Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tập thể đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn có tổng diện tích tự nhiên là 68.404,50 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm trên 80% và đất nông nghiệp chiếm khoảng 10%. Dân số toàn huyện năm 2019 đạt 48.325 người với 91,7% sinh sống tại khu vực nông thôn thuộc 5 dân tộc chính gồm Tày, Nùng, Dao, H'Mông và Kinh. Mặc dù sở hữu nhiều nông sản đặc sản có giá trị thương mại cao như gạo bao thai, gạo nếp Khẩu Nua Lếch, miến dong, hồng không hạt và vùng cam quýt với năng suất 88 tạ/ha, sản xuất nông nghiệp tại Ba Bể trong thời gian dài vẫn mang nặng tính tự cấp, tự túc, phân tán và manh mún.

Để giải quyết bài toán liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản, thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU của Tỉnh ủy Bắc Kạn, số lượng hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện đã tăng từ 4 đơn vị năm 2017 lên 12 đơn vị vào năm 2019, tương ứng mức tăng trưởng 200%. Tuy nhiên, phần lớn các tổ chức kinh tế này vẫn đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn vốn điều lệ, năng lực quản trị non trẻ và chuỗi giá trị hàng hóa chưa hoàn thiện.

Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Dương Văn Huy tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của 12 hợp tác xã nông nghiệp tại Ba Bể trong giai đoạn 2017-2019, đồng thời tiến hành điều tra thực địa từ tháng 01/2020 đến tháng 09/2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao doanh thu, tối ưu hóa chi phí sản xuất, gia tăng lợi nhuận và nâng mức thu nhập bình quân của thành viên hợp tác xã, tạo động lực thúc đẩy kinh tế nông thôn Ba Bể phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế hợp tác hiện đại do Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) công bố năm 1995 và định nghĩa chuẩn hóa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Theo khung lý thuyết này, hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ của những người lao động có chung nhu cầu kinh tế, văn hóa và xã hội, vận hành dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện và quản trị dân chủ. Tại Việt Nam, mô hình hợp tác xã kiểu mới được thể chế hóa theo Luật Hợp tác xã năm 2012, xác định hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Mô hình nghiên cứu của luận văn tiếp cận phát triển hợp tác xã trên ba phương diện cốt lõi: quy mô số lượng và thành viên, chất lượng quản trị điều hành và cơ cấu ngành nghề chuyên môn hóa. Nghiên cứu vận dụng sâu sắc lý thuyết chuỗi giá trị nông sản và liên kết kinh tế hộ gia đình để đánh giá vai trò của hợp tác xã như một cầu nối trung gian giảm thiểu chi phí giao dịch, chuẩn hóa chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực đàm phán thương mại cho nông dân trước các biến động thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội định kỳ của UBND huyện Ba Bể, số liệu thống kê ngành nông nghiệp của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ba Bể và báo cáo tài chính tổng kết giai đoạn 2017-2019 của 12 hợp tác xã nông nghiệp.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả thực hiện điều tra toàn bộ 12 hợp tác xã nông nghiệp hiện có trên địa bàn huyện Ba Bể. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp đạt tổng cộng 108 phiếu điều tra thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích. Trong đó, mẫu quản trị gồm 36 phiếu dành cho đội ngũ lãnh đạo (mỗi hợp tác xã phỏng vấn 01 thành viên Hội đồng quản trị, 01 thành viên Ban giám đốc và 01 thành viên Ban kiểm soát); mẫu thành viên gồm 72 phiếu (mỗi hợp tác xã chọn 03 thành viên chính thức và 03 thành viên liên kết).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng công cụ Excel để phân tổ thống kê, tính toán các chỉ số tuyệt đối, tương đối, tốc độ tăng trưởng và giá trị bình quân. Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian 2017-2019 được lựa chọn nhằm làm rõ các biến động về tài sản, doanh thu và thu nhập. Bên cạnh đó, ma trận phân tích SWOT được ứng dụng để tổng hợp đa chiều điểm mạnh, điểm yếu nội tại và cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các đề xuất chiến lược.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp huyện Ba Bể giai đoạn 2017-2019 cho thấy nhiều chuyển biến rõ rệt song hành cùng các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Tăng trưởng mạnh về số lượng: Số lượng hợp tác xã nông nghiệp tăng gấp 3 lần, từ 4 cơ sở năm 2017 lên 12 cơ sở năm 2019 (tăng trưởng 200%). Xu hướng chuyển đổi mô hình từ tổ hợp tác và nhóm sở thích sang hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã 2012 diễn ra nhanh chóng tại các xã vùng cao.
  • Quy mô vốn và tài sản rất khiêm tốn: Tổng nguồn vốn của các hợp tác xã được khảo sát ở mức rất thấp. Trên 70% số hợp tác xã thuộc nhóm quy mô vốn siêu nhỏ (dưới 1 tỷ đồng), trong đó vốn góp ban đầu của nhiều đơn vị chỉ dao động từ vài chục triệu đến vài trăm triệu đồng. Giá trị tài sản máy móc, nhà xưởng và công nghệ chế biến chiếm tỷ trọng dưới 25% tổng tài sản.
  • Hạn chế về trình độ đội ngũ quản lý: Khảo sát 36 cán bộ quản lý cho thấy trên 60% chưa qua đào tạo chuyên môn sâu về quản trị kinh doanh hoặc kinh tế nông nghiệp. Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng chỉ chiếm khoảng 15%, còn lại chủ yếu là trình độ trung cấp và lao động phổ thông học tập qua kinh nghiệm thực tế.
  • Bước đầu định hình sản phẩm OCOP đặc trưng: Toàn huyện đã xây dựng được 13 sản phẩm đạt chứng nhận OCOP 3 sao và 01 sản phẩm đạt hạng 4 sao, khẳng định tiềm năng lớn của các dòng nông sản bản địa như miến dong, chè búp, chuối sấy và cam quýt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản khiến các hợp tác xã nông nghiệp Ba Bể hoạt động chưa đạt hiệu quả tương xứng với tiềm năng xuất phát từ tính chất địa hình chia cắt phức tạp, hạ tầng giao thông kết nối vùng còn nhiều trở ngại, khiến chi phí logistics bị đội lên từ 15% đến 20% so với vùng đồng bằng. Năng lực tài chính yếu kém dẫn tới việc các hợp tác xã không đủ tài sản thế chấp để tiếp cận nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các phát hiện của một nghiên cứu gần đây tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long khi chỉ ra rằng quy mô vốn góp của thành viên quá thấp (dưới 1 triệu đồng mỗi thành viên) là rào cản lớn nhất ngăn cản hợp tác xã đầu tư công nghệ chế biến sâu. Trong luận văn, các dữ liệu định lượng được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình tròn phản ánh tỷ lệ cơ cấu loại hình hợp tác xã, biểu đồ cột so sánh giá trị tài sản từ thời điểm thành lập đến năm 2019, cùng bảng phân tích đối chiếu doanh thu và lợi nhuận thuần, cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng kinh tế tập thể tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy các hợp tác xã nông nghiệp huyện Ba Bể phát triển bền vững trong giai đoạn 2021-2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Tái cơ cấu mô hình tổ chức và kiện toàn bộ máy nhân sự: Hội đồng quản trị và Ban giám đốc các hợp tác xã cần phân định rõ ràng chức năng quản trị chiến lược và điều hành sản xuất kinh doanh theo chuẩn mực Luật Hợp tác xã 2012. Mục tiêu đặt ra là 100% hợp tác xã ban hành quy chế hoạt động minh bạch, hoàn thành kiện toàn bộ máy trước quý 4 năm 2022.
  • Chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ba Bể phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bắc Kạn tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về quản trị tài chính, lập kế hoạch kinh doanh và chuyển đổi số nông nghiệp. Phấn đấu đến năm 2025, nâng tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ từ trung cấp trở lên đạt trên 80%.
  • Mở rộng liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại nông sản OCOP: Các hợp tác xã chủ động ký kết hợp đồng tiêu thụ dài hạn với doanh nghiệp chế biến và hệ thống phân phối lớn, áp dụng quy trình sản xuất VietGAP cho 100% diện tích cây ăn quả và cây lương thực đặc sản. Mục tiêu nâng mức tiêu thụ sản phẩm qua hợp đồng liên kết chuỗi đạt từ 40% đến 50% tổng sản lượng vào năm 2024.
  • Tối ưu hóa cơ chế hỗ trợ tài chính, đất đai và tín dụng ưu đãi: UBND huyện Ba Bể và các cơ quan chuyên môn cần quy hoạch quỹ đất công để hỗ trợ các hợp tác xã xây dựng trụ sở giao dịch, nhà xưởng sơ chế; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để 100% hợp tác xã đủ điều kiện được tiếp cận nguồn vốn vay từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã và các ngân hàng thương mại với lãi suất ưu đãi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng kinh tế tập thể tại địa bàn miền núi, làm căn cứ hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phân bổ ngân sách hỗ trợ hợp tác xã hàng năm.
  • Ban lãnh đạo các hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp cẩm nang thực hành tái cấu trúc tổ chức, quản trị dòng tiền, nâng cao chất lượng dịch vụ nội bộ và phương pháp xây dựng hồ sơ tham gia chương trình OCOP cấp tỉnh.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp: Là nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực địa, kỹ thuật phân tích số liệu phân tầng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hợp tác xã kiểu mới.
  • Doanh nghiệp phân phối và chế biến nông sản: Nắm bắt chi tiết thông tin năng lực sản xuất, quy mô sản lượng và danh mục nông sản thế mạnh của huyện Ba Bể nhằm tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư và liên kết tiêu thụ bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  • Đâu là rào cản lớn nhất đối với sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp huyện Ba Bể? Rào cản lớn nhất là quy mô vốn điều lệ quá nhỏ bé kết hợp với năng lực quản trị hạn chế. Số liệu điều tra cho thấy trên 70% hợp tác xã có vốn dưới 1 tỷ đồng, thiếu tài sản bảo đảm để vay vốn tín dụng, dẫn đến việc khó đầu tư máy móc chế biến sâu và mở rộng thị trường tiêu thụ.

  • Luật Hợp tác xã 2012 tạo ra chuyển biến gì nổi bật tại địa bàn nghiên cứu? Luật Hợp tác xã 2012 đã giúp chuyển đổi căn bản bản chất kinh tế tập thể từ mô hình bao cấp cũ sang mô hình dịch vụ tự chủ, phục vụ trực tiếp lợi ích thành viên. Nhờ đó, số lượng hợp tác xã nông nghiệp tại Ba Bể đã tăng nhanh từ 4 đơn vị năm 2017 lên 12 đơn vị năm 2019.

  • Chương trình OCOP đóng vai trò như thế nào đối với các hợp tác xã tại Ba Bể? Chương trình OCOP đóng vai trò đòn bẩy nâng cao giá trị thương mại cho nông sản địa phương. Huyện đã có 13 sản phẩm đạt hạng 3 sao và 01 sản phẩm đạt hạng 4 sao, tạo điều kiện thuận lợi để các hợp tác xã đưa hàng hóa vào hệ thống siêu thị và sàn thương mại điện tử.

  • Mẫu khảo sát của luận văn có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Mẫu khảo sát có tính đại diện rất cao khi tiến hành điều tra toàn bộ 12 trên tổng số 12 hợp tác xã nông nghiệp toàn huyện. Với 36 phiếu khảo sát cán bộ quản lý và 72 phiếu phỏng vấn thành viên phân bổ đều, dữ liệu phản ánh chính xác thực trạng vận hành tại địa phương.

  • Làm thế nào để giải quyết tình trạng thiếu trụ sở làm việc của các hợp tác xã vùng cao? Chính quyền cấp huyện và xã cần rà soát quy hoạch đất đai, ưu tiên bố trí quỹ đất công dôi dư cho hợp tác xã thuê dài hạn với giá ưu đãi, đồng thời lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà xưởng sơ chế ban đầu.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển của 12 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Ba Bể giai đoạn 2017-2019.
  • Xác định rõ tốc độ tăng trưởng nhanh về số lượng đạt 200%, nhưng chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng về vốn điều lệ và trình độ quản lý.
  • Đánh giá tiềm năng kinh tế to lớn từ 14 sản phẩm OCOP và các vùng cây ăn quả, cây lương thực đặc sản của địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược khả thi từ tổ chức cán bộ, cơ chế chính sách đến liên kết chuỗi giá trị thị trường.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 09-NQ/TU của Tỉnh ủy Bắc Kạn.

Trong giai đoạn 2021-2025, cấp ủy và chính quyền địa phương cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các giải pháp của đề tài nhằm nâng cao thu nhập của thành viên hợp tác xã từ 15% đến 20% mỗi năm. Kính mời các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và doanh nghiệp tiếp tục khai thác các kết quả từ công trình này để chung tay thúc đẩy kinh tế hợp tác vùng cao phát triển đột phá.