Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VE LUC DIA ĐÔNG NAM A 1. Khai quát điều kiện tự nhiên khu vực lục dia Đông Nam A 1. Vị trí địa lý địa hình Việt Nam Việt Nam là quốc gia năm ở rìa đông lục địa Đông Nam Á. Đường bờ biển dài 3.
Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam khoảng 1. Giáp với vịnh Bắc Bộ và biển Đông ở phía Đông. Giáp với vịnh Thái Lan ở phía Tây Nam. Giáp với Lào và Campuchia ở phía Tây.
Giáp với Trung Quốc ở phía Bắc. Điểm cực bắc: 23°23’B và 105°19’D. Điểm cực nam trên đất liền: 8°33’B và 104°49’D. Điểm cực nam trên biển: 8°22’B và 104°52*Ð.
Điểm cực tây: 22°24’B và 102°8’D. Điểm cực đông trên đất liền: 12”38'B và 109°27’D. Điểm cực đông tính trên biển bao gồm ca quan đảo Trường Sa: 8°52’B và 114°40°D. Địa hình của Việt Nam phần lớn là đồi núi.
Diện tích đồi núi chiếm 3⁄4 diện tích toàn lãnh thổ. Đồng băng chỉ chiếm khoảng 1⁄4 diện tích. Việt Nam là quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc. Đất nước chia thành ba miền: Bắc bộ, Trung bộ, và Nam bộ, bao gồm các địa hình: miền núi, trung du, cao nguyên, đồng băng, duyên hải.
Địa hình Việt Nam còn bao gồm các đảo và quần đảo ven bờ và xa bờ. Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo xa bờ có vi trí đặc biệt, nên hiện dang là điểm nóng về vấn đề chủ quyền trên Biển Đông. Đây cũng là một trong những vấn đề địa chính trị quan trọng của khu vực và thế giới. 12 Lào Lào là quốc gia độc lập không giáp biển ở khu vực Đông Nam Á.
Giáp với Việt Nam ở phía Đông. Giáp với Campuchia ở phía Nam. Giáp với Thái Lan ở phía Tây. Giáp với Trung Quốc ở phía Bắc.
Giáp với Myanmar ở phía Tây bắc. Điểm cực bắc: 22”30°B và 101°46’D. Điểm cực nam: 13°54’B và 106°06’D. Điểm cực đông: đông nam: 15°19’B và 107°38’D và đông bắc: 2005'B và 104°59°Đ.
Điểm cực tây: 20°21’B và 100°05°D. Lào là quốc gia nội luc dia duy nhất tai Đông Nam A. Lào có cảnh quan rừng rậm, hầu hết là các dãy núi gồ ghề. Dãy Trường Sơn ở phía Đông và Đông Bắc, dãy Luangprabang ở phía Tây Bắc.
Đồng bằng Viêng Chăn, cánh đồng Chum, và cao nguyên Xiangkhuang ở phía Bắc. Phía Tây Nam là các tỉnh Savannakhet, Champasack có diện tích đồng bằng lớn. Lào có hai cao nguyên tại phía Bắc là Xiangkhuang và phía Nam là Bolaven. Sông Mê Kông là hệ thống sông dài nhất ở Lào 1898 km, đây là dòng sông phân chia biên giới giữa Lào và Thái Lan ở phía Tây.
Campuchia Campuchia là quốc gia nằm bên bờ vịnh Thái Lan. Biên giới trên đất liền dai 2. Đường bờ biển dai 443 km. Giáp với Thái Lan và Lào ở phía Bắc.
Giáp với Việt Nam ở phía Đông và Đông Nam. Giáp với Thái Lan và vịnh Thái Lan ở phía Tây và Tây Nam. Campuchia năm trọn trong khu vực nhiệt đới từ vĩ độ 10° đến 15° B, và 102° đến 108°D. Campuchia là quốc gia Đông Nam A có lãnh thé hình vuông, phần lớn diện tích lãnh thổ là các đồng bằng gợn sóng và nằm ở vị trí trung tâm.
Khoảng 75% diện tích đất nước là bồn địa Tonle Sap và vùng đất thấp Mê Kông. Đồng bang châu thổ sông Mê Kông nằm ở phía Đông Nam. Tonle Sap 13 (Biển Hồ) là một hệ thống kết hợp giữa hồ và sông, và là hồ nước ngọt lớn nhất Đông Nam Á, được công nhận là khu dự trữ sinh quyền thế giới vào năm 1997. Sông Mê Kông là hệ thống sông lớn nhất ở Campuchia chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ biên giới với Lào ở phía Bắc đến Việt Nam ở phía Đông Nam tồi ra biển Đông qua hai nhánh sông Tiền và sông Hậu.
Campuchia có 443 km đường bờ biển chạy doc theo vịnh Thái Lan. Thái Lan Thái Lan là quốc gia nằm ở giữa Đông Nam Á, là huyết mạch giao thông duy nhất từ lục địa châu Á đến Malaysia và Singapore. Đường bờ biển dài 3219 km. Giáp với Myanmar ở phía Bắc và phía Tây.
Giáp với Malaysia ở phía Nam. Giáp với Lào ở phía Đông. Điểm cực bắc: 20°28’B 99°57°D. Điểm cực nam: 5°37’B 101°8’D.
Điểm cực đông: 15°38’B 105°38’D. Điểm cực tây: 18°34’B 97921°Đ. Đặc điểm địa hình nổi bật của Thái Lan là núi cao, với một vùng đồng bang trung tâm và một vùng cao nguyên. Vùng núi nằm ở phía Bắc chiếm phần lớn diện tích, trải rộng dọc theo biên giới Myanmar và bán đảo Mã Lai.
Sông Mê Kông và sông Chao Phraya là hai hệ thống sông lớn nhất tại Thái Lan, duy trì toàn bộ nên nông nghiệp quốc gia qua việc hỗ trợ tưới tiêu cho trồng lúa và giao thông vận tải đường thủy. Thái Lan có chiều dài đường bờ bién 3219 km và hệ thống các đảo ngoài khơi nằm trọn vẹn trong vùng vịnh Thái Lan. Myanmar Myanmar năm ở phía Tây Bắc của Đông Nam Á. Là đất nước có diện tích lớn nhất tại lục địa Đông Nam A, với 676.
Đường bờ biển dai 1930 km. Giáp với Trung Quốc và Tây Tạng ở phía Đông Bắc. Giáp với Lào và Thái Lan ở phía Đông. Giáp với Bangladesh ở phía Tây.
Giáp với Ấn Độ ở 14 phía Tây Bắc. Giáp với Thái Lan ở phía Đông Nam. Giáp với vịnh Bengal ở phía Tây Nam. Tọa độ của Myanmar trong phạm vi 9,32° đến 28,31” vĩ Bắc và 92,10” đến 101,11” kinh Đông.
Địa hình Myanmar trải dài thấp dần từ Bắc xuống Nam. Myanmar đặc trưng bởi các vùng đất thấp trung tâm với những thung lũng Sittaung và Chindwin và những dãy núi nhỏ. Phía Bắc, phía Tây, phía Đông của Myanmar đều có núi bao quanh, tạo thành thế khép kín với các nước láng giéng. Myanmar có hai hệ thống sông quan trọng: sông Ayeyarwaddy chảy từ Bắc xuống Nam qua lưu vực Myanmar, và kết thúc để tạo nên một châu thổ rộng lớn; sông Mê Kông chảy từ Tây Tạng thông qua Trung Quốc vào Đông Bắc Myanmar và Lào.
Chiều dai đường bờ biển 2965 km. Khí hậu Nhìn chung khu vực lục địa Đông Nam Á có đặc điểm khí hậu nhiệt đới 4m gió mùa. Với hai mùa mưa và mùa khô, sự chênh lệch độ 4m hai mùa tương đối rõ rệt. Mùa mưa độ 4m khoảng trên 85%, vào mùa khô chỉ khoảng 30-40%.
Khu vực này ảnh hưởng bởi hai hệ thống gió mùa. Gió mùa hạ với đặc điểm nóng âm bao gồm gió đông nam, gió tây nam, và gió mùa xích đạo. Gió mùa đông khô và lạnh chủ yếu thổi từ hướng bắc xuống. Lượng mưa trung bình 1000mm/năm.
Khu vực này chủ yếu nóng ẩm quanh năm, ít khô hạn. Tuy nhiên, với vi trí địa ly và địa hình như trên, đây cũng là khu vực chịu ảnh hưởng từ cách cơn bão nhiệt đới hàng năm. Dân cư Ngành nghiên cứu nhân học phân chia loài người ra làm bốn đại chủng chính: Âu (Caucasoid; Europoid), Phi (Negroid), A (Mongoloid), va Uc (Australoid, còn gọi là Đại chung Phuong Nam). Khoảng 30 nghìn năm trước, một bộ phận người ở tiêu lục dia An Độ thuộc Đại chủng A di cư về phía 15 Đông tới vùng ngày nay là lục địa Đông Nam Á thì dừng lại.
Tại đây, bộ phận Đại chủng Á kết hợp với Đại chủng Úc bản địa, và kết quả là sự ra đời của Chung Cổ Mã Lai (Indonésien). Người Cổ Mã Lai từ vùng này lan tỏa về phía Bắc tới sông Dương Tử, về phía Tây tới Án Độ, về phía Nam tới các đảo của Indinesia, về phía Đông tới Philippines. Khoảng năm 5000 TCN, vào cuối thời kỳ đồ đá mới, tại khu vực ngày nay là miền Bắc Việt Nam và miền Nam Trung Quốc (từ sông Dương Tử trở xuống) đã có sự thay đổi, khi bộ phận Chung Cổ Mã Lai tiếp xúc trực tiếp với Đại chủng Á từ phía Bắc xuống, tạo thành một chủng mới: Chủng Nam Á. Trong khi đó, phía Nam Việt Nam dọc theo dãy Trường Sơn trở xuống van là địa bàn cư trú của người Cô Mã Lai.
Dan theo thời gian hình thành Chung Nam Dao. Do là tô tiên của các tộc người thuộc nhóm Champa. Việt Nam Lãnh thô Việt Nam bao gồm cả hai chủng người chính của Đông Nam Á là Nam Á và Nam Đảo. Bởi vậy, bản đồ tộc người của Việt Nam tương đối phong phú và đa dạng với 54 tộc người.
Với truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ, mối quan hệ giữa các tộc người từ chỗ là những cộng đồng người khác biệt cùng chia sẻ một vùng lãnh thé sinh sông đến chỗ trở thành anh em một nhà, theo truyền thuyết thì giữa họ có chung một tô tiên, chung một ngày gid tô. Đó không chi là sợi dây liên kết, mà còn là sức mạnh đoàn kết dé bao vệ vùng lãnh thổ chung của dân tộc. Theo số liệu thống kê tháng 12/2019, dân số Việt Nam có 99.584 người, là quốc gia có dân số đứng thứ 15 trên thế giới. Tộc người Kinh chiếm 86% dân số.
Dân cư tập trung ở những vùng đồng bằng châu thé và ven biển, còn ở vùng miên núi thì mật độ thưa hơn. Lào 16 Nhóm sắc tộc ở Lào có 12 thé loại con gồm: người Lào theo sắc tộc, người Vân Kiều, người Chut, người Cơ Tu, người Dao, người HˆMông, người Kho Ma, người Lu, người Si La, người Tà Ôi, các sắc tộc Thái, người Xinh Mun. Theo số liệu thống kê tháng 12/2019, dân số Lào là 7.142 người, phân bố không đồng đều trên toàn lãnh thé. Lào gồm có 49 tộc người với 160 nhóm.
Hau hết dân cư sống ở các thung lũng của sông Mê Kông và các chi lưu của nó. Khoảng 60% dân số là người Lào, chiếm phần lớn cư dân ở vùng thấp, họ là tộc người chiếm ưu thế về chính trị và văn hóa tại Lào, tạo thành nhóm Lào Loum. Lào Thoeng nghĩa là Lào trung du, gồm các tộc người khác nhau, chủ yếu là các tộc người nói tiếng thuộc ngữ hệ Nam Á, chiếm khoảng 30% dân số. Thuật ngữ Lào Soung hay Lào vùng cao là dé chỉ những người Lào thuộc các sắc tộc thiểu số sống ở vùng núi cao, chiếm khoảng 10% dân z A so.
Campuchia Nhóm sắc tộc ở Campuchia gồm ba nhóm: người Campuchia theo sắc tộc, người Khmer, và các sắc tộc Thái. Theo thống kê tháng 12/2019, cả nước có 16. Campuchia là quốc gia tương đối thuần nhất về dân cư với hơn 90% dân số là người Khmer và nói tiếng Khmer, chủ yếu sinh sông ở tiêu vùng đất thấp sông Mê Kông và đồng băng trung tâm. Dân tộc thiểu số ban địa — Khmer loeu (Khmer vùng cao) — sống ở các tỉnh miền núi có khoảng 21 tộc người, nói hệ ngôn ngữ Nam A.