Chương 1 - TONG QUAN 1.1 Tổng quan về thang máy 1.1 Khái niệm chung về thang máy Thang máy là một thiết bị chuyên dụng dé vận chuyển người, hang hoa theo phương thẳng đứng. Thang máy được dùng trong các công sở, khách san, chung cư, biệt thự, cá đải quan sát, tháp truyền hình, trong các nhà máy. Đặc điểm vận chuyển thang máy là thời gian của một chu kỷ vận chuyển bó, tần suất vận chuyên. lớn, đóng mỏ máy liên tục.
Ngoài ra thang máy côn là một yêu tổ làm tăng vẽ đẹp và tiện nghỉ của công trình. Thang máy là thiết bị vận chuyển đòi hội tính an toàn nghiém ngặt nó liên quan trực tiếp đến tài sản, tỉnh mạng con người. Do vậy khi thiết kế phải tuân thủ một cách nghiềm ngặt các yêu cầu vẻ kỹ Thuật an toán được quy định trong tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Thang máy không chỉ đẹp, sang trọng, thông thoáng mà còn phải có đầy đủ các thiết bị an toàn, đâm bảo độ tin cậy như: điện chiêu sáng đự phòng khi mắt điện, điên thoại nội bộ, chuông bảo, bộ hãm bảo hiểm, an toàn cabin, cong tic an toàn cứa cabin, khoá an toản cửa tầng, bộ cửu hộ khi mắt điện nguồn.2 Lịch sử ra đời và phát triển Cuối thể kỹ 19, trên thẻ giới mới chỉ có một vải hãng thang máy ra đời như; OTIS (Mỹ); SCLHNDLLR (Thụy Sĩ). Năm 1853, hãng thang máy OL1S đã chế tạo và đưa vào aii dung chiếc tưng máy đầu tiền trên thế giới.
Đến năm 1874, hãng thang máy SCHINDLER cũng đã chế tạo thành công những thang máy khác. Lúc đâu bộ tời kéo chỉ có một tốc độ, cabin có két cdu đơn giản, cửa tảng đóng mở bằng tay, tốc độ đi chuyến của cabin thập. Dau thé kỹ 20, có nhiều hãng thang máy khác za đời như: KONH (Phần Lan), MISUHISHI, NIPPON, ELEVATOR (Nhit Bán); TIIYSEN (Dức); SADIEM (ý); v. đã chế tạo các loại thang máy có tốc độ cao, tiên nghi trong cabin tốt và êm hơn.
Vào đầu những năm 1970, thang máy đã chế tạo dạt tới tốc độ 450(p/ph), những thang máy chở hàng đã có tải trọng nâng tới 30 tắn, đồng thời cũng trong khoảng thời gian này đã có những thang máy thủy lực ra đời. Sau một khoảng thời gian rất ngắn với tiến bộ của các ngành khoa học khác, tốc dò thang máy đã dạt tới 600(m/ph). Vào những năm 1980, đã xuất hiện hệ thông, điểu khiển dong co méi bằng phương pháp biến đổi điện áp và tần số VVVI (rverer). Thành tựu này cho phép tháng mấy hoạt động êm hơn, tiết kiệm được khoảng 40% công suất dộng cơ.
Đồng thời, cũng vào những năm nảy đã xuất hiện. loại thang máy dùng điện cảm ứng tuyến tỉnh. Dâu những năm 1990, trên thé i đã chế tạo những thang máy có tốc độ đạt tới 750Qn/ph) va cée thang may có tính năng kỹ thuật đặc biệt kháe.3 Cấu tạo cơ bản của thang máy Trong giếng tháng bao gồm : tầng hầm 11 (khoảng trống kế từ đáy giếng thang đến phần dưới củng của buồng thang). Tẳng hẳm là phần nền mỏng cho các thanh ray.
Đây là phần chịu toản bộ trọng hượng của kết câu thang máy, trạng lượng thang may, di trong va tai Wong tôi đa niên La phải xử lí phần móng và nên mông thật tốt để tránh lún, rạn gây mất trọng tâm cho buồng thang, ảnh hưởng đến hành trình lên xuống của buồng thang, nhật là khi đây tâi. Ví buồng thang được trượt trên. các thanh ray 9 theo phương thắng đứng. Trong tẳng hầm cửn có cơ cấu lỏ xo có lắc dụng khi thang máy hạ xuống ting 1, được giảm chắn, hạn chế va chạm cơ khi giúp thang dimg được nhẹ nhàng.
Tẳng hằm có chiêu cao từ 1,5 tới 2ặn) để thuận tiện cho công việc sửa chữa và bảo dưỡng, Phía trên tầng hâm lả toàn bộ phản thân chỉnh của giếng thang. Phòng máy lá nơi đặt Lử điêu khiển động cơ nâng hạ buÔng thang, là nơi có tác dụng như xả treo, nên khi thang dẫy tải nó phải gánh một trọng lực rất lớn nên ta cũng phải tính toán phần kết cầu bê tông đủ lớn để tránh gẫy sập. Phòng máy được lắp đặt ö nơi cao nhất trong going thang. Giéng thang chay suét tir tang 1 đến tẳng trên cùng có kích thước phủ hợp đề lắp ghép thanh dẫn hướng cho buông thang, ngoai ra doc giếng thang còn lắp các thiết bị bảo vệ và đèn chiếu sang.
Thanh ray 9 thường làm bằng thép chịu lực tố, bó hình đáng kích thước phù hợp để đẫn hướng chuẩn và tạo điểm tỉ của co câu phanh khi phanh đừng buông thang, 10 DANH MUC CAC HINH VE BO THI Hinh 1.1 Sơ dễ kết câu và bố trí thiết bị của thang máy Hìmh1.2 Sơ đồ câu trúc chíng của PLC Hìmh 1.3 Quá trình hoại động của mội vòng quét Hinh] 4 Câu trúc chưng của một bộ điều khién PLC Tĩnh 1.5 Modul nguén (PS) Hinh 1.6 Modul CPU Hinh 1.8 Module vào số DI Tĩnh 1.10 Module ra Analog(AO} Hình 1.11 Module chức năng (EM) Hình 1.12 Module truyền thông (CP) Hìmh 1.13 Quan hệ CPU va Modul mé réng Hinh 1.14 Cac ché dé lam viée va hién thi Tĩnh 1.15 Sơ đề khối kiểu lập trinh tuyến tính.16 Sơ đồ kiểu lập trình cỏ cầu trúc Hình 1.17 Mô tả hệ thống 2 thang máy Hìmh 2.1 Mô tả giao điện của thang máy Hinh 2.2 Nguyên lý đẻn kênh tín hiệu vào Hinh 2.3 Mạch đỏn kênh tin hiệu vào.4 Hinh dang IC đến kênh 74150N Hình 2.5 Hình đạng TC đến kênh 74] SƠN Hinh 2.6 Bộ phân kênh tin hiệu ra Tlinh 2.7 Mạch phân kênh tín hiệu ra lĩnh 2.8 1linh dạng 1C phân kênh 74ACI38N Hinh 2.9 Hinh dang 1C ghên kênh 74154N Hinh 2.10 Mạch nguồn SV Tĩnh 2.11 THnh dang và sơ đỗ chân IC7805 lĩnh 2.12 Mạch chuyển đổi 5V-24V Hinh 2.13 Hình dang và sơ đỗ chân PC817 Hình 2.14 Mạch chuyển doi 24V-5V Hình 2.15 Hình dạng và sơ để chân PC817 1ĩnh 3.1 Sử đụng thang máy từ bên ngoài buồng thang, lĩnh 3.2 Sử dụng thang máy từ bên trong buồng thang Hình 3.3 Lưu dễ tổng quát chương trình diễu khiển hệ Hình 41 Mé mét Project méi Tlinh 4.2 Dặt tén cho mét Project mai lĩnh 4.3 Mớ một Projeet đã có Hình 4.4 Biểu tượng mét Project mdi Hình 4.5 Khai báo cấu hhữt cứng cho trựm PLC Hình 46 Màn hình khái báo cấu hình cứng cho tan PLC Hình 47 Thư viện đề lấy các Modul lĩnh 4.8 Soạntháo chương trinh trong O] Hinh4.9 Xóa chương trình Hinh 4.10 Quan sát quá trình hoạt động.11 Quan sát nội đụng của ô nhớ lĩnh 4.12 Lưu để điều khiến dồn kênh.12 Lưu dễ diễu khiến đên kênh.uu dễ diễn khiển phân kênh Hình 4.14 Cách si dung barn AND Hình 4.15 Cách sử đụng hàm OR.16 Cách sử đụng hàm NOT Hinh 4.17 Giao diện mô phóng LỜI CAM ĐOAN Tôi lên là Phạm Minh Dân, học viên lớp Cao học 17ACTM. Sau hai năm học lập nghiên cứu, dược sự giúp dỡ của các thấy có giáo và dặc biệt là sự giúp dỡ của giao viên hướng đẫn tốt nghiệp TS. Nguyễn Trọng Doanh, tôi đã đi đến cuối chặng đường dễ kết thúc khóa học. Tôi đã quyết định chọn đề tài tốt nghiệp lá:"Điều khiển téi un cum thang may bằng PLC".
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự thưởng dẫn của T8. Nguyễn Trọng Doanh, và chứ tham khảo các lải liệu đã được liệt kẻ. Tôi không sao chép cổng trinh của cáo cá nhân khác đưới bắt cử hình thức nảo. TNếu có tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Người cam đoan) Phạm Minh Dân tốc dò thang máy đã dạt tới 600(m/ph). Vào những năm 1980, đã xuất hiện hệ thông, điểu khiển dong co méi bằng phương pháp biến đổi điện áp và tần số VVVI (rverer). Thành tựu này cho phép tháng mấy hoạt động êm hơn, tiết kiệm được khoảng 40% công suất dộng cơ. Đồng thời, cũng vào những năm nảy đã xuất hiện.
loại thang máy dùng điện cảm ứng tuyến tỉnh. Dâu những năm 1990, trên thé i đã chế tạo những thang máy có tốc độ đạt tới 750Qn/ph) va cée thang may có tính năng kỹ thuật đặc biệt kháe.3 Cấu tạo cơ bản của thang máy Trong giếng tháng bao gồm : tầng hầm 11 (khoảng trống kế từ đáy giếng thang đến phần dưới củng của buồng thang). Tẳng hẳm là phần nền mỏng cho các thanh ray. Đây là phần chịu toản bộ trọng hượng của kết câu thang máy, trạng lượng thang may, di trong va tai Wong tôi đa niên La phải xử lí phần móng và nên mông thật tốt để tránh lún, rạn gây mất trọng tâm cho buồng thang, ảnh hưởng đến hành trình lên xuống của buồng thang, nhật là khi đây tâi.
Ví buồng thang được trượt trên. các thanh ray 9 theo phương thắng đứng. Trong tẳng hầm cửn có cơ cấu lỏ xo có lắc dụng khi thang máy hạ xuống ting 1, được giảm chắn, hạn chế va chạm cơ khi giúp thang dimg được nhẹ nhàng. Tẳng hằm có chiêu cao từ 1,5 tới 2ặn) để thuận tiện cho công việc sửa chữa và bảo dưỡng, Phía trên tầng hâm lả toàn bộ phản thân chỉnh của giếng thang.
Phòng máy lá nơi đặt Lử điêu khiển động cơ nâng hạ buÔng thang, là nơi có tác dụng như xả treo, nên khi thang dẫy tải nó phải gánh một trọng lực rất lớn nên ta cũng phải tính toán phần kết cầu bê tông đủ lớn để tránh gẫy sập. Phòng máy được lắp đặt ö nơi cao nhất trong going thang. Giéng thang chay suét tir tang 1 đến tẳng trên cùng có kích thước phủ hợp đề lắp ghép thanh dẫn hướng cho buông thang, ngoai ra doc giếng thang còn lắp các thiết bị bảo vệ và đèn chiếu sang. Thanh ray 9 thường làm bằng thép chịu lực tố, bó hình đáng kích thước phù hợp để đẫn hướng chuẩn và tạo điểm tỉ của co câu phanh khi phanh đừng buông thang, 10 Hinh 2.13 Hình dang và sơ đỗ chân PC817 Hình 2.14 Mạch chuyển doi 24V-5V Hình 2.15 Hình dạng và sơ để chân PC817 1ĩnh 3.1 Sử đụng thang máy từ bên ngoài buồng thang, lĩnh 3.2 Sử dụng thang máy từ bên trong buồng thang Hình 3.3 Lưu dễ tổng quát chương trình diễu khiển hệ Hình 41 Mé mét Project méi Tlinh 4.2 Dặt tén cho mét Project mai lĩnh 4.3 Mớ một Projeet đã có Hình 4.4 Biểu tượng mét Project mdi Hình 4.5 Khai báo cấu hhữt cứng cho trựm PLC Hình 46 Màn hình khái báo cấu hình cứng cho tan PLC Hình 47 Thư viện đề lấy các Modul lĩnh 4.8 Soạntháo chương trinh trong O] Hinh4.9 Xóa chương trình Hinh 4.10 Quan sát quá trình hoạt động.11 Quan sát nội đụng của ô nhớ lĩnh 4.12 Lưu để điều khiến dồn kênh.12 Lưu dễ diễu khiến đên kênh.uu dễ diễn khiển phân kênh Hình 4.