Đặt vấn đề và phần Kết luận, nội dung nghiên cứu chính của luận văn đƣợc thiết kếgồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả dự án đầu tƣ trồng rừngsản xuất Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả Dự án đầu tƣ trồng cây Keo lai tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả của Dự án đầu tƣ trồng cây Keo lai tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị 5 PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT 1. L luận chungvề hiệu quả dự án đầu tƣ trồng rừng sản uất 1. Khái niệm về dự án và dự án đầu tƣ trồng rừng sản uất 1.
Khái niệm về dự án Trên phƣơng diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án. Theo cách hiểu thứ nhất, dự án là hình tƣợng về một tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới. Theo cách hiểu thứ hai thì dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần đƣợc thực hiện với phƣơng pháp và nguồn lực riêng, theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới. Nhƣ vậy, dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định, không phải là một nghiên cứu trừu tƣợng mà phải cấu trúc nên một thực thể mới.
Dƣới góc độ quản lý, dự án đƣợc định nghĩa là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất. Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính của dự án: (1) Nỗ lực tạm thời, có thời hạn (mọi dự án đều có điểm bắt đầu và điểm kết thúc xác định khi mục tiêu của nó đã đạt đƣợc hoặc khi xác định rõ ràng mục tiêu dự án không thể đạt đƣợc và bị loại bỏ); (2) Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất (khác biệt so với những sản phẩm tƣơng tự đã có hoặc dự án khác). Dù các định nghĩa có thể khác nhau nhƣng dự ánluôn có các đặc trƣng sau: Trước hết, dự án luôn có mục đích, mục tiêu rõ ràng. Mỗi dự án thể hiện một hoặc một nhóm nhiệm vụ cần đƣợc thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó.
Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần đƣợc chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và quản lý nhƣng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và hoàn thành với chất lƣợng cao. Hai là, dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Nhƣ một thực thể sống, dự án trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc. 6 Kế đến, dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tƣơng tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án… nhƣ chủ đầu tƣ, ngƣời hƣởng thụ, nhà tƣ vấn, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nƣớc.
Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tƣ mà sự tham gia của các thành phần trên là khác nhau. Giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án có quan hệ lẫn nhau, cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhƣng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau. Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án duy trì thƣờng xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác. Tiếp nữa, sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ).
Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất. Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại. Ngoài ra, quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức.
Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị. Một số trƣờng hợp, các thành viên quản lý dự án thƣờng có hai thủ trƣởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó khăn không biết thực hiện quyết định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau. Cuối cùng, dự án luôn có tính bất định và độ rủi ro cao, đòi hỏi lƣợng vốn, vật tƣ và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Do thời gian đầu tƣ và vận hành dài nên các dự án đầu tƣ phát triển thƣờng có độ rủi ro cao.
Khái niệm dự án đầu tư trồng rừng sản xuất Để thuận tiện cho công tác quản lý và quy hoạch phát triển lâm nghiệp, rừng thƣờng đƣợc phân loại theo các chức năng chủ yếu của nó: (1) Rừng đặc dụng: là loại rừng đƣợc thành lập với mục đích chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trƣờng sinh thái; (2) Rừng phòng hộ:là rừng đƣợc sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nƣớc, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trƣờng; và (3) Rừng sản xuất: là rừng đƣợc dùng chủ yếu trong sản xuất gỗ,lâm sản,đặc sản. 7 Rừng sản xuất có vai trò cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội, trƣớc hết là gỗ và lâm sản ngoài gỗ; nguyên liệu cho công nghiệp nông nghiệp, xây dựng cơ bản; dƣợc liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con ngƣời; lƣơng thực, nguyên liệu chế biến thực phẩm. phục vụ nhu cầu đời sống xã hội v. Dự án đầu tư trồng rừngsản xuất là tổng thể các hoạt động được dự kiến với nguồn lực và chi phí cần thiết, được sắp xếp theo một kế hoạch chặt chẽ, có thời gian và địa điểm xác định để trồng mới những khu rừng có năng suất, chất lượng cao nhằm mục đích thực hiện những mục tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường.
Dự án đầu tƣ trồng rừng đƣợc thể hiện dƣới hình thức là một tập hồ sơ tài liệu trình bày rất chi tiết, rõ ràng và hệ thống các hoạt động đƣợc thực hiện với các nguồn lực, chi phí, đƣợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ để đạt đƣợc những kết quả cụ thể nhằm thực hiện những mục tiêu về kinh tế, xã hội, môi trƣờng nhất định. Dự án đầu tƣ trồng rừng sản xuất thƣờng bao gồm các yếu tố cơ bản sau đây: - Mục tiêu của dự án: bao gồm mục tiêu của nhà đầu tƣ và mục tiêu của xã hội. Với nhà đầu tƣ thì mục tiêu chính là lợi nhuận.Với xã hội là tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và dịch vụ xã hội, góp phần bảo vệ môi trƣờng,. Đây là kết quả và lợi ích mà dự án đầu tƣ trồng rừng đem lại cho nhà đầu tƣ và cho xã hội; - Các hoạt động, giải pháp đồng bộ về tổ chức, kinh tế và kỹ thuật để thực hiện mục tiêu của dự án; - Nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và chi phí về các nguồn lực đó gồm vật lực, tài lực, nhân lực, công nghệ và thông tin; - Nguồn vốn đầu tƣ để tạo nên vốn đầu tƣ của dự án; - Các sản phẩm và dịch vụ đƣợc tạo ra của dự án; - Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án (giới hạn về thời gian và không gian).
Cũng nhƣ mọi loại dự án, dự án đầu tƣ trồng rừng sản xuất phải đảm bảo tính khả thi và cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản khác nhƣ tính khoa học, tính thực tiễn, tính pháp lý và tính đồng nhất v. Hiệu quả dự án trồng rừng sản uất 1. Khái niệm Hiệu quả dự án đầu tư trồng rừng sản xuất là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả về kinh tế, xã hội, môi trường đạt được khi thực hiện dự án trồng rừng với các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định. Để đáp ứng nhu cầu quản lý và nghiên cứu, có thể phân loại hiệu quả dựa ánđầu tƣ nói chung theo các tiêu thức khác nhau nhƣ: - Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội, có: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả quốc phòng v.
- Theo phạm vi tác dụng của hiệu quả, có: hiệu quả đầu tƣ của từng dự án, từng doanh nghiệp, từng ngành, địa phƣơng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. - Theo phạm vi lợi ích, có: hiệu quả tài chính (là hiệu quả kinh tế đƣợc xem xét trong phạm vi một doanh nghiệp) và hiệu quả kinh tế-xã hội (là hiệu quả tổng hợp đƣợc xem xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế). - Theo mức độ phát sinh, có: hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp. - Theo cách tính toán, có: hiệu quả tuyệt đối (tính bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí) và hiệu quả tƣơng đối (tính bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí).
Việc xác định, phân tích, đánh giá chính xác hiệu quả dự án giúp các bên nâng cao chất lƣợng và tính hiệu quả trong hoạt động, có cơ sở đƣa ra các quyết định, có đầy đủ thông tin nhằm giúp họ đạt đƣợc các mục tiêu của mình, giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn vấn đề, xác định các chƣơng trình hỗ trợ cần thiết và giải quyết các vấn đề trong quá trình thực hiện dự án.