Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam đứng trước nhiều thách thức lớn trước sức ép của ô nhiễm, suy thoái và biến đổi khí hậu. Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục của tỉnh Thái Nguyên cũng như vùng trung du miền núi phía Bắc. Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các thành phần môi trường nước, không khí và đất trên địa bàn. Trước thực tế đó, hoạt động thanh tra và kiểm tra môi trường trở thành công cụ quản lý nhà nước then chốt nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hùng Sơn (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn, tập trung giải quyết bài toán đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về thanh tra môi trường tại địa phương.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là xem xét, đánh giá toàn diện công tác thanh tra môi trường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014; xác định các kết quả đạt được, những mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động thanh tra môi trường.

Các mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Nghiên cứu tình hình cơ bản của thành phố Thái Nguyên về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, làm rõ các tiềm năng cũng như sức ép đối với môi trường đô thị.
  2. Đánh giá kết quả công tác xử lý vi phạm môi trường tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 đến 2014 thông qua số liệu thanh tra, xử phạt và tiếp dân.
  3. Đánh giá mức độ hiểu biết và nhận thức của người dân cũng như cán bộ chuyên môn tại thành phố Thái Nguyên về công tác thanh tra môi trường.
  4. Xác định các khó khăn, vướng mắc còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường trên địa bàn.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác thanh tra môi trường, ý thức chấp hành pháp luật của cơ sở sản xuất kinh doanh, nhận thức của cộng đồng dân cư và cán bộ quản lý, cùng các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thanh tra, khắc phục bất cập trong xử lý vi phạm. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại địa bàn thành phố Thái Nguyên, thực hiện thu thập dữ liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian của dữ liệu theo dõi kéo dài từ năm 2012 đến hết năm 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thuộc nhóm đề tài đánh giá thực trạng quản lý nhà nước, kết hợp giữa rà soát văn bản quy phạm pháp luật, thống kê hành chính thứ cấp và điều tra xã hội học thực nghiệm. Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên định nghĩa môi trường và các chức năng môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường; vai trò quản lý nhà nước về môi trường; bản chất, thẩm quyền và trình tự thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.

Hệ thống văn bản pháp lý được tác giả trích dẫn và sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
  • Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 ngày 15/6/2004.
  • Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (các điều khoản quy định thẩm quyền quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của cấp huyện, xã).
  • Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 41/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra.
  • Nghị định số 81/2006/NĐ-CP, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP và Nghị định số 121/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm TCVN 5944-1995.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả áp dụng trong đề tài bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; các báo cáo tổng kết công tác thanh tra định kỳ, đột xuất qua các năm 2012, 2013, 2014; hồ sơ xử lý vi phạm hành chính và nhật ký tiếp dân tại Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Phòng Quản lý Đất đai, Phòng Quản lý Tài nguyên nước.
  • Phương pháp so sánh: So sánh dữ liệu thanh tra, số lượng tổ chức vi phạm và mức tiền phạt qua các năm 2012, 2013, 2014 để xác định xu hướng biến động; so sánh sự khác biệt trong đánh giá hiện trạng môi trường giữa nhóm cán bộ chuyên trách và người dân địa phương.
  • Phương pháp kế thừa bổ sung: Kế thừa số liệu, tài liệu, kết quả nghiên cứu từ các báo cáo chuyên đề và khóa luận của các khóa trước, đồng thời cập nhật dữ liệu thu thập mới trong đợt thực tập năm 2015.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu: Chọn lọc, phân loại dữ liệu theo từng nhóm lĩnh vực chuyên môn (đất đai, khoáng sản, nước thải, thủ tục hành chính) phục vụ thảo luận kết quả.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra cấu trúc để khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên có phân tầng (theo học vấn, thu nhập, lứa tuổi, nghề nghiệp, ưu tiên nam giới) với dung lượng mẫu gồm 30 người dân sinh sống tại thành phố Thái Nguyên và 10 cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham vấn trực tiếp ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn và các cán bộ phụ trách công tác thanh tra môi trường cấp tỉnh và cấp huyện.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; khái quát đặc điểm của thành phố Thái Nguyên với tư cách là trung tâm kinh tế của tỉnh nhưng đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng. Phần này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý địa phương và ý nghĩa học tập đối với sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài. Tác giả phân tích các khái niệm môi trường (tự nhiên, xã hội, nhân tạo) theo Luật Bảo vệ Môi trường, 5 chức năng cơ bản của môi trường sống, vai trò của quản lý nhà nước và thanh tra môi trường. Văn bản làm rõ thẩm quyền thanh tra của UBND cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra huyện; quy trình thanh tra chuyên ngành (chuẩn bị, tiến hành, kết thúc); thời hạn thanh tra (không quá 30 ngày, gia hạn tối đa 30 ngày); quyền và nghĩa vụ của đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra; các quy định về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính. Ngoài ra, tác giả điểm qua tình hình thanh tra môi trường trên thế giới (Mỹ, Anh, Pháp, Malaysia, Australia) và tại Việt Nam năm 2014 (toàn ngành tiến hành 786 cuộc thanh tra với 2.685 tổ chức, cá nhân; phạt 184/345 đối tượng vi phạm với tổng số tiền 37.000 đồng [nghìn đồng], đình chỉ 37 cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng, phạm vi không gian (TP. Thái Nguyên), thời gian nghiên cứu (dữ liệu 2012 - 2014, thời gian thực hiện từ 5/01/2015 đến 5/04/2015 tại Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên). Tác giả thiết kế chi tiết 4 nội dung nghiên cứu và trình bày 6 phương pháp thực hiện: thu thập số liệu, so sánh, kế thừa bổ sung, tổng hợp phân tích, phỏng vấn bảng hỏi (30 người dân và 10 cán bộ sở) và tham khảo ý kiến chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và kết quả phân tích theo 3 nhóm vấn đề:

1. Tình hình cơ bản của Thành phố Thái Nguyên:

  • Về tự nhiên: Diện tích tự nhiên 18.970,48 ha; vị trí tiếp giáp huyện Đồng Hỷ, Phú Lương (Bắc), thị xã Sông Công (Đông), huyện Đại Từ (Tây), huyện Phổ Yên và Phú Bình (Nam). Đất phù sa không bồi trung tính ít chua chiếm 3.125,35 ha (17,65%); đất phù sa chua glây yếu 100,19 ha (0,75%); đất phù sa ít bồi 379,84 ha (2,35%); đất bạc màu feralit nhẹ Pcb1 chiếm 271,3 ha (1,53%); đất bạc màu feralit nặng Pcb2 chiếm 545,6 ha (3,08%). Sông ngòi chính gồm sông Cầu và sông Công; tài nguyên than lớn tại mỏ than Khánh Hòa (xã Phúc Hà).
  • Về kinh tế - xã hội và hạ tầng: Năm 2011, GDP bình quân đầu người đạt 37 triệu đồng, thu ngân sách đạt 960 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp địa phương đạt 3.015 tỷ đồng. Diện tích đất giao thông là 1.305 ha (chiếm 22% diện tích tự nhiên). Hệ thống cấp nước gồm nhà máy nước Thái Nguyên và Tích Lương đạt tổng công suất 40 [nghìn m³/ngày đêm], cấp nước cho 93% hộ dân nội thành với định mức 100 lít/người/ngày. Mạng lưới điện cao thế 110kV và 220kV bảo đảm 95% đường phố chính có chiếu sáng.

2. Kết quả công tác thanh tra và xử lý vi phạm môi trường giai đoạn 2012 - 2014:

  • Hoạt động tiếp dân tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên có xu hướng giảm về số lượt nhưng tính chất phức tạp gia tăng:
Năm Số lượt tiếp công dân Số lượt người được tiếp Số đoàn đông người Số vụ khiếu nại, tố cáo nhiều lần
2012 487 581 13 3
2013 91 101 9 6
2014 87 114 12 6
  • Thống kê các trường hợp vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường qua thanh tra:
Năm Số cơ sở được thanh tra Đổ thải, xả thải trái phép ra môi trường Chưa thực hiện thủ tục hành chính môi trường Xả thải vượt quá giấy phép Các sai phạm khác
2012 16 2 6 1 7
2013 20 1 5 4 10
2014 61 7 13 10 31
Tổng cộng 97 10 24 15 48
  • Kết quả xử phạt vi phạm hành chính: Tổng số tổ chức vi phạm bị xử phạt là 97 cơ sở (trong đó kiến nghị UBND xử phạt 9 cơ sở, Chánh Thanh tra Sở trực tiếp xử phạt 88 cơ sở). Tổng tiền phạt từ kiến nghị UBND là 872.000 [nghìn đồng], tiền phạt do Chánh Thanh tra Sở ban hành là 909.000 [nghìn đồng]. Riêng Chi cục Bảo vệ Môi trường đã kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền 429.000.000 đồng qua các trường hợp tiêu biểu:
    • Năm 2012 (69.000.000 đồng): Bà Nguyễn Thị Sửu (xã Tân Cương, xả nước thải vượt TCCP, phạt 34.000.000 đồng); Bà Trần Thị Mai (xã Tân Cương, xả nước thải vượt TCCP, phạt 35.000.000 đồng, đã nộp).
    • Năm 2013 (50.000.000 đồng): Bà Trần Thị Mai (xã Tân Cương, tái phạm xả nước thải vượt TCCP, phạt 50.000.000 đồng, đã nộp).
    • Năm 2014 (310.000.000 đồng): Công ty TNHH MTV Than Khánh Hòa (phạt 20.000.000 đồng, đã nộp); Công ty Cổ phần Sản xuất Gang Hoa Trung (phạt 290.000.000 đồng, đã nộp 90.000 [nghìn đồng], còn nợ 200 [triệu đồng]).

3. Đánh giá nhận thức của người dân và cán bộ về môi trường:

Đối tượng điều tra Thành phần môi trường Rất tốt (%) Tốt (%) Trung bình (%) Ô nhiễm (%)
Người dân (n=30) Môi trường đất 13,00 (4/30) 24,00 (7/30) 60,00 (18/30) 3,00 (1/30)
Môi trường nước 3,00 (1/30) 47,00 (14/30) 35,00 (10/30) 15,00 (5/30)
Môi trường không khí 13,00 (4/30) 3,00 (chú thích tổng: 33%) 50,00 (9/30) 7,00 (7/30)
Cán bộ Sở (n=10) Môi trường đất 0,00 30,00 50,00 20,00
Môi trường nước 0,00 20,00 60,00 20,00
Môi trường không khí 0,00 40,00 50,00 10,00

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết các kết quả thanh tra, kiểm tra và tình hình xử phạt vi phạm; chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến vi phạm môi trường chủ yếu do ý thức doanh nghiệp chưa cao, chạy theo lợi nhuận; đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục khó khăn, tăng cường hiệu quả công tác thanh tra môi trường trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về hoạt động thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên:

  • Quy mô và cường độ thanh tra: Số lượng cuộc thanh tra, kiểm tra tăng mạnh qua từng năm. Năm 2012 toàn sở thực hiện 104 cuộc (Thanh tra sở 21 đơn vị, Chi cục BVMT 29 đơn vị, Phòng QLĐĐ 32 đơn vị, Phòng QLTNN 22 đơn vị). Năm 2013 tổ chức 29 cuộc đối với 37 đơn vị. Đến năm 2014 thực hiện 31 cuộc thanh tra theo kế hoạch và đột xuất đối với 53 đơn vị, đạt 294,44% so với kế hoạch đề ra.
  • Thực trạng vi phạm pháp luật: Tổng số cơ sở được thanh tra chuyên đề tài nguyên môi trường giai đoạn 2012 - 2014 là 97 cơ sở, tăng đột biến từ 16 cơ sở (năm 2012) lên 20 cơ sở (năm 2013) và 61 cơ sở (năm 2014). Tỷ lệ sai phạm tập trung lớn nhất vào các vi phạm khác (48 trường hợp) và việc không thực hiện đầy đủ thủ tục hành chính về môi trường (24 trường hợp), xả thải vượt giấy phép (15 trường hợp), đổ thải trái phép (10 trường hợp).
  • Kết quả xử lý vi phạm hành chính: Tổng số tiền phạt do Chi cục Bảo vệ Môi trường kiến nghị xử lý là 429.000.000 đồng. Số liệu chỉ ra tình trạng tái phạm nghiêm trọng trong hoạt động xả thải (cơ sở bà Trần Thị Mai bị xử phạt 2 lần liên tiếp trong năm 2012 và 2013) và việc chấp hành quyết định xử phạt chưa triệt để (Công ty Cổ phần Sản xuất Gang Hoa Trung còn nợ 200 triệu đồng tiền phạt).
  • Đặc điểm nhận thức xã hội: Kết quả điều tra xã hội học chỉ ra sự chênh lệch rõ ràng giữa nhận thức của người dân và cán bộ chuyên môn. Nhóm cán bộ Sở TN&MT có đánh giá khắt khe và thực tế hơn về mức độ ô nhiễm: 0% cán bộ đánh giá chất lượng môi trường ở mức "Rất tốt", trong khi tỷ lệ đánh giá "Ô nhiễm" đối với môi trường đất và nước đều ở mức 20% (cao hơn nhận thức của người dân).
  • Giải pháp và đóng góp của đề tài: Tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thanh tra, bao gồm: tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa Sở TN&MT, UBND thành phố và Phòng TN&MT huyện/thành phố; kiên quyết xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng tiền phạt vi phạm hành chính; siết chặt hậu kiểm việc khắc phục xả thải vượt tiêu chuẩn; đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật môi trường đối với các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Dung lượng mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (30 người dân và 10 cán bộ chuyên môn), chưa bao quát hết các địa bàn trọng điểm sản xuất công nghiệp và các làng nghề của toàn thành phố.
  • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn (3 tháng) cùng sự hạn chế về kinh nghiệm thực tế của sinh viên nên một số phân tích sâu về nguyên nhân kỹ thuật gây ô nhiễm công nghiệp chưa được khai thác toàn diện.
  • Một số đơn vị tính số liệu tiền xử phạt trong bảng biểu của báo cáo hành chính chưa được đồng nhất hoàn toàn giữa các mục (có bảng ghi số tuyệt đối, có bảng ghi đơn vị rút gọn nghìn đồng/triệu đồng theo nguyên bản báo cáo của cơ quan quản lý).

Hướng mở rộng nghiên cứu từ đề tài:

  • Mở rộng quy mô khảo sát ý kiến cộng đồng trên địa bàn toàn bộ các phường, xã của thành phố Thái Nguyên, phân loại chi tiết theo khu vực nông thôn và đô thị tập trung.
  • Cập nhật khung pháp lý đánh giá theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015) và các Nghị định hướng dẫn mới ban hành.
  • Nghiên cứu theo dõi dài hạn quá trình thi hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính và việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả môi trường của các doanh nghiệp luyện kim, khai khoáng trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Hùng Sơn mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý tài nguyên, Quản lý môi trường, Địa chính môi trường, Luật môi trường: Tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một khóa luận thực tập tốt nghiệp chuyên ngành quản lý nhà nước về môi trường cấp địa phương; phương pháp kết hợp số liệu hành chính với khảo sát thực địa.
  • Cán bộ quản lý và người làm đề tài nghiên cứu về thanh tra môi trường: Phần hệ thống hóa quy trình, thẩm quyền thanh tra theo Luật Thanh tra 2004 và các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường (Nghị định 81/2006/NĐ-CP, Nghị định 117/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2004/NĐ-CP) là nguồn tài liệu tổng hợp tiện ích.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng phân loại chi tiết các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường giai đoạn 2012 - 2014 và bộ câu hỏi điều tra so sánh nhận thức môi trường giữa cán bộ chuyên môn và người dân tại Phần 4 của khóa luận.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận ghi nhận tổng số cơ sở vi phạm pháp luật môi trường trên địa bàn TP. Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 là bao nhiêu và nhóm hành vi nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Tổng số cơ sở vi phạm được thống kê qua thanh tra là 97 cơ sở. Trong đó, nhóm "Các sai phạm khác" chiếm tỷ lệ cao nhất với 48 trường hợp, tiếp đến là hành vi "Chưa thực hiện thủ tục hành chính về môi trường" với 24 trường hợp, "Xả thải vượt quá giấy phép" với 15 trường hợp và "Đổ thải, xả thải trái phép ra môi trường" với 10 trường hợp.

Tình hình tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo về môi trường tại Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên có xu hướng biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Số lượt tiếp công dân giảm mạnh từ 487 lượt (581 người) năm 2012 xuống còn 91 lượt (101 người) năm 2013 và 87 lượt (114 người) năm 2014. Tuy nhiên, các vụ việc phức tạp không giảm: số đoàn đông người duy trì ở mức 9 - 13 đoàn/năm, và các vụ khiếu nại, tố cáo kéo dài nhiều lần tăng từ 3 vụ (năm 2012) lên 6 vụ/năm trong các năm 2013 và 2014.

Doanh nghiệp nào bị xử phạt với số tiền lớn nhất trong danh sách kiến nghị của Chi cục Bảo vệ Môi trường và tình trạng chấp hành nộp phạt như thế nào?
Công ty Cổ phần Sản xuất Gang Hoa Trung là đơn vị bị xử phạt số tiền lớn nhất trong danh sách với mức phạt 290.000.000 đồng vào năm 2014. Tại thời điểm tổng hợp số liệu, doanh nghiệp mới nộp 90.000 [nghìn đồng] và còn nợ lại ngân sách 200 [triệu đồng].

Sự khác biệt rõ nét nhất trong đánh giá hiện trạng môi trường giữa cán bộ Sở TN&MT và người dân địa phương là gì?
Cán bộ Sở TN&MT đánh giá hiện trạng môi trường khắt khe hơn người dân: 0% cán bộ đánh giá chất lượng môi trường đất, nước, không khí đạt mức "Rất tốt", trong khi có 10% người dân đánh giá mức "Rất tốt". Tỷ lệ cán bộ đánh giá môi trường đất và nước bị "Ô nhiễm" đều ở mức 20%, cao hơn đáng kể so với mức đánh giá ô nhiễm đất của người dân (chỉ 3%).

Cơ sở pháp lý trung tâm nào quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện được tác giả sử dụng?
Tác giả căn cứ vào Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Nghị định số 121/2004/NĐ-CP (Điều 25, khoản 2), theo đó Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20 triệu đồng và áp dụng các biện pháp hành chính khác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, trừ quyền tước giấy phép do cơ quan cấp trên cấp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hùng Sơn đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014. Thông qua việc phân tích số liệu thanh tra thực tế kết hợp với điều tra xã hội học, nghiên cứu đã làm rõ sự gia tăng về số lượng cơ sở vi phạm, các bất cập trong chấp hành nộp phạt và sự chênh lệch trong nhận thức môi trường của cộng đồng. Đây là tài liệu học thuật có giá trị thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành quản lý tài nguyên và cán bộ phụ trách công tác quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương.