MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, chăn nuôi bò sữa đã được đầu tư, chú trọng về: cải tiến con giống, chuồng trại, thức ăn, thú y. Do đó, quy mô chăn nuôi bò sữa ở nông thôn ngày càng tăng về số lượng, chủng loại và chất lượng đem lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Nhưng bên cạnh những lợi ích đó là vấn đề môi trường chăn nuôi, ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa đang là vấn đề được thể hiện rõ nét trên các vùng nông thôn nước ta.
Chất thải chăn nuôi bò sữa có mùi hôi, thối gây ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm đất, nước là môi trường cho các loại dịch bệnh sinh sôi, phát triển gây ảnh hưởng tới sức khỏe đàn bò, giảm hiệu quả kinh tế và ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân. Thời gian gần đây, phong trào chăn nuôi trong đó nổi bật là chăn nuôi bò sữa đã phát triển mạnh và đã, đang trở thành một trong những nghề chính, đóng vai trò quan trọng đối với đời sống của người dân xã Vĩnh Tường. Từ chăn nuôi bò sữa, đời sống và thu nhập của nhiều hộ dân đã được nâng lên đáng kể. Tuy nhiên, hệ lụy từ việc phát triển số lượng lớn bò sữa trong một thời gian ngắn với quá nhiều hộ chăn nuôi bò sữa ngay trong các khu dân cư dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường trở nên nghiêm trọng, gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống, sức khỏe của người dân địa phương.
Để đạt được mục tiêu phát triển chăn nuôi bò sữa bền vững, đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội và đảm bảo vệ sinh môi trường thì nhất thiết phải có các giải pháp hữu hiệu và phù hợp ( Bảo Châu, 2015) [12]. Hiện nay với nền khoa học phát triển, đã có rất nhiều giải pháp hữu hiệu để xử lý chất thải chăn nuôi bò sữa, điển hình là ứng dụng công nghệ vi sinh vật với những chế phẩm sinh học hiệu quả trong cả xử lý ô nhiễm môi trường, lại có khả năng phòng bệnh cho đàn bò. Việc nghiên cứu hiện trạng và đưa ra giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi bò sữa bằng ứng dụng chế phẩm sinh học nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn là cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường và nâng cao hiểu quả kinh tế chăn nuôi địa phương một cách bền vững trong giai đoạn hiện nay. n 2 Xuất phát từ thực tế đó và sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Môi Trường trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của Thạc Sĩ Hoàng Thị Lan Anh, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiê ̣u quả của chế phẩ m Bio - TMT trong xử lý ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa trong khu dân cư tại xã Vin ̃ h Thinh ̣ huyê ̣n Vin ̃ h Tường Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014”.
Mục tiêu nghiên cứu - Hiện trạng chăn nuôi bò sữa ở địa phương. - Ảnh hưởng từ việc chăn nuôi bò sữa tới môi trường và các biện pháp xử lý chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi. - Đánh giá hiệu quả của chế phẩm Bio - TMT trong xử lý ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa trong khu dân cư ta ̣i xã Viñ h Thinh ̣ huyê ̣n Viñ h Tường Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014 1. Yêu cầu của đề tài - Yêu cầu số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Xây dựng mô hình phải đảm bảo quy trình, kỹ thuật và đảm bảo vệ sinh. - Xây dựng bộ phiếu điều tra phải đảm bảo: phải dễ hiểu, đầy đủ thông tin cần thiết cho việc đánh giá hiệu quả của mô hình đã xây dựng. - Các kiến nghị đưa ra phải phù hợp với tình hình phát triển tại địa phương và có tính khả thi cao. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và phát huy kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn. - Nâng cao sự hiểu biết, đánh giá hiệu quả của chế phẩm Bio - TMT trong xử lý ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa. - Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. Ý nghĩa trong thực tiễn - Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi, theo hướng thân thiện với môi trường.
- Là cơ sở để ứng dụng rộng rãi chế phẩm Bio - TMT trong sử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi bò sữa tại địa phương. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học đề tài 2. Khái niệm môi trường Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
+ Khái niệm về ô nhiễm môi trường “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phẩn môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật (Khoản 8, điều 3, luật BVMT 2014). Khái niệm chất thải chăn nuôi - Chất thải chăn nuôi là những sản phẩm thải bỏ từ quá trình chăn nuôi và các hoạt động phục vụ quá trình chăn nuôi của con người. - Chất thải chăn nuôi gồm: Phân, nước tiểu, khí độc, chất độn chuồng… 2. Đặc điểm chất thải chăn nuôi Chất thải chăn nuôi chia ra thành 3 nhóm: + Chất thải rắn: Phân, chất độn, lông, chất hữu cơ tại các lò mổ.
+ Chất thải lỏng: Nước tiểu, nước rửa chuồng, tắm rửa gia súc, vệ sinh lò mổ, các dụng cụ. + Chất thải khí: CO2, NH3 , CH4 ,. a, Chất thải rắn Là những thành phần từ thức ăn, nước uống mà cơ thể gia súc không hấp thụ được và thải ra ngoài cơ thể, bao gồm những thành phần: - Những dưỡng chất không tiêu hóa được của quá trình tiêu hóa vi sinh: men tiêu hóa, chất xơ, protein dư thừa, acid amin (trong nước tiểu). Các khoáng chất dư thừa như P2O5, K2O, CaO, MgO cũng xuất hiện trong phân.
n 4 - Các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trysin, spepsin .), các mô tróc ra tự các niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài. - Các loại vi sinh vật trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo phân. b, Nước tiểu Nước phân chuồng là hỗn hợp phân, nước tiểu và nước rửa chuồng. Vì vậy, nước phân chuồng rất giàu dinh dưỡng và có giá trị lớn về mặt phân bón.
Trong 1m3 nước phân có khoảng: 5-6kg N nguyên chất, 0,1kg P2O5, 12kg K2O (Bergmann, 1965). Nước phân chuồng là nghèo lân, giàu đạm và rất giàu kali. Đạm trong nước phân chuồng tồn tại theo 3 dạng chủ yếu là: urê, axit uric và axit hipuric, khi để tiếp xúc với không khí một thời gian hay bón vào đất thì bị VSV phân giải axit uric và axit hippuric thành urê và sau đó chuyển thành amoni carbonat (Trịnh Lê Hùng, 2006) [3]. c, Nước thải Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao do có chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và VSV gây bệnh.
Theo kết quả đánh giá hiện trạng môi trường của Viện Chăn nuôi (2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy đặc điểm của chất thải chăn nuôi (Trịnh Lê Hùng, 2006) [3]. + Các hợp chất hữu cơ: hợp chất hữu cơ chiếm 70-80% bao gồm cellulose, protit, acid amin, chất béo, hidrat carbon và các dẫn suất của chúng, thức ăn thừa. Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy, ngoài ra còn có các chất khó phân hủy sinh học: các hợp chất hydrat carbon, hợp chất vòng thơm, hợp chất đa vòng, hợp chất chứa clo hữu cơ. Các chất vô cơ chiếm 20-30% gồm cát, đất, muối, urê, ammonium, muối chlorua (Trịnh Lê Hùng, 2006) [3].
+ N và P: khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm rất kém, nên thức ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu. Trong nước thải chăn nuôi lợn thường chứa hàm lượng N và P rất cao. Hàm lượng N-tổng = 200 - 350 mg/l trong đó N-NH4 chiếm khoảng 80-90%, P-tổng = 60 - 100 mg/l. + Sinh vật gây bệnh: Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi trùng, virus và trúng ấu trùng giun sán gây bệnh (Trịnh Lê Hùng, 2006) [3].
n 5 d, Khí thải Chất thải khí: Chăn nuôi phát thải nhiều loại khí thải (CO2, NH3, CH4, H2S,. Thuộc loại khí nhà kính chính) do hoạt động hô hấp, tiêu hóa của vật nuôi, do ủ phân, chế biến thức ăn, ước tính khoảng vài trăm triệu tấn/năm. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 07 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. - Nghị định số 19/2015/NĐ - CP ngày 14/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ Môi trường. - Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 13/12/2008 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về môi trường. - Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần xử lý. - Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn quy định về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học.
- 10 TCN 678:2006 về tiêu chuẩn vệ sinh nước thải trong chăn nuôi. - QCVN 01 - 79: 2011/BNNPTNT về cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm-quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y. Do Cục Thú y biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được ban hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. - QCVN 39:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu.
n 6 - QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sản xuất.