chương 1, sau khi tham khảo các công nghệ hiện có và một số tư vấn từ hãng công nghệ Cisco thì trong chương này tôi đưa ra 2 giải pháp phù hợp có thể áp dụng, gồm: 2. Giải pháp nâng cấp hệ thống Với giải pháp này ta chỉ cần tiến hành nâng cấp và mở rộng hệ thống hiện tại theo công nghệ của hãng Cisco. Các yêu cầu đối với giải pháp trên: - Nâng cấp phiên bản CUCM từ 6.0 lên phiên bản hiện tại là 10.5 để cập nhật các tính năng mới cho phần mềm quản trị. - Chuyển đổi toàn bộ license hiện có sang cách tính license mới của hãng.
- Cài đặt thêm máy chủ quản trị: sử dụng phần mềm ghi âm của hãng là Cisco MediaSense [3] và kết nối vào hệ thống hiện tại để lưu các thông tin hỗ trợ người dùng, phục vụ cho việc đánh giá chất lượng cuộc gọi của từng bộ phận và cán bộ (Cisco MediaSense là chuẩn mở, dựa trên nền tảng cơ bản của mạng, hỗ trợ ghi âm, phát lại và lưu trữ các phương tiện truyền thông, bao gồm cả âm thanh và video). - Cập nhật lại toàn bộ OS cho các thiết bị IP Phone đang chạy (theo khuyến cáo từ hãng). Mô hình dự kiến cho giải pháp nâng cấp: IP IP IP IP IP IP Hình 2. Mô hình giải pháp nâng cấp hệ thống 2.
Giải pháp mở rộng hệ thống bằng Opensource Đối với giải pháp này ta vẫn giữ nguyên hệ thống hiện tại và xây dựng thêm 01 tổng đài thoại bằng mã nguồn mở với các yêu cầu sau: 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Kết nối được với hệ thống ngành Thuế đang chạy (các số có thể gọi được cho nhau trên 02 hệ thống) nhằm mở rộng người dùng. - Hỗ trợ các giao thức báo hiệu như H323 hoặc SIP (CUCM chỉ hỗ trợ H.323, SIP hoặc SCCP - giao thức riêng của hãng). Chất lượng cuộc gọi phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng, tương đương với hệ thống đang chạy (hỗ trợ các codec G. - Phải có giao diện đồ họa để dể dàng quản trị và hỗ trợ thêm tính năng mới đáp ứng mục đích triển khai như ghi âm cuộc gọi.
- Hệ thống mới không yêu cầu license cho các tính năng trên và hoàn toàn miễn phí. Mô hình dự kiến cho giải pháp mở rộng: IP IP IP IP Hình 2. Mô hình giải pháp mở rộng Với mô hình trên ta sử dụng các softphone tại Cục và các Cục Thuế để mở rộng cho người dùng hoặc thay thế các thiết bị hỏng đã hết khấu hao. Phân tích lựa chọn giải pháp Với 02 mô hình trên đều có thể đáp ứng được mục đích đề ra ban đầu.
Tuy nhiên, để có được phương án tối ưu ta cần phân tích ưu nhược điểm của từng phương án: - Đối với phương án 1: Ưu điểm: Đồng bộ với hệ thống hiện tại; Chất lượng đảm bảo, do đã và đang sử dụng trên hệ thống của hãng. Nhược điểm: Chi phí cao, do phải mua dịch vụ nâng cấp từ phiên bản cũ lên phiên bản mới, mua thêm license để mở rộng được người dùng, mua license cho chức năng mới (Cicso MediaSense). Chi phí khi nâng cấp theo bảng 2.1 (do hãng cung cấp); Thời gian dừng hệ thống để nâng cấp lên hệ 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thống mới, ảnh hưởng đến toàn bộ người dùng; Nâng cấp OS cho toàn bộ các thiết bị IP Phone đang dùng, do hệ thống mới của hãng chuyển sang chạy chính bằng giao thức SIP (CUCM 10.5 vẫn hỗ trợ SCCP. Tuy nhiên, để đồng bộ thì phải nâng cấp lên phiên bản chạy SIP).
Bảng ước lượng chi phí khi nâng cấp Selling Item Name Description Quantity Price (USD) MIG-CUCM- Migration to UC Manager 500 22500 USR-A Enhanced - Less than 1K Users CON-ECMU- SWSS UPGRADES Migration 500 13800 MIGCUC87 to UC Manager Enhanced LIC-CUCM- UC Manager-10.x Enhanced 300 63000 10X-ENH-A Single User-Under 1K CON-ECMU- SWSS UPGRADES UC 300 8280 LICCUCME Manager-10.x Enhanced Single User-Und MCP-SVR-10X- One Server License (One 1 2000 SW Primary or One Secondary Node) - For MediaSense MCP-BASE- MediaSense Base Port License 100 22500 10X-LIC CON-ECMU- SWSS UPGRADES MediaSense 100 5175 MASE10XL Base Port License MCP-C-10X- MediaSense Audio Session 100 2500 AUD-LIC CON-ECMU- SWSS UPGRADES MediaSense 100 575 MCP0XAUD Base Port License Bảng 2.1 bao gồm các thành phần: nâng cấp license hiện có, tính theo công thức license mới của hãng là thiết bị thay cho unit (1500 unit = 500 thiết bị). Mua mới 300 license cho các thiết bị mới. License cho MediaSense với record cho 100 devices. - Đối với phương án 2: Ưu điểm: Không cần thời gian tạm dừng hệ thống, không thay đổi các thiết bị IP Phone do hệ thống mới được xây dựng chạy song song với hệ thống hiện tại; Không cần chi phí để nâng cấp hoặc mua mới cho hệ thống do chạy mã nguồn mở miễn phí (riêng phần cứng để cài đặt tổng đài cũng tương đương với phần cứng chạy MediaSense tại phương án 1).
16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhược điểm: Chất lượng cuộc gọi không đảm bảo do chưa được kiểm chứng; Năng lực của hệ thống phụ thuộc vào phần cứng của máy chủ và không được đồng bộ như thiết bị của hãng; Độ trễ của hệ thống sẽ tăng lên khi phải đi qua cả hai hệ thống nếu hai thiết bị trên hai hệ thống gọi cho nhau; Việc cài đặt các softphone gây ảnh hưởng và khó khăn cho người sử dụng đầu cuối. Với các ưu, nhược điểm đã phân tích ở trên và nhu cầu thực tế đối với hệ thống, tôi quyết định chọn phương án 2 để tiến hành nghiên cứu và triển khai cho Tổng cục Thuế với các căn cứ sau: - Thiết bị tính tới thời điểm hiện tại cũng đã dùng được 4-5 năm, nhưng chưa được thay thế do yêu cầu của Bộ tài chính đối với các thiết bị đặc chủng phải dùng khoảng 6-7 năm nên thời gian còn lại không nhiều, nếu nâng cấp luôn trong năm nay thì khoảng thời gian thay thế giữa các thiết bị lại chênh lệch, rất khó để sau này nếu phải thay thế bằng hệ thống khác. - Để có thể thay thế các thiết bị thì cần phải có dự toán cho năm tiếp theo, trong khi năm 2015 chưa có dự toán cho đầu mục này. Nếu dự toán vào giữa năm thì thời gian nhanh nhất đến cuối năm 2015 mới có thể mua sắm và triển khai trong năm 2016.
- Yêu cầu của hệ thống phải được đảm bảo liên tục và thông suốt, nếu triển khai phương án 1 sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến người sử dụng vì phải nâng cấp tổng đài và cả các thiết bị IP Phone tại Tổng cục và các Cục Thuế. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 3. CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ Để triển khai phương án được lựa chọn tại chương 2, tôi tập trung nghiên cứu các công nghệ hỗ trợ cho hệ thống thoại phổ biến mà cộng đồng mã nguồn mở đang phát triển và sử dụng, gồm: 3. Giao thức báo hiệu Trong tài liệu này tôi chỉ nghiên cứu vào các giao thức báo hiệu đang sử dụng và được hỗ trợ bởi hệ thống VoIP ngành Thuế gồm: giao thức SCCP (giao thức riêng của hãng Cisco), giao thức H.323 và giao thức SIP.
Giao thức SCCP SCCP [2][14] là giao thức báo hiệu được phát triển bởi công ty Selsius, được Cisco mua lại vào năm 1998 và trở thành giao thức riêng của Cisco. SCCP được sử dụng để giao tiếp giữa các thiết bị IP và hệ thống CUCM. Một SCCP client sử dụng TCP/IP để giao tiếp với CUCM (hoặc nhiều CUCM trong 1 Cluster), nó sử dụng giao thức RTP để truyền tải âm thanh đến một client khác. Trong tài liệu này tôi chỉ đưa ra một số thông tin cơ bản của giao thức báo hiệu SCCP, do thực tế đây là giao thức riêng của hãng nên các thiết bị và phần mềm mã nguồn mở sẽ không hỗ trợ giao thức này.
Các thành phần trong mạng SCCP SCCP là giao thức Client - Server nên các thành phần chính trong mạng SCCP của Cisco gồm client là IP Phone và Server là CUCM. Phần kết nối ra ngoài PSTN thông qua Voice Gateway. Các thành phần trong mạng SCCP - Thiết bị IP Phone: là các thiết bị đầu cuối trong mạng SCCP, nó được hỗ trợ chạy riêng cho giao thức SCCP của Cisco. - Cisco Unified Communications Manager (CUCM): là thành phần chính trong mạng SCCP, nó thực hiện chức năng chính của một proxy (đăng ký người 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dùng, chức năng dịch địa chỉ, điều khiển truy cập, quản lý, xác thực người dùng), luồng dữ liệu sẽ được chạy trên giao thức RTP giữa các IP Phone.
CUCM hỗ trợ thêm các giao thức báo hiệu khác như H.323 và SIP để thực hiện kết nối đến Voice Gateway (do Voice gateway của Cisco không hỗ trợ giao thức SCCP). - Voice Gateway: là các thiết bị, chúng cho phép giao tiếp giữa các thiết bị trong mạng SCCP đến các mạng khác. Bản tin SCCP SCCP là một giao thức gọn nhẹ (được gọi là "Skinny") nên cấu trúc của bản tin SCCP khá đơn giản, thường sẽ có 1 hoặc nhiều bản tin trên một gói tin. Định dạng cơ bản của bản tin SCCP: tất cả các trường đều có 4 byte.
Trường đầu tiên là độ dài của bản tin, trường thứ 2 là trường dành riêng, trường thứ 3 là trường hiển thị loại bản tin, trường còn lại của bản tin là các biến. Cấu trúc bản tin SCCP Các bản tin của SCCP [6] sẽ xuất hiện theo thứ tự tuần tự sau : - Bước 1: Các bản tin khi điện thoại đăng ký với CUCM và kiểm tra trạng thái, cảnh báo. Hướng mũi tên "" sẽ chỉ hướng từ điện thoại đến CUCM và ngược lại. Các bản tin SCCP đăng ký phone Msg Usage Data Device Name, Station UserID & Instance, IP Address, Device Type, 0001 RegisterMessage Max Streams 0002 IPPortMessage IP and Port Terminal is listening on Keep Alive Interval, Date Template (M/D/YA), Secondary Keep Alive 0081 RegisterAckMessage Interval 009B CapabilitiesRequest Call Mgr asks for Station capabilties 0010 CapabilitiesResponse CapCount capabilities 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com (PayLoad/MaxFramesPerPacket) 000F VersionRequest Station requests Call Mgr version 0098 VersionResponse Call Mgr Version 000E ButtonTemplateRequest -- Button offset/count and 40-something 0097 ButtonTemplateMessage button defs 000D TimeDateRequest -- Y/M/WD/D, Hour/Min/Sec/mSec, 32- 0094 DefineTimeDate bit TimeStamp Các điện thoại sẽ định kỳ gửi bản tin "KeepAlive" đến CUCM để kiểm tra trạng thái của điện thoại.
Các cảnh báo sẽ được gửi trong trường hợp bị lỗi.