CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1. Giới thiệu Công ty TNHH MTV Hoa Sen Bình Định: Công ty TNHH Một Thành Viên Hoa Sen Bình Định là đơn vị trực thuộc Tập Đoàn Hoa Sen, được thành lập ngày 14/05/2014. Địa chỉ: Lô A1.2&7, KCN Nhơn Hòa, Phường Nhơn Hòa, Thị xã An Nhơn, Tỉnh Bình Định. Được đầu tư trên diện tích 8,3 hecta với dây chuyền sản xuất, trang thiết bị hiện đại và quy trình sản xuất khép kín, kiểm tra nghiêm ngặt từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, sản phẩm tôn mạ cam kết đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
Vốn điều lệ 55 tỷ đồng. Doanh thu hằng năm: 952. Tổng chi phí điện năng (triệu đồng/ năm): 13,5 tỷ đồng/ năm. Số giờ vận hành trong ngày 20 giờ.
Số ngày vận hành trong năm là 300 ngày. Tổng công suất của máy biến áp (kVA): 6.000 kVA, số lượng máy biến áp: 2; cấp điện áp mua 22kV/0,4 kV. Công suất thiết kế (tấn sản phẩm/ năm): Với sản phẩm thép 135.000 tấn/năm; Với sản phẩm nhựa 20. Sản lượng thực tế (tấn sản phẩm/năm): Với sản phẩm thép 88.500 tấn/năm; Với sản phẩm nhựa 13.
Tổng công suất của máy biến áp (kVA): 6.000 kVA, số lượng máy biến áp: 2 máy. Diện tích sử dụng của Nhà máy (m2): Nhà máy thép: 38. Tháng 12/2014 Công ty đã đưa vào hoạt động nhà máy ống thép gòm 09 dây chuyền cán ống với công nghệ tiên tiến nhất. e 3 Tháng 01/2016, nhà máy sản xuất ống nhựa PVC, công suất 12.000 tấn /năm, đã chính thức đi vào hoạt động và cung cấp những sản phẩm nhựa chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường miền Trung và Tây Nguyên.
Chủ trương đầu tư bổ sung dây chuyền mạ công nghệ NOF công suất 120.000 tấn/năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Công ty rất quyết tâm cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng đồng thời tiết kiệm điện năng để giảm chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh. Mục tiêu là tạo được thương hiệu xanh cho Công ty. Sản phẩm chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng bao gồm: Ống thép, ống nhựa Hoa Sen, sản lượng các loại sản phẩm sản xuất trong năm 2015-2017 được thể hiện như sau: Bảng 1.1 Sản lượng sản phẩm thép trong năm 2015-2017: Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tỉ lệ % tăng giảm so với Tháng (Kg) (Kg) (Kg) cùng kỳ năm trước 1 3,084,222 2,555,209 1,821,616 -28.2 Sản lượng sản phẩm nhựa trong năm 2015-2017: Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tỉ lệ % tăng giảm so Tháng (Kg) (Kg) (Kg) với cùng kỳ năm trước 1 334,456 543,594 62.2% Nhận xét: - Sản lượng sản phẩm của Công ty theo từng tháng trong năm có sự dao động khá nhiều, nguyên nhân chủ yếu là do tình hình của thị trường và phụ thuộc vào mùa lễ tết trong năm.
- Sản lượng sản phẩm thép của Công ty trong năm 2016 tăng mạnh hơn so với năm 2015 khoảng 39,02% và năm 2017 tiếp tục tăng hơn so với năm 2016 khoảng 14,93%. Điều này cho thấy tình hình sản xuất thép cán của Công ty đang tăng trưởng nhanh và rất ổn định trong giai đoạn 2015-2017. - Sản lượng sản phẩm ống nhựa của Công ty trong năm 2016 tăng mạnh e 5 hơn so với năm 2015 khoảng 12,82%, nguyên nhân là do Xưởng nhựa của Công ty bắt đầu vận hành từ tháng 11/2015, đến năm 2016 mới ổn định. Tuy năm 2017 lại có xu hướng giảm hơn so với năm 2016 khoảng 13,15%.
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty: 1.1 Qui trình công nghệ sản xuất ống kẽm: Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất ống kẽm: CẤP LIỆU LỒNG TRỮ ĐỊNH KÍNH HÀN GỌT BAVIA PHUN KẼM LÀM MÁT ĐỊNH HÌNH CẮT ĐÓNG GÓI Hình 1.1 Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất ống kẽm Mô tả qui trình công nghệ sản xuất ống kẽm: - Cấp liệu: Phôi được băng chuyền đưa vào xác định đúng độ dày khổ băng, không rách sướt. Mối nối hàn hồ quang điện được ghép bằng mí, mài phẳng và được hàn gấu. - Lồng trữ: Đảm bảo đủ lượng phôi cần thiết để mối nối đuôi cuộn tiếp theo không bị rối. - Định kính: Tại đây Phôi phải đúng loại và số lượng khuôn cán, e 6 đảm bảo ống được nắn bằng khí nén từ dạng phẳng thành tròn tương đối trước khi hàn vào vị trí hàn, không gây sướt bề mặt ngoài ống thép.
- Hàn: Hai mép ống phải bằng nhau, không được chênh lệch, than đặt đúng vị trí giữa ống đồng, các vòng ống đồng không được chạm vào nhau và chạm vào ống thép. - Gọt bavia: Sử dụng một dao phụ và 1 dao định hình để gọt, sau khi gọt mối nối phẳng theo cung tròn. - Phun kẽm: Kẽ phun đều, vừa phải, đúng vào vị trí đường hàn. - Làm mát: Lượng nước phủ toàn bộ ống hoặc tưới lên mối ghép trong khoảng từ 2-2.
- Định hình: Đúng loại và số lượng khuôn cần định đình loại ống, không gây sướt bề mặt ngoài ống. - Cắt: Đảm bảo đủ chiều dài quy định, đầu cắt đẹp, tốc độ cắt lệ thuộc tốc độ máy không gây sướt bề mặt ống. - Đóng gói: Đảm bảo số lượng ống, số lượng đai, loại đai, phân khu riêng thành đống theo từng size và độ dày ống. Nhận xét: Quy trình công nghệ sản xuất ống kẽm của Công ty, hầu hết trong các công đoạn đều sử dụng điện năng.
Điện năng được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua chiếu sáng, máy chuyên dụng, hệ thống bơm nước, xử lý nước cấp, nước thải, quạt, thiết bị phụ trợ, điều hòa không khí và thiết bị văn phòng,… 1.2 Qui trình công nghệ ép nhựa: Sơ đồ qui trình công nghệ ép nhựa: e 7 Phối trộn nguyên liệu Cấp liệu Nạp liệu Tạo hình sản phẩm Định hình sản phẩm In nhãn mác Cắt ống Nong đầu ống Hình 1.2 Sơ đồ qui trình công nghệ ép nhựa. Mô tả qui trình công nghệ ép nhựa: - Phối trộn nguyên liệu: Các nguyên liệu nhựa và phụ gia được đưa vào dây chuyền ở dạng bột. Băng chuyền sẽ cân tự động sau đó được phối trộn bằng động cơ điện với tỷ lệ thích hợp được cài đặt trước. - Cấp liệu: Nguyên liệu sau khi được trộn xong được băng tải chuyển đến bồn chứa để đảm bảo cấp liệu liên tục cho các máy sản xuất ống nhựa thông qua hệ thống lò xo và xích tải.
- Nạp liệu: Nguyên liệu đã được phối trộn sẽ được nạp liệu vào máy sản xuất ống nhựa nhờ vào hệ thống phễu và động cơ điện nạp liệu. - Tạo hình sản phẩm: Nguyên liệu được tải đi nhờ bơm trục vít, đồng thời được gia nhiệt bằng hệ thống điện trở sẽ chuyển sang dạng nhão. e 8 Sau đó qua hệ thống khuôn tao hình sản phẩm. - Định hình sản phẩm: Sản phẩm ra khỏi khuôn còn nóng và chảy dẻo sẽ được đưa vào thùng chân không làm mát để định hình.
Trong giai đoạn này sản phẩm được kéo bởi máy kéo đồng thời phun nước làm mát và hút chân không để định hình sản phẩm. Sản phẩm sau giai đoạn này đã ổn định về đường kính và độ dày thành ống. - In nhãn mác: Máy in phun sẽ in nhãn mác của Công ty lên bề mặt dọc theo chiều dài sản phẩm. - Cắt ống: Máy cắt nhận tín hiệu từ các cảm biến sẽ cắt sản phẩm theo đúng chiều dài sản phẩm.
- Nong đầu ống: Sản phẩm sau khi cắt đã có đầy đủ chiều dài sẽ được đưa qua máy nong có điện trở gia nhiệt để nong đầu ống tạo điểm lắp ghép giữa hai sản phẩm với nhau. Sau giai đoạn này thì sản phẩm đã được hoàn chỉnh. Nhận xét: Qui trình công nghệ ép nhựa của Công ty, tất cả các công đoạn đều sử dụng điện năng. Điện được sử dụng nhiều thông qua chiếu sáng, máy chuyên dụng, điện trở gia nhiệt, hệ thống bơm nước, quạt làm mát, thiết bị chiller làm lạnh và thiết bị phụ trợ khác.
Nhu cầu sử dụng điện năng của Công ty, khả năng mở rộng sản xuất và yêu cầu tiêu thụ năng lượng trong tương lai. Hiện nay, Công ty đang sử dụng điện năng qua 2 máy biến áp có công suất mỗi máy là 3. Nhằm thực hiện kế hoạch mở rộng hệ thống cung ứng hàng hóa, đồng thời nâng cao năng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng e 9 tăng về sản phẩm ống thép của thị trường miền Trung, Công ty cần áp dụng công nghệ kỹ thuật cao, quy trình quản lý chất lượng nghiêm ngặt, không ngừng nâng cao năng suất sản xuất sản phẩm.3 Máy biến áp số 1 TBA Hoa Sen.4 Máy biến áp số 2 TBA Hoa Sen. e 10 Sơ đồ đơn tuyến điện máy biến áp số 1 – 3.000 kVA (Xưởng thép) 22 kV MÁY BIẾN ÁP 3.000 kVA SỐ 1 10 dây chuyền cán thép Văn phòng Chiếu sáng Bơm PCCC Máy tính giám sát Cầu trục Khí nén Xưởng cơ khí Thiết bị cầm tay Hình 1.5 Sơ đồ đơn tuyến điện máy biến áp số 1 – 3.
e 11 Sơ đồ đơn tuyến điện máy biến áp số 2 – 3000 kVA (Xưởng nhựa) 22 kV MÁY BIẾN ÁP 3000 kVA SỐ 1 Máy đùn nhựa Chillier Chiếu sáng, văn phòng Bơm, PCCC Dây chuyền trộn Chiếu sáng xưởng nhựa Khí nén Xưởng cơ khí Thiết bị cầm tay Hình 1.6 Sơ đồ đơn tuyến điện máy biến áp số 2 – 3000 kVA (Xưởng nhựa). Các hệ thống phụ tải tiêu thụ điện của Công ty: Qua tìm hiểu thực tế, các hệ thống tiêu thụ điện năng chính của Công ty bao gồm: Hệ thống thiết bị sản xuất, đây là khu vực có công suất điện định mức lớn nhất của Nhà máy, tập trung nhiều ở đây dây chuyền cán thép và dây chuyền ép nhựa …v. Các thiết bị này tập trung ở các dây chuyền sản xuất chính. Hệ thống máy nén khí: Gồm có 3 máy nén khí chính được chia làm 2 cụm, có công suất 75 kW/máy, dùng để cung cấp khí nén cho toàn bộ nhu cầu khí nén của Nhà máy.
Hệ thống thiết bị bơm quạt: Chủ yếu là bơm nước cấp sử dụng, bơm nước thải, bơm quạt tháp giải nhiệt, bơm thủy lực, hệ thống phụ trợ chillier…v. Hệ thống lạnh và điều hòa không khí: Bao gồm hệ thống chillier dùng để giải nhiệt cho hệ thống máy ép nhựa và các máy lạnh điều hòa không khí cục bộ cho khối văn phòng. Hệ thống chiếu sáng: Bao gồm hệ thống đèn cao áp chiếu sáng nhà xưởng sản xuất và đèn chiếu sáng khối văn phòng và chiếu sáng xung quanh nhà máy.