MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài An toàn thực phẩm hiện đang là vấn nạn của xã hội, trong quá trình sản xuất, nhiều nhà nông đã lạm dụng hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Những thông tin hằng ngày về ngộ độc thực phẩm mà một phần nguyên nhân là do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng. trên các loại rau, quả đã gây ra sự lo lắng trong cộng đồng.
Có thời điểm người tiêu dùng chọn rau quả theo tiêu chí rất ngược đời là. có sâu hoặc lá rau không có vẻ tươi mơn mởn. Chính vì nhu cầu rau sạch, rau an toàn rất lớn nên nhiều hợp tác xã, cơ sở sản xuất rau an toàn ra đời nhưng mới chỉ đáp ứng được một phần Thủy canh cây trồng - trồng rau không cần đất, không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, không gây ô nhiễm môi trường, sản phẩm sạch tươi ngon và an toàn với người tiêu dùng. Kỹ thuật thủy canh là một trong những kỹ thuật tiến bộ của nghề làm vườn hiện đại.
Chọn lựa môi trường thích hợp cho cây phát triển bằng việc sử dụng những chất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây tránh được sự phát triển của cỏ dại, côn trùng và bệnh tật lây nhiễm từ đất. Công nghệ thuỷ canh đã và đang được ứng dụng ở nhiều nước để cung cấp thực phẩm cho con người đặc biệt khi tình hình dân số ngày càng tăng mà đất trồng thì ngày càng bị thu hẹp và bị ô nhiễm như hiện nay. Hiện nay sản xuất rau sạch bằng công nghệ thủy canh đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới như ở Nhật Bản, Isreal, các nước Châu Âu. Tại Việt Nam, mặc dù được đánh giá rất cao, tuy nhiên hiện nay ở Việt Nam, việc ứng dụng kỹ thật thuỷ canh trong sản xuất rau sạch cũng đã bắt đầu phát triển.
Việt Nam thì trong vài năm gần đây mới triển khai sản xuất mô hình trồng rau thủy canh (RTC) tuy nhiên ban đầu được phát triển ở khu vực miền nam, như là TP HCM, Đà Lạt, Huế, Nha Trang và mới xuất hiện ra Hà Nội, và các tỉnh khác như Thái Nguyên thì còn rất mới mẻ, mới chính thức bắt đầu từ năm 2018. Đây là một khởi sắc mới cho tỉnh nhà trong phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao (CNC), bởi vì phương pháp này hạn chế được những nhược điểm mà phương pháp trồng rau truyền thống đang gặp phải. Cho nên là thủy canh hiện nay vẫn là một c 2 trong những phương pháp tối ưu nhất, mang lại hiệu quả nhất trong sản xuất rau an toàn (RAT) với nhiều ưu điểm nổi bật như: Không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (thuốc hóa học, thuốc trừ sâu), cây vẫn sinh trưởng tốt bình thường. Không dùng chất tăng trưởng có hại cho người sử dụng (dung dịch là nước và các chất dinh dưỡng muối khoáng).
Giảm tình trạng ô nhiễm môi trường ở các vùng nông thôn khi lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật. Không phải mất thời gian chăm sóc như tưới rau, làm cỏ, tiết kiệm thời gian cho người trồng. Trồng rau không dùng đất nên không sợ các loại sán, sâu bệnh khác có trong đất, không tốn nhiều diện tích có thể trồng ở nhiều địa hình khác nhau, đơn giản chăm sóc dễ. Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên là một trong những trường có đội ngũ thầy cô được đào tạo chuyên sâu về nông nghiệp CNC tại các nước phát triển về nông nghiệp trên thế giới và hiện đang có ngành đào tạo về nông nghiệp CNC nên nhà trường đã tạo dựng nên một địa chỉ tin cậy tiên phong ứng dụng công nghệ này từ tháng 1 năm 2018 do Trung tâm ươm tạo và hỗ trợ khởi nghiệp số 1 của Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên ứng phụ trách với thí điểm ban đầu là mô hình trồng rau muống.
Chính vì thế mà chúng tôi đã được tham gia thực hiện dự án và nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trồng muống thủy canh công nghệ cao trong dự án khởi nghiệp số 1 tại Trung Tâm Ươm Tạo Công Nghệ và Hỗ Trợ Khởi Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên’’. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Đánh giá hiệu quả mô hình trồng rau muống thủy canh trong nhà kính tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên. Từ đó, đưa ra một số giải pháp phát triển sản xuất mô hình trồng rau muống nói riêng và các loại rau ăn lá và rau ăn quả nói chung, góp phần mở rộng chuyển giao nông nghiệp CNC tới các hộ gia đình, hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp và các sở khoa học công nghệ trong tỉnh và các tỉnh trong khu vực miền Bắc.
Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến khóa luận. c 3 - Tìm hiểu thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá được hiệu quả mô hình sản xuất rau muống thủy canh tại nhà kính trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đánh giá những thuận lợi, khó khăn khi triển khai mô hình sản xuất rau muống thủy canh tại nhà kính.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình trồng rau muống thuỷ canh trong nhà kính và trong thực tiễn sản xuất nói riêng và mô hình trồng các loại rau ăn lá và rau ăn quả phù hợp khác, đặc biệt là các loại rau trái vụ, rau gia vị và rau có giá trị kinh tế cao. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và khoa học Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận với thực tế, giúp sinh viên củng cố thêm những kiến thức, kỹ năng đã học. Đồng thời có cơ hội vận dụng chúng vào sản xuất thực tế.
Góp phần thu thập dữ liệu về thực tiễn sản xuất, là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên quan. Biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành một khóa luận. Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản và những kiến thức đào tạo chuyên môn trong quá trình học tập trong nhà trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ngoài thực tế. Ý nghĩa thực tiễn Có cái nhìn tổng thể về trồng rau Công Nghệ Cao trong nhà kính.
Rút ra được những kinh nghiệm và số liệu để có kế hoạch phát triển những năm tiếp theo, là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu khoa học có liên quan. Làm cơ sở cho việc tham khảo, chuyển giao công nghệ trồng rau thủy canh tại khu vực thành phố Thái Nguyên và các tỉnh trong cả nước. Mang đến cho người dân cái nhìn mới cụ thể hơn về kỹ thuật trồng rau thủy canh và những ưu điểm nổi bật của công nghệ trồng rau thủy canh. c 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Các lý thuyết về đánh giá 2. Khái niệm đánh giá Đánh giá là nhìn nhận và phân tích toàn bộ quá trình triển khai thực hiện, các kết quả thực hiện cũng như hiệu quả thực tế đạt được trong mối quan hệ với nhiều yếu tố, so sánh với mục tiêu ban đầu [8]. Đánh giá để khẳng định những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của gia đình, thôn bản và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được. Trong đánh giá quá trình sản xuất người ta có thể hiểu như sau: - Là quá trình thu thập và phân tích thông tin để khẳng định: + Liệu mô hình có đạt được các kết quả và tác động hay không? + Mức độ đạt được so với mục tiêu thông qua các hoạt động đã chỉ ra.
- Đánh giá sử dụng các phương pháp để điều tra một cách có hệ thống các kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất. Đồng thời phân tích những vấn đề có thể làm chậm tiến độ thực hiện sản xuất nếu như các vấn đề này không được giải quyết kịp thời. - Trong quá trình đánh giá yêu cầu phải lập kế hoạch chi tiết và có khoa học, lấy mẫu theo phương pháp thống kê. - Việc đánh giá sẽ tiến hành đo đếm định kỳ theo giai đoạn - Việc đánh giá sẽ tập trung vào các chỉ số kết quả và đánh giá tác động [8].
Các loại đánh giá Đánh giá có nhiều loại khác nhau. Phạm vi ở đây có thể sắp xếp thành 2 loại chính như sau: * Đánh giá tiền khả thi/khả thi Đánh giá tiền khả thi là đánh giá tính khả thi của hoạt động hay sản xuất, để xem xét liệu hoạt động hay sản xuất có thể thực hiện được hay không trong điều kiện cụ thể nhất định. Loại đánh giá này thường do tổ chức tài trợ thực hiện. Tổ c 5 chức tài trợ sẽ phân tích các khả năng thực hiện hay hoạt động để làm căn cứ cho phê duyệt xem hoạt động sản xuất có được đưa vào thực hiện hay không? [8].
* Đánh giá thực hiện - Đánh giá định kỳ: Là đánh giá từng giai đoạn thực hiện, có thể là đánh giá toàn bộ các công việc trong một giai đoạn, nhưng cũng có thể đánh giá từng công việc ở từng giai đoạn nhất định. Nhìn chung đánh giá định kỳ thường áp dụng cho dài hạn. Tùy theo hoạt động sản xuất mà có thể định ra các khoảng thời gian để đánh giá định kỳ, có thể là ba tháng, sáu tháng hay một năm một lần. Mục đích của đánh giá định kỳ là tìm ra những điểm mạnh, yếu, những khó khăn, thuận lợi trong một thời kỳ nhất định để có những thay đổi hay điều chỉnh phù hợp cho những giai đoạn tiếp theo.
- Đánh giá cuối kỳ: Là đánh giá cuối cùng khi kết thúc hoạt động. Đây là đánh giá toàn diện tất cả các hoạt động và kết quả của sản xuất. Mục đích của đánh giá cuối kỳ nhằm nhìn nhận lại toàn bộ quá trình thực hiện. Những thế mạnh, điểm yếu, những thành công và hạn chế, nguyên nhân của từng vấn đề, đưa ra những bài học cần phải rút kinh nghiệm và điều chỉnh cho sản xuất hay hoạt động khác phù hợp hơn.
- Đánh giá tiến độ thực hiện: Là việc xem xét thời gian thực tế triển khai thực hiện các nội dung hay nói cách khác là xét xem hoạt động có đúng thời gian dự định hay không, nhanh hay chậm thế nào…. - Đánh giá tình hình chi tiêu tài chính: Là xem xét lại việc sử dụng kinh phí chi tiêu có đúng theo nguyên tắc đã được quy định hay không để có điều chỉnh và rút kinh nghiệm.