MỞ ĐẦU 1. do chọn đề tài Việt Nam bƣớc vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011 với tỷ lệ ngƣời hơn 65 tu i chiếm 7% dân số. Đến nay, số ngƣời hơn 65 tu i đã chiếm 8,3% dân số, tức là chúng ta đang có hoảng tám triệu ngƣời cao tu i. Theo dự báo của t chức quốc tế, Việt Nam là một trong những nƣớc có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới.
Điều này đã đặt ra những thách thức lớn cho Việt nam trong việc thích ứng với già hóa dân số, trong đó có bao gồm việc chăm sóc sức kh e ngƣời cao tu i. Thực tế hiện nay, số hộ gia đình ngày càng nh , số lƣợng gia đình 3-4 thế hệ giảm dần. Xu hƣớng thanh ni n nông thôn di cƣ ra đô thị mạnh mẽ dẫn tới tình trạng già hóa dân số nông thôn. Gần 30% ngƣời cao tu i sống một mình hoặc chỉ sống cùng vợ, chồng cũng là ngƣời cao tu i hoặc cháu dƣới 10 tu i.
Dự báo năm 2019, bốn triệu ngƣời cao tu i có nhu cầu, và năm 2049 hoảng 10 triệu ngƣời cao tu i có nhu cầu hỗ trợ. Trong hi đó, hệ thống cán bộ hƣớng dẫn phục hồi chức năng lại hạn chế về trình độ. Chỉ có 2% ngƣời chăm sóc đƣợc đào tạo cơ bản [14]. Mô hình chăm sóc ngƣời cao tu i ngày càng có điều iện phát triển thì việc ngƣời cao tu i lựa chọn mô hình này cũng trở n n nhiều hơn.
ung cấp những dịch vụ cần thiết cho việc chăm sóc sức h e bao gồm cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng – kỹ thuật là một yếu tố đủ để có thể đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi của một nhóm ngƣời cao tu i trong xã hội. B n cạnh đó chất lƣợng phục vụ bao gồm đội ngũ chăm sóc y tế, chất lƣợng cán bộ nhân vi n có trình độ chuy n nghiệp trong việc chăm sóc sức h e và hơn h n đó là thái độ cung cấp các dịch vụ chăm sóc của cán bộ với ngƣời cao tu i nhƣ thế nào cũng là một trong những vấn đề cần đƣợc đánh giá. Để đánh giá hoạt động chăm sóc mà ngƣời cao tu i đƣợc hƣởng cần nghe các nhu cầu của họ, sự phản hồi về các hoạt động từ phía đối tƣợng thụ hƣởng về nơi cung cấp dịch vụ đó nhƣ thế nào. Trƣớc đó đã có rất nhiều nghi n cứu đánh giá hoạt động của mô hình chăm sóc sức h e dành cho ngƣời cao tu i nhƣng dừng lại ở việc đánh giá những cơ sở vật chất để cung ứng hoạt động chăm sóc mà chƣa đánh giá toàn diện bao gồm cả về con ngƣời hoạt động trong lĩnh vực này hoặc tìm hiểu về những chính sách, hoạt 1 động tại những cơ sở chăm sóc, cơ sở bảo trợ dành cho ngƣời cao tu i.
Việc tiến hành nghi n cứu và đánh giá các hoạt động chăm sóc sức h e dành cho ngƣời cao tu i tại các trung tâm làm việc làm vô c ng cần thiết qua nghi n cứu sẽ giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn về tình trạng hoạt động của các trung tâm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức kh e ngƣời cao tu i. Từ đó đề xuất các hƣớng giải pháp nh m hắc phục những hó hăn tại trung tâm và nâng cao hoạt động chăm sóc sức h e với ngƣời cao tu i trong xã hội. Từ những l do tr n, chúng tôi đã quyết định thực hiện nghi n cứu đề tài trung tâm “C m i cao tu B Nê T ê c” ở P ô N c, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà N i nh m tìm hiểu thực trạng hoạt động chăm sóc sức h e tại trung tâm từ đó chỉ ra những nhu cầu thiết yếu của ngƣời cao tu i, những nguồn lực ảnh hƣởng tới hoạt động CSSK của N T. húng tôi hƣớng tới đề xuất những hoạt động CSSK của NCT mang tính chuyên nghiệp nhƣ: Quy trình chăm sóc sức kh e của N T, mô hình chăm sóc N T hiệu quả, chất lƣợng…nh m tăng cƣờng chất lƣợng phục vụ dịch vụ tại các cơ sở chăm sóc ngƣời cao tu i.
Ý nghĩa của nghiên cứu Nghi n cứu đánh giá hoạt động chăm sóc sức h e cho ngƣời cao tu i nh m rà soát thực trạng, làm rõ thêm bức tranh toàn cảnh của hoạt động chăm sóc N T. Với các t ng quan về phƣơng pháp luận và số liệu nghiên cứu cung cấp cho những ngƣời quan tâm, những nhà nghiên cứu số liệu cần thiết, chỉ ra đƣợc những nét chính trong bức tranh toàn cảnh về hoạt động này. Nghi n cứu của chúng tôi cũng hƣớng tới đề xuất những giải pháp nh m đƣa hoạt động cung cấp dịch vụ cho ngƣời cao tu i đƣợc phát triển hơn theo hƣớng chăm sóc chuy n nghiệp của ngành CTXH. Nghiên cứu là tiền đề cho luật dự thảo CTXH sẽ sớm đƣợc đi vào thực hiện đối với việc chăm sóc N T tại các cơ sở bảo sở và các cơ sở chăm sóc tự nguyện.
Kết quả nghi n cứu có thể làm tài liệu tham hảo tốt cho: 2 - Ngƣời cao tu i nắm đƣợc các quyền lợi cũng nhƣ những nhu cầu mình muốn đƣợc hƣởng hi b ra một hoản chi phí cho một dịch vụ xã hội. - Trung tâm chăm sóc ngƣời cao tu i Bách Ni n Thi n Đức có thể sử dụng để tham hảo, b sung các hoạt động chăm sóc theo định hƣớng ngành TXH để tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ tại trung tâm trả phí. Đối tƣợng khách thể phạm vi nghiên cứu ố ê Hoạt động chăm sóc sức h e dành cho ngƣời cao tu i tại Trung tâm Bách Ni n Thi n Đức ở phƣờng Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. ê - Trung tâm chăm sóc ngƣời cao tu i BNTĐ; - Nhân viên tham gia trực tiếp vào hoạt động chăm sóc ngƣời cao tu i; - Ngƣời cao tu i đang đƣợc chăm sóc tại trung tâm chăm sóc ngƣời cao tu i Bách Ni n Thi n Đức; P v ê - Phạm vi về thời gian: Từ tháng 5/2019 đến tháng 05/2020; - Phạm vi về không gian: Trung tâm chăm sóc ngƣời cao tu i Bách Niên Thi n Đức ở phƣờng Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung thu thập thông tin của nhóm NCT có tình trạng sức kh e minh mẫn và có thể chăm sóc đƣợc bản thân do NCT có thể tự trao đ i thông tin và tiến hành khảo sát. Hai nhóm NCT có sức kh e yếu và NCT bị suy giảm sức kh e tâm thần tuy chiếm số lƣợng đông sinh sống tại trung tâm nhƣng việc tiến hành thu thập thông tin cần làm việc với gia đình của họ nên việc tiếp cận, trao đ i thông tin đối với hai nhóm này còn gặp nhiều hó hăn và đem lại kết quả nghiên cứu thấp. Đây cũng là điểm hạn chế mà chúng tôi nhận thấy trong quá trình thực hiên nghiên cứu đánh giá các hoạt động chăm sóc sức kh e cho NCT tại trung tâm BTNĐ gặp phải. Mục đ ch, nhiệm vụ nghiên cứu 4.
Mụ í ê u Nghi n cứu hƣớng tới việc đánh giá chất lƣợng các hoạt động chăm sóc sức kh e cho ngƣời cao tu i tại trung tâm Bách Ni n Thi n Đức là một trong những 3 trung tâm đi đầu trong lĩnh vực chăm sóc N T. Từ đó phân tích triển vọng cho sự phát triển các hoạt động CTXH với ngƣời cao tu i tại trung tâm Bách Niên Thiên Đức nh m hƣớng tới việc trung tâm tự hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng giúp thu hút đƣợc những nhóm đối tƣợng N T hác tr n địa bàn thành phố hoặc những khu vực lân cận. Nhiệm vụ nghiên c u - Nhận diện tình trạng sức kh e của ngƣời cao tu i đang đƣợc chăm sóc tại một trung tâm cung cấp chăm sóc sức kh e trả phí; - Tìm hiểu các hình thức, cách thức t chức các hoạt động chăm sóc sức kh e dành cho ngƣời cao tu i tại trung tâm; - Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức kh e cho ngƣời cao tu i của các hoạt động do trung tâm Bách Ni n Thi n Đức cung cấp; - Phân tích các nguồn lực, khả năng cho sự phát triển hoạt động CTXH với ngƣời cao tu i tại trung tâm ngƣời cao tu i Bách Ni n Thi n Đức. Câu hỏi giả thuyết nghiên cứu 5.
Câu h i nghiên c u - Ngƣời cao tu i sống tại trung tâm BNTĐ có những đặc điểm sức kh e nhƣ thế nào? - Trung tâm Bách Ni n Thi n Đức đang cung cấp những hoạt động chăm sóc nào cho NCT? - Những hoạt động chăm sóc sức kh e cho ngƣời cao tu i tại trung tâm cung cấp dịch vụ chăm sóc ngƣời cao tu i đã đáp ứng đƣợc những nhu cầu nào của ngƣời cao tu i và gia đình của họ? - Trung tâm đã hoạt động theo định hƣớng ngành CTXH nhƣ thế nào? Triển vọng cho sự phát triển của các hoạt động đó ra sao? 5. Giả thuyết nghiên c u - NCT sống tại trung tâm BNTĐ có đặc điểm sức kh e nhƣ sau: (1) NCT có sức kh e minh mẫn có khả năng tự chăm sóc bản thân; (2) ngƣời cao tu i có sức kh e yếu, chăm sóc đặc biệt; (3) ngƣời cao tu i suy giảm sức kh e tâm thần, cần có sự chăm sóc thƣờng xuyên của nhân vi n chăm sóc. 4 - Trung tâm BNTĐ đang cung cấp rất nhiều hoạt động chăm sóc cho N T trong đó ti u biểu nhất là hoạt động chăm sóc thể chất và chăm sóc tinh thần. - Hoạt động chăm sóc sức kh e cho ngƣời cao tu i tại trung tâm Bách Niên Thi n Đức đã đáp ứng đƣợc những nhu cầu cần thiết của ngƣời cao tu i sống tại trung tâm.
Góp phần cải thiện sức kh e thể chất và sức kh e tinh thần của NCT. - Trung tâm BNTĐ đã triển khai các hoạt động chăm sóc sức kh e cho NCT theo hƣớng hoạt động ngành CTXH. Trung tâm Bách Ni n Thi n Đức cần t chức các hoạt động chuyên môn và cung cấp các dịch vụ tốt hơn theo định hƣớng phát triển của ngành CTXH. Sự thay đ i nh m nâng cao vị thế của trung tâm và thu hút đƣợc số lƣợng NCT sinh sống nhiều hơn.