Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài Chương 2: Cơ sở Lý Thuyết Chương 3:Mô hình hóa đối tượng camera ổn định hai trục Chương 4: Phần cứng hệ thống Chương 5: Kết quả mô phỏng và thực tế Chương 6: Kết luận và hướng phát triển Trang 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. HỆ THỐNG CAMERA ỔN ĐỊNH HAI TRỤC Mô hình của chúng ta bao gồm hai khớp trong hình bên dưới: Hình 2.1 : Hệ thống camera ổn định hai trục -Khớp bên ngoài (outer joint) gắn với trục chứa góc phương vị (azimuth axis) -Khớp bên trong (inner joint) gắn với trục chứa góc ngẩng (elevation axis) Hình 2.2: Toàn bộ hệ thống camera ổn định hai trục Trang 7 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Cả hai khớp này đều được điều khiển bằng động cơ DC servo. Bên cạnh hai chiều cần được điều khiển, mô hình còn được gắn vào một khung di chuyển tự do hai bậc để tạo nhiễu. LÝ THUYẾT CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN 2.
Phương pháp điều khiển động lực học ngược. Luật điều khiển Mô hình như hình bên dưới : Hình 2.3: Hệ thống vật lý Phương trình toán của mô hình được viết như sau: mx&& + bx& + kx = f .1) Giả sử chúng ta có thể đo được vị trí và vận tốc của khối lượng m bằng cảm biến. Luật điều khiển ở đây là tính toán lực f sao cho có thể điều chỉnh được khâu chấp hành theo hàm sau bằng hồi tiếp.2) Trang 8 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.4: Điều khiển vòng kín Hình 2.4 biểu diễn vòng kìn của hệ thống, phần bên trái đường đứt nét là hệ thống điều khiển và phần bên phải đường đứt nét là hệ thống vật lý.2 là sự kết hợp giữa hệ thống điều khiển và lệnh ngõ ra của khâu chấp hành và ngõ vào lấy thông tin từ cảm biến. Đây là hệ thống điều khiển vị trí có thể đưa vị trí của ngõ ra về vị trí mong muốn trong điều kiện có nhiễu.
Từ đây ta có thể xây dựng luật điều khiển theo quỹ đạo, luật này có thể đưa vị trí ngõ ra theo một quỹ đạo mà ta mong muốn. Từ phương trình vòng hở (2.1) với luật điều khiển (2.2) chúng ta có vòng kín như sau: mx&& + bx& + kx = −k p x − kv x&, (2.5) Trong đó b′ = b + kv và k ′ = k + k p .5) dựa vào hai thông số điều khiển k p , kv , ta có thể đưa hệ thống điều khiển vòng kín về các vị trí mong muốn. Trang 9 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Luật điều khiển từng thành phần (control-law partitioning) Chúng ta chia bộ điều khiển thành hai phần phần cơ sở của mô hình (model- based portion) và phần servo (servo portion).
Từ đó tham số của hệ thống chỉ xuất hiện trong phần cơ sở của mô hình (model-based portion) và phần servo hoàn toàn độc lập với các tham số này. Phương trình vòng hở của hê thống là: mx&& + bx& + kx = f. 6) Phần mô hình cơ sở của hệ thống điều khiển có dạng: f =α f ′+ β , (2. 7) Với α , β là một hàm hoặc hằng số được cho trước để (nếu f ′ được xem như ngõ vào mới của hệ thống) hệ thống trở thành một hệ thống chính tắc (a unit mass).
Với cấu trúc như trên phương trình của hệ thống lúc này là: mx&& + bx& + kx = α f ′ + β (2. 8) Chúng ta phải chọn α , β như sau để dưới tác động của lực f ′ thì hệ thống sẽ trở thành hệ thống chính tắc (a unit mass). 8) và rút gọn từ đó ta có: x= f′ && (2. 10) Trang 10 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.5: Hệ thống điều khiển chính tắc (a unit mass) Từ đó ta có thể thiết kế luật điều khiển để tính toán f ′ như sau: f ′ = − k p x − kv x&.11) Kết hợp với (2.12) Từ đó ta có thể tính được đô lợi để cho hệ thống ổn định một cách đơn giản và hoàn toàn độc lập với các thông số của hệ thống vật lý.
Điều khiển theo quỹ đạo mong muốn (Trajectory-following control) Quỹ đạo cho bởi một hàm thời gian, xd (t ) , chỉ rõ vị trí mong muốn. Già sử quỹ đạo là hàm trơn và các thông số xd , x&d , và &x&d có thể tinh được trên toàn miền thời gian. Định nghĩa sai số quỹ đạo giữa quỹ đạo mong muốn và quỹ đạo thực là : e = xd − x. Luật servo-control cho ta quỹ đạo như sau: f ′ = && xd + kv e& + k p e.14) Trang 11 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chúng ta thấy rằng (2.14) là một sự lựa chọn tốt nếu chúng ta kết hợp với phương trình (2.
6) ta có: x = && && xd + kv e& + k p e.16) Nếu chúng ta biết chính xác các tham số của mô hình, ta được mô hình lý tưởng, nếu không có nhiễu và sai số quán tính thì quỹ đạo mong muốn sẽ dễ dàng đạt được bằng luật điều khiển trên.6: Hệ thống điều khiển với quỹ đạo mong muốn 2. Loại bỏ nhiễu. Một trong những mục đích của việc điều khiển là cung cấp một luật điều khiển có thể bỏ qua nhiễu, làm cho sai số giữa ngõ ra và ngõ vào mong muốn là nhỏ nhất. Trang 12 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.7: Hệ thống có nhiễu moment Ở hình trên ta thấy luật điều khiển bám theo quỹ đạo với điều kiện ngõ vào có nhiễu f dist.
Lúc này hệ thống vòng kín của chúng ta: e&& + kv e& + k p e = f dist .17) Nếu chung ta biết biên giới hạn của f dist , chúng ta có: max f dist (t ) < a, t (2.18) Điều này chứng tỏ rằng e (t) cũng sẽ có biên giới hạn, từ đây có thể đạt tới hệ thống bền vững tuyến tính với biên ngõ vào và biên ngõ ra có thể xác định được. Trạng thái sai số không thay đổi: Vời trường hợp đơn giản nhất, f dist là hằng số, chúng ta có thể phân tích trạng thái của hệ thống ở trạng thái tĩnh (đạo hàm của các biến hệ thống đều bằng 0) .20) Trang 13 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Phương trình (2.20) cho ta giá trị của e tương trưng cho trạng thái sai số tĩnh (sready-state error). Giá trị của độ lợi vị trí kp càng lớn thì sai số này càng nhỏ. Thêm khâu tích phân.
Để loại bỏ sai số tĩnh như trên, luật điều khiển sửa đổi bao gồm thêm một khâu tích phân vào luật điều khiển, lúc này luật điều khiển trở thành: xd + kv e&& + k p e + ki ∫ edt , f ′ = && (2.21) Và kết quả là: e&& + kv e& + k p e + ki ∫ edt = f dist .22) Nếu e (t) =0 với t<0 chúng ta có thể viết lại (2.22) với t>0 như sau: e&& + kv e& + k p e + ki e = f dist. 23) Trạng thái sai số tĩnh (nhiễu là hằng số) trở thành: ki e = 0 (2.25) Trước khi trình bày phương pháp động lực học ngược bền vững thì chúng ta hãy tìm hiểu về khái niệm bền vững cũng như lý thuyết về ổn định Lyapunov. KHÁI NIỆM VỀ ĐIỀU KHIỂN BỀN VỮNG 2. Sai số mô hình và ổn định bền vững Hình 2.8: Mô hình điều khiển bền vững Trang 14 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hệ thống điều khiển bền vững làm cho chất lượng của sản phẩm luôn ổn định, không phụ thuộc vào sự thay đổi của đối tượng cũng như của nhiễu tác động lên hệ thống.
Mục đích của điều khiển bền vững là thiết kế các bộ điều khiển K duy trì ổn định bền vững không chỉ với mô hình danh định của đối tượng (P0) mà còn thỏa với một tập mô hình có sai số Δ so với mô hình chuẩn ( PΔ ). P0: Mô hình chuẩn (mô hình danh định). PΔ : Mô hình thực tế với sai lệch Δ so với mô hình chuẩn. Cho tập mô hình có sai số PΔ và một tập các chỉ tiêu chất lượng, giả sử P0 ∈ PΔ là mô hình danh định dùng để thiết kế bộ điều khiển K.
Hệ thống hồi tiếp vòng kín được gọi là có tính: - Ổn định danh định: nếu K ổn định nội với mô hình danh định P0; - Ổn định bền vững: nếu K ổn định nội với mọi mô hình thuộc PΔ ; - Chất lượng danh định: nếu các mục tiêu chất lượng được thỏa đối với mô hình danh định P0; - Chất lượng bền vững: nếu các mục tiêu chất lượng được thỏa đối với mọi mô hình thuộc PΔ. Mục tiêu bài toán ổn định bền vững là tìm bộ điều khiển không chỉ ổn định mô hình danh định P0 mà còn ổn định một tập các mô hình có sai số PΔ. Nhiễu và chất lượng bền vững Nhiễu tác động lên đối tượng làm thay đổi đặc tính động học của hệ và chất lượng điều khiển không được đảm bảo do không đo lường được chính xác, không tính được ảnh hưởng của nhiễu lên hệ thống trong quá trình thiết kế bộ điều khiển. Trên thực tế, điều quan trọng là bộ điều khiển đang thiết kế phải đạt chất lượng bền vững, có nghĩa là phải đảm bảo chỉ tiêu chất lượng như độ vọt lố, thời gian quá độ, độ dự trữ biên độ và pha… cho hệ thống chịu tác động của nhiễu.
Trang 15 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Thiết kế bền vững kinh điển Trong điều khiển kinh điển, tính bền vững được thiết kế cho hệ ổn định đạt độ dự trữ biên độ và pha đối với hệ thống có mô hình không chính xác hoặc có nhiễu tác động. Đặc tính tần số biên độ cho biết độ khuếch đại cũng cần phải lớn ở tần số thấp để đạt chất lượng bền vững, nhưng cũng cần phải nhỏ tại tần số cao để đạt ổn định bền vững. Khái niệm băng thông là quan trọng như là khái niệm về hàm nhạy, hàm bù nhạy.
Kỹ thuật thiết kế kinh điển là tổng quát trong miền tần số về cách tiếp cận thông thường và dùng cho thiết kế bền vững SISO. Tuy nhiên, độ đảm bảo của độ dự trữ biên độ và pha và độ nhạy cho tất cả các hàm truyền SISO trong hệ thống đa biến hoặc hệ thống nhiều vòng thì rất khó đạt chất lượng bền vững dù là rất nhỏ. Vấn đề đặt ra là cần phát triển thiết kế kinh điển bền vững cho hệ đa biến MIMO. Thiết kế bền vững hiện đại Cách tiếp cận hiện đại thông dụng để thiết kế các bộ điều khiển bền vững là LQG/LTR.