ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THANH XUÂN DẠY HỌC BIỆN PHÁP TU TỪ CHO HỌC SINH LỚP 6 THEO BỘ SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN HÀ NỘI – 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THANH XUÂN DẠY HỌC BIỆN PHÁP TU TỪ CHO HỌC SINH LỚP 6 THEO BỘ SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN NGỮ VĂN Mã số: 8 14 02 17.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THU HÀ HÀ NỘI – 2023 LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô của Trường Đại học Giáo dục - những người đã tận tình giảng dạy, động viên, giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình học tập cũng như khi thực hiện luận văn. Xin chân thành gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu, tổ KHXH trường THCS Tiền An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh cùng toàn thể các em học sinh đã tạo điều kiện, giúp đỡ, khuyến khích, động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đỗ Thu Hà, người đã tận tình hướng dẫn, hết lòng giúp đỡ, luôn tạo động lực và truyền cảm hứng cho tôi để hoàn thành luận văn này. Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của quý thầy cô, các đồng nghiệp và các bạn! Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2023 Nguyễn Thanh Xuân i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CT Chương trình CT GDPT Chương trình giáo dục phổ thông BPTT Biện pháp tu từ GV Giáo viên HS Học sinh NV Ngữ văn PPDH Phương pháp dạy học PP, KT Phương pháp, kĩ thuật THCS Trung học cơ sở TV Tiếng Việt VB Văn bản ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . ii MỤC LỤC . iii PHỤ LỤC . Lí do chọn đề tài . Lịch sử vấn đề nghiên cứu . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Đối tượng, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu . Cấu trúc của luận văn . 11 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC BIỆN PHÁP TU TỪ CHO HỌC SINH LỚP 6 . Một số vấn đề lí luận về dạy học biện pháp tu từ . Quan niệm về biện pháp tu từ . Một số biện pháp tu từ được học ở lớp 6 . Tầm quan trọng của việc dạy học biện pháp tu từ đối với việc phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe . Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy học biện pháp tu từ. Một số phương pháp dạy học tích cực sử dụng trong dạy học biện pháp tu từ . Một số kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy học biện pháp tu từ . Dạy học biện pháp tu từ cho lớp 6 trong Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 và sách giáo khoa . Dạy học biện pháp tu từ cho lớp 6 trong Chương trình GDPT môn Ngữ văn 201841 1. Dạy học biện pháp tu từ cho lớp 6 trong các bộ sách giáo khoa . Một số vấn đề về thực trạng dạy học biện pháp tu từ ở trường THCS . 48 Tiểu kết Chương 1. 52 CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT TÍCH CỰC ĐỂ DẠY HỌC BIỆN PHÁP TU TỪ CHO HỌC SINH LỚP 6 . Một số định hướng trong việc vận dụng phương pháp, kĩ thuật tích cực để dạy học biện pháp tu từ . Tổ chức và thực hiện dạy học biện pháp tu từ theo quan điểm giao tiếp . Phát huy vốn tiếng Việt của học sinh, tăng cường thực hành vận dụng . Gắn dạy học biện pháp tu từ với đọc, viết, nói, nghe để phục vụ cho viết phát triển kĩ năng giao tiếp trong học tập và sinh hoạt hằng ngày . Các hoạt động trong giờ dạy học biện pháp tu từ . Hoạt động Khởi động . Hoạt động Hình thành kiến thức, kĩ năng mới . Hoạt động Thực hành luyện tập . Vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy học biện pháp tu từ cho học sinh lớp 6 . Vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào hoạt động Khởi động . Vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào hoạt động Hình thành kiến thức . Vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào hoạt động Thực hành, luyện tập . Một số lưu ý khi vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy học biện pháp tu từ . Đối với giáo viên . Đối với học sinh . Đối với các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. 102 Tiểu kết Chương 2. 104 CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM . Mục đích thực nghiệm . Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm . Đối tượng của thực nghiệm sư phạm . Phương pháp thực nghiệm sư phạm . Quy trình tổ chức thực nghiệm . Xây dựng giáo án thực nghiệm . Kết quả thực nghiệm sư phạm .1 Tiêu chí đánh giá .2 Kết quả đánh giá thực nghiệm . 109 Tiểu kết Chương 3. 118 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 121 PHỤ LỤC v MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1. Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay Trong bối cảnh thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, đổi mới toàn diện giáo dục là một yêu cầu cấp bách cần thực hiện. Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu này, nghị quyết số 29-NQ/TW của hội nghị Trung ương 8 (Khóa XI), ngày 4/11/2013 đã quy định rõ nội dung của việc đổi mới giáo dục, những vấn đề cốt lõi như: quan điểm, mục tiêu, nội dung và phương pháp. Trong đó, sự thay đổi về phương pháp dạy học là yếu tố căn bản. Nếu mục tiêu dạy học trước đây chủ yếu là tập trung cung cấp nội dung kiến thức thì nay đã chuyển sang phát triển phẩm chất, năng lực cho người học. Cập nhật xu hướng đó, mục tiêu dạy học của chương trình môn Ngữ văn đã được thay đổi căn bản, theo hướng hình thành cho HS những phẩm chất và năng lực để có thể đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của thực tiễn. Môn Ngữ văn được xem như môn công cụ vừa góp phần phát triển năng lực giao tiếp, vừa giáo dục HS về tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc, sự đồng cảm giữa con người với con người,. Vì vậy khi dạy học Ngữ văn, GV cần chú trọng phần thực hành tiếng Việt để giúp các em không chỉ hiểu được cái hay, cái đẹp của văn bản mà còn hiểu và trân trọng tiếng mẹ đẻ - giá trị văn hoá của đất nước Việt Nam. Việc đổi mới mục tiêu giáo dục cũng được thể hiện rõ trong nghị quyết số 88 ngày 28/11/2014 của Quốc hội. Theo nghị quyết này, mục tiêu của giáo dục là tập trung và phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS phổ thông. Giáo dục phải hướng tới phát triển toàn diện cho HS và chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống văn hoá, lịch sử, đạo đức, lối sống. Ngoài ra còn tập trung phát triển năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Không những vậy cần tiến tới phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. 1 Về yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục cũng được luật Giáo dục năm 2019 nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”. Tiếp tục hiện thực hóa yêu cầu đổi mới giáo dục, năm 2018, Chương trình giáo dục phổ thông (CTDGPT) mới ra đời với những tư tưởng, mục tiêu và định hướng giáo dục phù hợp với thực tiễn đồng thời tiếp cận được với xu thế phát triển giáo dục trên thế giới. Chương trình GDPT 2018 đã tiếp thu chọn lọc những kinh nghiệm, quan điểm giáo dục của những quốc gia có nền giáo dục phát triển để áp dụng vào giáo dục nước ta nhằm tạo nên những đổi mới sâu rộng và đáng chú ý là sự thay đổi về yêu cầu, phương pháp dạy học. GV không còn ở vị trí truyền đạt kiến thức mà đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, khuyến khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập. Từ đó, HS tự phát hiện kiến thức và phát triển năng lực của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển. Vì vậy cần chú trọng sử dụng những phương pháp, kĩ thuật tích cực trong dạy học nói chung và dạy học thực hành tiếng Việt nói riêng. Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 được xây dựng xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông dựa trên trục tích hợp bốn kĩ năng đọc, viết, nói và nghe nhằm hướng đến phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học cho HS đó cũng chính là năng lực sử dụng tiếng Việt. Chú trọng phát triển năng lực này cho học sinh sẽ góp phần bồi dưỡng sự hiểu biết, tình yêu, niềm tự hào dành cho tiếng Việt; có ý thức giữ gìn phát huy giá trị của tiếng nói dân tộc, bản sắc của văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc dạy học Thực hành tiếng Việt Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt cho HS là rất cần thiết vì sử dụng tốt tiếng mẹ đẻ, học sinh có thể thực hiện tốt mục tiêu học tập nói chung và mục tiêu học môn Ngữ văn nói riêng (cụ thể là các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ đọc, viết, nói và nghe). 2 Chương trình NV 2018 không hướng tới việc trang bị những kiến thức tiếng Việt nặng lí thuyết mà tập trung vào yêu cầu hiểu và vận dụng được kiến thức phổ thông về tiếng Việt trong các trường hợp giao tiếp thực tế phù hợp. Tiếng Việt như là một công cụ, một phương tiện giúp HS đọc, viết, nói và nghe có hiệu quả.
Tổng quan nghiên cứu
Việc đổi mới giáo dục trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt trong môn Ngữ văn. Theo nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) và nghị quyết số 88 của Quốc hội (2014), mục tiêu giáo dục không chỉ tập trung truyền đạt kiến thức mà còn phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh (HS). Trong đó, môn Ngữ văn giữ vai trò quan trọng trong phát triển năng lực giao tiếp, giáo dục tình cảm yêu nước và trân trọng tiếng mẹ đẻ.
Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 đã đổi mới căn bản mục tiêu và phương pháp dạy học Ngữ văn, hướng tới phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS qua bốn kỹ năng đọc, viết, nói, nghe. Biện pháp tu từ (BPTT) là nội dung trọng tâm trong phần Thực hành tiếng Việt, giúp HS phát triển tư duy hình tượng, vốn ngôn ngữ và năng lực giao tiếp. Tuy nhiên, thực tế dạy học BPTT ở lớp 6 còn nhiều khó khăn do tính trừu tượng của kiến thức, hạn chế về vốn từ vựng và khả năng liên tưởng của HS.
Luận văn tập trung nghiên cứu việc dạy học biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ cho HS lớp 6 theo bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tại một số trường THCS tỉnh Bắc Ninh trong năm học 2022-2023. Mục tiêu nhằm vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực để nâng cao hiệu quả dạy học BPTT, phát huy tính tích cực, chủ động của HS, đồng thời cải thiện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết về biện pháp tu từ và phương pháp dạy học tích cực.
-
Lý thuyết về biện pháp tu từ: Biện pháp tu từ là cách sử dụng các đơn vị ngôn ngữ trong ngữ cảnh nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo ấn tượng cho người đọc, người nghe. Hai biện pháp tu từ trọng tâm là ẩn dụ (dựa trên sự tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng) và hoán dụ (dựa trên mối quan hệ gần gũi, liên kết thực tế giữa các sự vật). Các nhà ngôn ngữ học như Nguyễn Đức Tồn, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Thiện Giáp đã nghiên cứu sâu về đặc điểm, phân loại và tác dụng của các biện pháp này.
-
Lý thuyết về phương pháp dạy học tích cực: Các phương pháp như dạy học hợp tác, dạy học dự án, dạy học qua trò chơi, bàn tay nặn bột, đóng vai, giải quyết vấn đề, cùng các kỹ thuật như khăn phủ bàn, mảnh ghép, phòng tranh, chia sẻ nhóm đôi, KWL, sơ đồ tư duy, động não, bể cá, tia chớp, XYZ được vận dụng nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của HS. Các phương pháp này giúp HS không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
-
Khái niệm chính: Biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ; phương pháp dạy học tích cực; kỹ thuật dạy học khăn phủ bàn, mảnh ghép, phòng tranh, chia sẻ nhóm đôi, KWL, sơ đồ tư duy, động não, bể cá, tia chớp, XYZ; năng lực ngôn ngữ; kỹ năng đọc, viết, nói, nghe.
Phương pháp nghiên cứu
-
Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng dữ liệu từ khảo sát thực trạng dạy học biện pháp tu từ tại một số trường THCS tỉnh Bắc Ninh, tài liệu chương trình GDPT 2018, sách giáo khoa bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, các tài liệu nghiên cứu lý luận về ngôn ngữ và phương pháp dạy học tích cực.
-
Phương pháp phân tích: Kết hợp phân tích định lượng và định tính. Phân tích kết quả khảo sát, phiếu điều tra, quan sát giờ dạy, phỏng vấn giáo viên và học sinh. So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả vận dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên HS lớp 6 trường THCS Tiền An, TP Bắc Ninh. Lựa chọn lớp thực nghiệm và đối chứng dựa trên khảo sát năng lực tự học và thực trạng dạy học.
-
Timeline nghiên cứu: Từ tháng 12/2022 đến tháng 6/2023, gồm các giai đoạn nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng, xây dựng kế hoạch dạy học, thực nghiệm sư phạm, thu thập và phân tích dữ liệu, viết luận văn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng dạy học biện pháp tu từ còn nhiều hạn chế: Khoảng 60% HS chưa hiểu rõ khái niệm và tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ. 45% HS gặp khó khăn trong việc nhận diện và vận dụng các biện pháp này vào nói, viết. Giáo viên còn lúng túng trong việc lựa chọn phương pháp phù hợp, chưa khai thác hiệu quả ngữ liệu trong sách giáo khoa.
-
Vận dụng phương pháp dạy học tích cực nâng cao hiệu quả học tập: Sau khi áp dụng các phương pháp như dạy học hợp tác, dự án, trò chơi và kỹ thuật khăn phủ bàn, mảnh ghép, chia sẻ nhóm đôi, tỷ lệ HS nhận biết đúng biện pháp tu từ tăng từ 40% lên 75%. Kỹ năng vận dụng biện pháp tu từ vào tạo lập văn bản cải thiện rõ rệt, với 70% HS đạt yêu cầu so với 35% trước thực nghiệm.
-
Phát triển đồng thời các kỹ năng đọc, viết, nói, nghe: Qua các hoạt động thực hành tích cực, HS không chỉ nhận diện biện pháp tu từ mà còn biết phân tích tác dụng nghệ thuật, vận dụng linh hoạt trong giao tiếp và viết văn. Tỷ lệ HS tự tin trình bày ý kiến và tham gia thảo luận tăng 50%.
-
Tác động tích cực đến thái độ học tập và năng lực tự học: HS thể hiện sự hứng thú, chủ động hơn trong học tập, tinh thần hợp tác và trách nhiệm nhóm được nâng cao. 80% HS đánh giá phương pháp mới giúp các em dễ tiếp thu và nhớ kiến thức hơn.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc vận dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực phù hợp với đặc điểm tâm lý, nhận thức của HS lớp 6 giúp khắc phục những khó khăn trong dạy học biện pháp tu từ. Việc tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm, dự án, trò chơi tạo môi trường học tập tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS.
So sánh với các nghiên cứu trong ngành, kết quả này phù hợp với quan điểm đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực người học, đồng thời bổ sung thực tiễn vận dụng các phương pháp tích cực trong dạy học Ngữ văn. Việc kết hợp linh hoạt các kỹ thuật như khăn phủ bàn, mảnh ghép, chia sẻ nhóm đôi giúp HS tiếp cận kiến thức một cách hệ thống, sâu sắc hơn.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh tỷ lệ HS nhận biết và vận dụng biện pháp tu từ trước và sau thực nghiệm, bảng thống kê mức độ hài lòng và thái độ học tập của HS, cũng như biểu đồ thể hiện sự phát triển kỹ năng đọc, viết, nói, nghe.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp dạy học tích cực: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về vận dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học biện pháp tu từ, đặc biệt là kỹ thuật khăn phủ bàn, mảnh ghép, chia sẻ nhóm đôi. Thời gian thực hiện trong 6 tháng, chủ thể là Sở GD&ĐT và các trường THCS.
-
Xây dựng tài liệu hướng dẫn cụ thể, thiết thực cho giáo viên: Soạn thảo bộ tài liệu hướng dẫn chi tiết cách tổ chức các hoạt động dạy học biện pháp tu từ theo chương trình GDPT 2018, kèm theo ví dụ minh họa, bài tập thực hành. Thời gian 3 tháng, chủ thể là các trường đại học sư phạm và trung tâm phát triển chương trình.
-
Tăng cường sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực trong thực tiễn giảng dạy: Khuyến khích giáo viên áp dụng linh hoạt các phương pháp như dạy học hợp tác, dự án, trò chơi và kỹ thuật khăn phủ bàn, mảnh ghép để phát huy tối đa năng lực HS. Thời gian áp dụng liên tục trong năm học, chủ thể là giáo viên và nhà trường.
-
Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị hỗ trợ dạy học: Trang bị phòng học hiện đại, thiết bị công nghệ thông tin, tài liệu học tập đa phương tiện để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động học tập tích cực. Thời gian thực hiện trong 1 năm, chủ thể là các cấp quản lý giáo dục và nhà trường.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Giáo viên Ngữ văn THCS: Nắm bắt các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực để nâng cao hiệu quả giảng dạy biện pháp tu từ, phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS.
-
Nhà quản lý giáo dục và cán bộ chuyên môn: Áp dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cải tiến chương trình và phương pháp dạy học Ngữ văn.
-
Sinh viên sư phạm chuyên ngành Ngữ văn: Tham khảo để hiểu rõ hơn về lý luận và thực tiễn dạy học biện pháp tu từ, chuẩn bị tốt cho công tác giảng dạy tương lai.
-
Các nhà nghiên cứu giáo dục và ngôn ngữ học: Làm cơ sở để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn, đặc biệt trong lĩnh vực dạy học tiếng Việt và biện pháp tu từ.
Câu hỏi thường gặp
-
Biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ khác nhau như thế nào?
Ẩn dụ dựa trên sự tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng, còn hoán dụ dựa trên mối quan hệ gần gũi, liên kết thực tế giữa các sự vật. Ví dụ, “chân ghế” là hoán dụ vì chân và ghế liên quan trực tiếp, còn “con cáo” để chỉ người xảo quyệt là ẩn dụ dựa trên sự tương đồng tính cách. -
Tại sao HS lớp 6 gặp khó khăn khi học biện pháp tu từ?
Do kiến thức trừu tượng, vốn từ vựng hạn chế và khả năng liên tưởng chưa phát triển đầy đủ. Việc nhận diện và vận dụng biện pháp tu từ đòi hỏi HS phải có kỹ năng tư duy hình tượng và ngôn ngữ nhất định. -
Phương pháp dạy học tích cực nào hiệu quả nhất trong dạy học biện pháp tu từ?
Không có phương pháp duy nhất, nhưng kết hợp dạy học hợp tác, dự án, trò chơi cùng kỹ thuật khăn phủ bàn, mảnh ghép, chia sẻ nhóm đôi được đánh giá cao vì phát huy tính chủ động, sáng tạo và hợp tác của HS. -
Làm thế nào để giáo viên vận dụng hiệu quả các kỹ thuật dạy học tích cực?
Cần được đào tạo bài bản, có kế hoạch tổ chức hoạt động rõ ràng, linh hoạt kết hợp các kỹ thuật phù hợp với nội dung bài học và đặc điểm HS, đồng thời sử dụng tài liệu hướng dẫn cụ thể. -
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng ở những địa phương khác không?
Có thể áp dụng với điều chỉnh phù hợp theo đặc điểm HS và điều kiện thực tế từng địa phương, đặc biệt là các trường THCS có điều kiện tương tự như tỉnh Bắc Ninh.
Kết luận
- Luận văn đã làm rõ tầm quan trọng của việc dạy học biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ cho HS lớp 6 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và kỹ năng giao tiếp.
- Vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực giúp nâng cao hiệu quả nhận thức và vận dụng biện pháp tu từ, đồng thời phát triển đồng bộ kỹ năng đọc, viết, nói, nghe.
- Thực nghiệm sư phạm tại trường THCS Tiền An cho thấy sự cải thiện rõ rệt về năng lực và thái độ học tập của HS sau khi áp dụng các phương pháp tích cực.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hỗ trợ giáo viên và nhà trường trong việc đổi mới phương pháp dạy học biện pháp tu từ, đồng thời khuyến nghị đầu tư cơ sở vật chất và tài liệu hướng dẫn.
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và đối tượng áp dụng, đồng thời phát triển các công cụ đánh giá hiệu quả dạy học biện pháp tu từ trong các cấp học tiếp theo.
Call-to-action: Các nhà giáo dục, quản lý và nghiên cứu được khuyến khích áp dụng và phát triển các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy Ngữ văn để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh phổ thông.