Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, sở hữu hệ sinh thái rừng nhiệt đới đa dạng về cấu trúc sinh học và thành phần loài. Bên cạnh chức năng phòng hộ và cung cấp gỗ, rừng tự nhiên còn là nguồn cung ứng lâm sản ngoài gỗ (NTFPs) quan trọng, đặc biệt là nguồn tài nguyên cây thuốc y học cổ truyền. Việc sử dụng các loài thực vật rừng làm thuốc chữa bệnh bắt nguồn từ tri thức bản địa lâu đời của các cộng đồng dân tộc thiểu số vùng cao, đóng vai trò bảo vệ sức khỏe và bổ trợ sinh kế kinh tế.

Hoàng Tung là một xã vùng cao thuộc huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, địa bàn sinh sống chủ yếu của đồng bào các dân tộc Tày, Dao và Mông. Điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương còn gặp nhiều trở ngại, trình độ dân trí chưa đồng đều và sinh kế của một bộ phận dân cư vẫn phụ thuộc vào việc khai hoang nương rẫy cũng như khai thác tài nguyên rừng tự nhiên. Trước đây, tình trạng khai thác tự do, thiếu quy hoạch và kỹ thuật thu hái mang tính tận diệt đã làm suy giảm nghiêm trọng trữ lượng và chất lượng rừng, khiến nhiều loài dược liệu tự nhiên quý hiếm đối mặt với nguy cơ cạn kiệt.

Nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn sinh học và định hướng phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững tại địa phương, đề tài chuyên đề tốt nghiệp đại học "Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây sử dụng làm thuốc tại xã Hoàng Tung huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng" được thực hiện bởi sinh viên Nông Văn Hoàng (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2014) dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Ngọc Sơn.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý các loài cây thuốc tại xã Hoàng Tung, làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên dược liệu trên địa bàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá sự đa dạng về thành phần loài và dạng sống của các loài cây dược liệu phân bố trong rừng tự nhiên tại xã Hoàng Tung.
    • Phân tích thực trạng khai thác, phương thức sơ chế, hình thức sử dụng và cơ chế quản lý tài nguyên dược liệu của cộng đồng địa phương.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh, quản lý và bảo tồn nhằm phát triển bền vững nguồn cây thuốc bản địa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc thảm thực vật rừng tự nhiên (trạng thái rừng IIA), thành phần các loài cây thuốc và cộng đồng dân cư sinh sống tại xã Hoàng Tung tham gia vào hoạt động khai thác, sử dụng và quản lý dược liệu.
  • Không gian nghiên cứu: Địa bàn xã Hoàng Tung, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (tập trung tại các xóm Bản Chạp, Hào Lịch, Bó Lếch).
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 5 đến ngày 22 tháng 8 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết sinh thái học rừng nhiệt đới, cấu trúc lâm phần lâm sinh học và phương pháp điều tra đánh giá lâm sản ngoài gỗ. Tác giả tổng hợp lịch sử nghiên cứu dược thảo trên thế giới từ thời cổ đại (văn minh Lưỡng Hà, Ai Cập cổ đại, Hy Lạp, La Mã với các công trình của Galen, Dioscorides; truyền thống thảo dược Trung Quốc, Ấn Độ) đến các nghiên cứu hiện đại của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI). Tại Việt Nam, nghiên cứu kế thừa các tư liệu y dược học cổ truyền và lâm học kinh điển như Nam Dược Thần Hiệu (Tuệ Tĩnh), Y Tông Tâm Tĩnh (Hải Thượng Lãn Ông), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi), Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ), Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi) cùng các tài liệu kiểm kê thực vật của Viện Dược liệu và Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.

Phương pháp nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu

Đề tài kết hợp phương pháp kế thừa số liệu hành chính - lâm nghiệp địa phương với điều tra thực địa lâm học và phỏng vấn xã hội học nông thôn:

  1. Phương pháp điều tra cấu trúc lâm phần rừng tự nhiên:

    • Bố trí 3 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình đại diện cho trạng thái rừng phục hồi sau khai thác (IIA), diện tích mỗi OTC là $1.000,\text{m}^2$ ($20\text{m} \times 50\text{m}$ hoặc kích thước chuẩn tương đương).
    • Tầng cây cao: Đo đếm toàn bộ cây gỗ có đường kính ngang ngực ($D_{1.3} \ge 6,\text{cm}$), đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán lá ($D_t$) và phân cấp chất lượng cây (Tốt - A, Trung bình - B, Xấu - C).
    • Đo độ tàn che: Áp dụng phương pháp mạng lưới điểm với 100 điểm đo cách đều theo các tuyến song song trong từng OTC.
    • Lớp cây tái sinh: Bố trí 5 ô dạng bản (ODB) kích thước $5\text{m} \times 5\text{m}$ ($25,\text{m}^2/\text{ô}$) tại 4 góc và 1 tâm của mỗi OTC (tổng cộng 15 ODB). Thu thập tên loài, phân cấp chiều cao ($<0{,}5\text{m}$; $0{,}5\text{--}1{,}0\text{m}$; $1{,}0\text{--}1{,}5\text{m}$; $1{,}5\text{--}2{,}0\text{m}$; $>2{,}0\text{m}$), nguồn gốc sinh sản (hạt hoặc chồi) và phân loại phẩm chất cây con.
    • Tầng cây bụi, thảm tươi: Điều tra trực tiếp trong các ODB về thành phần loài chủ yếu, chiều cao trung bình ($H_{TB}$) và độ che phủ (%).
  2. Điều tra thành phần loài cây dược liệu theo tuyến:

    • Thiết lập 3 tuyến điều tra ngoại nghiệp cắt ngang qua các sinh cảnh rừng:
      • Tuyến 1: Xóm Bản Chạp (Lô 6 – Tiểu khu 243).
      • Tuyến 2: Xóm Hào Lịch (Khu vực Nặm Lìn – Lô 1).
      • Tuyến 3: Xóm Bó Lếch.
    • Ghi nhận tên loài, vị trí phân bố, dạng sống, bộ phận sử dụng và công dụng chữa bệnh.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học:

    • Phỏng vấn bán cấu trúc bảng hỏi đối với $n = 30$ hộ gia đình tại xã Hoàng Tung về kinh nghiệm thu hái, thời gian khai thác, bộ phận sử dụng, phương pháp sơ chế, giá bán và cơ chế quản lý rừng.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

  • Xác định công thức tổ thành tầng cây cao và cây tái sinh (CTTT) theo tỷ lệ phần mười dựa trên hệ số $K_i = (n_i / N) \times 10$, quy ước chỉ ghi các loài có số cây lớn hơn số cây trung bình ($X = N/m$).
  • Tính toán mật độ lâm phần ($N/\text{ha}$), mật độ tái sinh ($n/\text{ha}$), tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng ($%,\text{Cây tốt} = [\sum \text{Cây tốt} / \sum \text{Cây tái sinh}] \times 100$).
  • Thống kê mô tả và phân loại cấu trúc dạng sống cây thuốc theo tỷ lệ phần trăm.
  • Áp dụng ma trận phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) để đánh giá tổng hợp hiện trạng và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tổng quan tài liệu nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Hoàng Tung nằm ở phía Tây Nam huyện Hòa An, diện tích tự nhiên $2.491,41,\text{ha}$. Địa hình đồi núi đất thoải dần từ Tây sang Đông, độ cao trung bình $250,\text{m}$ (cao nhất $792,\text{m}$, thấp nhất $180,\text{m}$). Khí hậu nhiệt đới gió mùa lục địa, lượng mưa trung bình $1.300\text{--}1.500,\text{mm/năm}$ (tập trung 80–90% vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10), độ ẩm không khí 70–80%. Quỹ đất lâm nghiệp chiếm $1.761,5,\text{ha}$ ($70,74%$ diện tích tự nhiên), trong đó đất có rừng tự nhiên sản xuất $65,\text{ha}$, rừng trồng sản xuất $314,9,\text{ha}$ và rừng trồng phòng hộ $1.381,6,\text{ha}$; độ che phủ rừng năm 2010 đạt $57%$.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội: Toàn xã có $3.338$ nhân khẩu thuộc $799$ hộ, phân bố tại 14 xóm, mật độ dân số $134,\text{người/km}^2$. Lực lượng lao động đạt $1.936$ người ($58%$ dân số). Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp hộ gia đình (sản xuất lúa, ngô, mía, chăn nuôi trâu bò lợn) kết hợp khai thác khoáng sản quặng sắt tại Bó Lếch và vật liệu cát sỏi trên sông Bằng Giang.

Phần 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần này trình bày chi tiết về các bước thiết lập ô tiêu chuẩn, ô dạng bản, tuyến điều tra và quy trình xử lý số liệu lâm học, lập danh lục phân loại thực vật và bảng hỏi phỏng vấn kinh tế xã hội học nông thôn như đã trình bày ở phần phương pháp.

Phần 3: Kết quả nghiên cứu cấu trúc rừng và hiện trạng tài nguyên dược liệu

1. Cấu trúc lâm học rừng tự nhiên phục hồi (Trạng thái IIA)

Kết quả phân tích 3 OTC đại diện cho trạng thái rừng IIA ghi nhận các chỉ tiêu sinh trưởng và cấu trúc tổ thành như sau:

Chỉ tiêu sinh trưởng / Lâm phần OTC 01 OTC 02 OTC 03 Giá trị bình quân
Đường kính thân cây $D_{1.3}$ ($\text{cm}$) 16,32 14,86 15,70 15,63
Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ ($\text{m}$) 15,23 14,06 14,84 14,71
Đường kính tán $D_t$ ($\text{m}$) 6,14 5,64 6,63 6,14
Mật độ tầng cây cao ($N/\text{ha}$) 660 710 610 660
Số loài xuất hiện trong OTC 13 18 15 19 loài (toàn lâm phần)

Công thức tổ thành tầng cây cao chung: $$\text{CTTT} = 1{,}41\text{Ch} + 1{,}26\text{Mt} + 1{,}06\text{Rx} + 1{,}01\text{Ng} + 0{,}91\text{Dg} + 0{,}81\text{Mđ} + 0{,}61\text{Sp} - 0{,}45\text{Bđ} + 2{,}47\text{Lk}$$ (Ký hiệu: Ch: Chẹo; Mt: Màng tang; Rx: Ràng ràng xanh; Ng: Ngát; Dg: Dẻ gai; Mđ: Mán đỉa; Sp: Sồi phảng; Bđ: Bồ đề; Lk: Loài khác).

Lâm phần rừng tự nhiên có đường kính và chiều cao ở mức trung bình của rừng phục hồi, các loài cây chiếm ưu thế chủ yếu là cây tiên phong ưa sáng (Chẹo, Màng tang, Ngát), các loài gỗ quý có giá trị kinh tế cao (Chò chỉ, Giổi, Lim) hầu như không còn do lịch sử khai thác trước đây. Tuy nhiên, độ tàn che của tán rừng tương đối tốt, tạo môi trường vi khí hậu thuận lợi cho lớp cây bụi và dược liệu dưới tán phát triển.

Cấu trúc tầng cây tái sinh và cây bụi thảm tươi:

  • Tái sinh tự nhiên có mật độ trung bình đạt $3.600,\text{cây/ha}$. Công thức tổ thành tái sinh: $2{,}58\text{Ch} + 1{,}88\text{Rx} + 1{,}80\text{Mt} + 1{,}41\text{Mđ} + 2{,}34\text{Lk}$. Cây tái sinh có phẩm chất trung bình (cấp B) chiếm tỷ lệ cao nhất do bị cạnh tranh ánh sáng bởi tầng cây bụi thảm tươi.
  • Tầng cây bụi, thảm tươi có độ che phủ lớn ($82%\text{--}84%$), chiều cao trung bình từ $0{,}83,\text{m}$ đến $1{,}04,\text{m}$, với các loài phổ biến gồm Dương xỉ, Sa nhân, Mâm xôi, Cỏ lá tre, Bòng bong, Bùm bụp, Đắng cảy, Mò hoa trắng.

2. Đa dạng thành phần loài cây thuốc

Tổng hợp điều tra từ các OTC, 3 tuyến thực địa và phỏng vấn người dân đã ghi nhận được 109 loài cây dược liệu, phân chia theo các dạng sống:

Dạng sống Số lượng loài Tỷ lệ (%) Đại diện tiêu biểu
Thân thảo 41 37,6 Thảo quả, Sa nhân, Nhân trần, Tam thất, Hoàng tinh, Sơn thục
Thân gỗ 35 32,1 Màng tang, Trám trắng, Chẹo, Bồ đề
Cây bụi 19 17,4 Đinh lăng, Lá khôi tím, Ba gạc, Kim tiền thảo, Gối hạc
Dây leo 12 11,0 Hoàng đằng, Khúc khắc, Hà thủ ô, Kim ngân, Chè vằng, Bách bộ
Dạng phụ sinh 2 1,8 Tầm gửi, Mộc nhĩ, Tơ hồng, Nấm hương
Tổng cộng 109 100,0

Nghiên cứu cũng xác định được 16 loài dược liệu tự nhiên quý hiếm trên địa bàn (Thảo quả, Sa nhân, Kim ngân, Hà thủ ô, Hoàng đằng, Khúc khắc, Chè vằng, Tam thất, Ba gạc, Hoàng tinh, Lá khôi tím, Thiên niên kiện, Kim tiền thảo, Gối hạc, Huyết đằng, Sâm trâu) và 7 loài bước đầu được gây trồng thử nghiệm tại vườn nhà hoặc tán rừng.

3. Thực trạng khai thác, sơ chế và sử dụng

  • Bộ phận thu hái: Lá là bộ phận được khai thác phổ biến nhất với 32 loài ($29,4%$), tiếp theo là thu hái toàn bộ cây (cả cây) với 30 loài ($27,5%$), hoa/quả/hạt với 19 loài ($17,4%$), rễ và củ với 11 loài ($10,1%$), thân cành với 10 loài ($9,2%$), vỏ cây với 6 loài ($5,5%$) và trích nhựa với 1 loài ($0,9%$). Hoạt động nhổ cả cây và đào rễ củ đối với các loài thân thảo và dây leo tiềm ẩn nguy cơ làm suy thoái khả năng tái sinh tự nhiên.
  • Hình thức chế biến và sử dụng: Sử dụng dạng tươi chiếm ưu thế với 66 loài ($60,6%$), chủ yếu dùng tắm, xông hơi hoặc giã đắp chữa các bệnh ngoài da, phong thấp, đau nhức xương khớp và chấn thương. Sử dụng dạng khô chiếm 43 loài ($39,4%$), áp dụng cho các bài thuốc điều trị bệnh nội khoa dài ngày (tim, gan, thận, dạ dày) bằng cách sắc uống hoặc ngâm rượu.
  • Thương mại hóa: Đa phần người dân thu hái dược liệu vào thời gian nông nhàn hoặc kết hợp đi nương rẫy với mục đích chính là bán kiếm thêm thu nhập. Sản phẩm sau khi sơ chế phơi khô chủ yếu bán cho thương lái tại chợ địa phương; giá bán có sự chênh lệch đáng kể giữa kênh bán lẻ tại chợ và bán buôn tại nhà (điển hình Thảo quả khô bán tại chợ đạt $100.000,\text{đ/kg}$, trong khi bán tại nhà chỉ đạt $70.000,\text{đ/kg}$).

4. Thực trạng công tác quản lý tài nguyên dược liệu

Công tác quản lý tài nguyên rừng và cây thuốc tại địa phương chịu nhiều áp lực: địa bàn rừng núi hiểm trở, lực lượng Kiểm lâm mỏng, đời sống nhân dân còn khó khăn dẫn đến việc khai thác tự do thiếu kiểm soát. Mặc dù chính sách giao đất giao rừng đã được triển khai, song nhận thức của một bộ phận người dân về bảo vệ nguồn gen cây thuốc dưới tán rừng vẫn chưa đầy đủ.

Phần 4: Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững

  • Nhóm giải pháp quản lý và bảo tồn: Đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng gắn liền với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn nguồn gen; ban hành hương ước thôn bản về việc cấm thu hái tận diệt (quy định thời điểm thu hái hạt, quả khi đã chín muồi, chừa lại tỷ lệ cá thể mẹ và chồi tái sinh); tăng cường năng lực tuần tra của lực lượng kiểm lâm và tổ bảo vệ rừng cơ sở.
  • Nhóm giải pháp kỹ thuật và phát triển kinh tế: Đẩy mạnh nhân rộng mô hình gây trồng các loài dược liệu có giá trị kinh tế cao dưới tán rừng tự nhiên và vườn đồi; hướng dẫn kỹ thuật tạo cây con bằng vườn ươm, kỹ thuật giâm hom (Hoàng đằng) và nhân giống hom gốc (Thảo quả); hoàn thiện kỹ thuật thu hái, bảo quản và sơ chế sau thu hoạch để nâng cao chất lượng dược liệu; hỗ trợ vốn vay ưu đãi và liên kết thị trường tiêu thụ nhằm ổn định giá bán cho người nông dân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh chi tiết về cấu trúc tầng cây cao, lớp cây tái sinh và độ che phủ cây bụi thảm tươi của trạng thái rừng phục hồi IIA tại xã Hoàng Tung với mật độ tầng cây cao trung bình $660,\text{cây/ha}$, mật độ tái sinh $3.600,\text{cây/ha}$.
  • Thống kê và lập danh lục $109$ loài cây thuốc thuộc 5 dạng sống khác nhau, xác định danh mục 16 loài cây dược liệu quý hiếm có giá trị bảo tồn và phát triển kinh tế.
  • Định lượng hóa cơ cấu khai thác theo bộ phận (lá chiếm $29,4%$, cả cây chiếm $27,5%$, hoa quả hạt $17,4%$) và phương thức sử dụng ($60,6%$ dùng tươi, $39,4%$ dùng khô).
  • Chỉ ra mắt xích chênh lệch giá trị thương mại lâm sản ngoài gỗ (điển hình Thảo quả khô chênh lệch từ $70.000,\text{đ/kg}$ tại nhà lên $100.000,\text{đ/kg}$ tại chợ).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu lâm học và thực vật học ban đầu có độ tin cậy thực địa cao về nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã Hoàng Tung, hỗ trợ chính quyền địa phương và Hạt Kiểm lâm huyện Hòa An trong công tác lập quy hoạch bảo vệ tài nguyên rừng gắn với chương trình phát triển lâm sản ngoài gỗ, xóa đói giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dung lượng mẫu khảo sát xã hội học còn dừng ở mức $30$ hộ gia đình; thời gian theo dõi ngoại nghiệp giới hạn trong 4 tháng mùa mưa (tháng 5 đến tháng 8), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng, ra hoa kết quả của tất cả các loài dược liệu trong cả năm; chưa tiến hành phân tích định lượng thành phần hoạt chất hóa học chuyên sâu của các loài cây thuốc tại phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá sinh khối và trữ lượng khai thác cho phép hàng năm của các loài dược liệu ưu thế; nghiên cứu thử nghiệm hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống vô tính và thâm canh các loài cây thuốc có giá trị cao (Thảo quả, Sa nhân, Hoàng đằng, Lá khôi tím) dưới tán rừng tự nhiên và rừng trồng phòng hộ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp đô thị, Nông lâm kết hợp và Dược liệu học khi xây dựng đề cương khóa luận, phương pháp điều tra OTC, ODB lâm học và điều tra tri thức bản địa.
  • Cán bộ quản lý lâm nghiệp, kiểm lâm địa bàn và cán bộ khuyến nông - khuyến lâm tại các tỉnh miền núi phía Bắc trong việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và phát triển sinh kế từ lâm sản ngoài gỗ.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp: Hệ thống biểu mẫu điều tra cấu trúc rừng (Bảng 2.1 – 2.4), phương pháp tính toán công thức tổ thành lâm phần, danh lục phân loại 109 loài cây thuốc theo dạng sống và các giải pháp kỹ thuật nhân giống trồng dược liệu dưới tán rừng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức tổ thành tầng cây cao chung của trạng thái rừng phục hồi (IIA) tại khu vực nghiên cứu được xác định như thế nào?
Công thức tổ thành chung của tầng cây cao tại xã Hoàng Tung được xác định là:
$\text{CTTT} = 1{,}41\text{Ch} + 1{,}26\text{Mt} + 1{,}06\text{Rx} + 1{,}01\text{Ng} + 0{,}91\text{Dg} + 0{,}81\text{Mđ} + 0{,}61\text{Sp} - 0{,}45\text{Bđ} + 2{,}47\text{Lk}$, với Chẹo và Màng tang là hai loài chiếm ưu thế lớn nhất.

2. Tài nguyên cây thuốc tại xã Hoàng Tung có bao nhiêu loài và dạng sống nào chiếm tỷ trọng cao nhất?
Nghiên cứu ghi nhận tổng cộng 109 loài cây làm thuốc. Trong đó, dạng sống thân thảo chiếm tỷ lệ lớn nhất với 41 loài ($37,6%$), tiếp theo là cây thân gỗ với 35 loài ($32,1%$), cây bụi với 19 loài ($17,4%$), dây leo với 12 loài ($11,0%$) và dạng phụ sinh với 2 loài ($1,8%$).

3. Người dân địa phương chủ yếu thu hái những bộ phận nào của cây dược liệu?
Bộ phận được thu hái nhiều nhất là lá cây (32 loài, chiếm $29,4%$) và toàn bộ cây/cả cây (30 loài, chiếm $27,5%$). Các bộ phận khác gồm hoa/quả/hạt ($17,4%$), rễ/củ ($10,1%$), thân/cành ($9,2%$), vỏ ($5,5%$) và nhựa ($0,9%$).

4. Vì sao tỷ lệ sử dụng cây thuốc dạng tươi tại địa phương lại chiếm tỷ lệ cao hơn dạng khô?
Hình thức sử dụng dạng tươi chiếm $60,6%$ (so với $39,4%$ dạng khô) do điều kiện sinh hoạt vùng núi khiến người dân thường mắc các bệnh ngoài da, dị ứng và đau nhức xương khớp. Các bài thuốc tươi được dùng thuận tiện để nấu nước tắm, xông hơi hoặc giã đắp trực tiếp tại chỗ.

5. Đề tài đề xuất những biện pháp kỹ thuật nhân giống cụ thể nào cho các loài dược liệu có giá trị?
Tác giả đề xuất xây dựng vườn ươm dưới tán rừng, ứng dụng kỹ thuật nhân giống trồng Thảo quả bằng hom gốc và kỹ thuật giâm hom cành đối với cây Hoàng đằng nhằm chủ động nguồn giống, giảm thiểu áp lực khai thác tự nhiên.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đại học của tác giả Nông Văn Hoàng đã phản ánh toàn diện thực trạng cấu trúc lâm phần rừng tự nhiên và nguồn tài nguyên 109 loài cây thuốc tại xã Hoàng Tung, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Kết quả nghiên cứu làm rõ các đặc điểm phân bố, tập quán khai thác, phương thức sử dụng và những bất cập trong quản lý tài nguyên dược liệu tại cộng đồng địa phương. Các giải pháp quản lý lâm nghiệp kết hợp kỹ thuật gây trồng dưới tán rừng được đề xuất trong công trình là cơ sở khoa học thiết thực nhằm hướng tới mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững tại địa bàn nghiên cứu.