Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu, đối tượng lao động và là địa bàn phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh. Nhận thức rõ tầm quan trọng này, Luật Đất đai năm 1993 của Việt Nam đã khẳng định đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, quá trình phát triển kinh tế tại địa phương kéo theo nhu cầu chuyển dịch đất đai mạnh mẽ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và đất ở, tạo áp lực lớn lên quỹ đất và công tác quản lý hành chính nhà nước tại cơ sở.

Xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên là một địa bàn nông nghiệp có diện tích tự nhiên tương đối lớn (1.493,48 ha), địa hình bằng phẳng xen kẽ đồi bãi, sở hữu các làng nghề truyền thống đang trên đà mở rộng quy mô. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đất ở nông thôn diễn ra nhanh chóng, dẫn đến nhiều khó khăn, bất cập trong công tác quản lý, giám sát và thực thi pháp luật đất đai. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Chí Cường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương trong giai đoạn chuyển giao quản lý 2011 – 2014.

Mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2011 – 2014 trên địa bàn xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 đến 2014.
    2. Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 đến 2014.
    3. Tìm ra những nguyên nhân và đề ra một số giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp theo.

Mục đích nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã trong giai đoạn 2011 – 2014, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu bám sát 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được triển khai tại Ủy ban nhân dân xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; thời gian tiến hành thu thập số liệu và khảo sát thực địa từ ngày 20/02/2015 đến ngày 30/04/2015, trên chuỗi dữ liệu hành chính giai đoạn 2011 đến 2014.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai, trong đó quản lý nhà nước về đất đai được xác định là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, bao gồm: nắm chắc tình hình tài nguyên đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng; và điều tiết các nguồn lợi phát sinh từ đất. Các công cụ quản lý chính gồm: công cụ pháp luật; công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; và công cụ tài chính. Nghiên cứu tuân thủ 5 nguyên tắc quản lý: thống nhất về quản lý nhà nước; phân cấp gắn liền điều kiện bảo đảm; tập trung dân chủ; kết hợp quản lý theo ngành với vùng lãnh thổ; kế thừa và tôn trọng lịch sử.

Khung pháp lý được tác giả hệ thống hóa đầy đủ từ cấp trung ương đến địa phương làm căn cứ đánh giá:

  • Hệ thống luật: Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 1993; Luật Đất đai năm 2003; Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006; Luật Nhà ở năm 2011; Luật Khoáng sản năm 2010.
  • Văn bản dưới luật của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003); Nghị định số 182/2004/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai); Nghị định số 188/2004/NĐ-CP (xác định giá đất và khung giá các loại đất); Nghị định số 197/2004/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ và tái định cư); Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 149/2004/NĐ-CP (thủ tục hành chính đất đai); Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP; Nghị định số 38/2011/NĐ-CP; Nghị định số 20/2011/NĐ-CP.
  • Thông tư và Chỉ thị của các Bộ, ngành: Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT, Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT, số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT, số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT; Thông tư số 153/2011/TT-BTC, số 39/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính; các Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT, số 08/2008/QĐ-BTNMT, số 12/2008/QĐ-BTNMT; các Chỉ thị số 364/CT-TTg, số 05/2006/CT-TTg, số 31/2007/CT-TTg, số 11/2007/CT-TTg, số 01/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND (bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng); Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND (diện tích tối thiểu được phép tách thửa); Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND (quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động); Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND (phê duyệt bảng giá đất); Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND (thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập niên giám, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa chính và các văn bản quy phạm pháp luật đã công bố tại UBND xã Tiên Phong và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phổ Yên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bộ phiếu điều tra thiết kế sẵn đối với 2 nhóm đối tượng:
    • Nhóm 1: Điều tra 20 cán bộ địa chính và cán bộ thuộc UBND xã Tiên Phong (20 phiếu).
    • Nhóm 2: Điều tra 120 hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tham gia giao dịch hành chính tại 12 thôn xóm trên địa bàn xã Tiên Phong (mỗi thôn xóm 10 phiếu, tổng cộng 120 phiếu).
  • Phương pháp phân tích, so sánh và xử lý số liệu: Thống kê kết quả qua các năm từ 2011 đến 2014, so sánh số liệu năm sau với năm trước để nhận diện biến động và đối chiếu kết quả thực tế với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt. Dữ liệu được tính toán và lập bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  • Phương pháp tổng hợp: Phân tích, khái quát hóa mối liên hệ giữa các mặt công tác quản lý hành chính với tình hình sử dụng đất thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý nhà nước ở cấp xã. Xác lập mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, mục đích nghiên cứu và làm rõ ý nghĩa khoa học lẫn ý nghĩa thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp đối với chuyên ngành Địa chính môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này phân tích cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai theo quy định của Luật Đất đai 1993 (gồm 7 nội dung) và sự phát triển thành 13 nội dung toàn diện tại Điều 6 Luật Đất đai 2003. Khái quát tình hình quản lý đất đai trên phạm vi cả nước: đến năm 2014 cả nước cấp được 41,6 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại gần 500/7.900 xã; hoàn thành quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại 63 tỉnh/thành phố, cấp huyện đạt 80% (560 đơn vị) và cấp xã đạt 66% (7.900 xã). Báo cáo năm 2012 của Thanh tra Chính phủ chỉ ra trong 528 vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài có 422 vụ liên quan đến đất đai (chiếm 79,9%).

Ở cấp địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên có 245 cán bộ, nhân viên tại 6 phòng ban và 6 đơn vị trực thuộc; cấp huyện có 160 cán bộ; 180/180 xã, phường, thị trấn bố trí cán bộ địa chính. Toàn tỉnh đã đo đạc lập bản đồ địa chính tại 150 xã, phường với 295.905 ha (chiếm 85% diện tích tự nhiên). Tại huyện Phổ Yên, địa giới hành chính được phân định theo Chỉ thị 364/CT; bản đồ địa chính số lập theo hệ tọa độ chuẩn VN-2000 tỷ lệ 1:1.000 đến 1:10.000; toàn huyện đã cấp 33.390 giấy chứng nhận đất ở (1.895,85 ha) và 30.282 giấy chứng nhận đất nông nghiệp (13.052,29 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản quy định chi tiết quy trình tổ chức thực hiện đề tài tại xã Tiên Phong. Xác định rõ đối tượng là 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân nhóm mẫu điều tra sơ cấp gồm 20 cán bộ xã và 120 hộ gia đình tại 12 thôn xóm; thời gian triển khai nghiên cứu thực địa từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2015. Quy định phương pháp thống kê mô tả, so sánh liên năm và xử lý bảng biểu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và kết quả thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại xã Tiên Phong:

1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tiên Phong:

  • Vị trí và địa hình: Xã nằm ở phía Đông Nam huyện Phổ Yên, tiếp giáp huyện Phú Bình (xã Hà Châu, Nga Mi), huyện Hiệp Hòa thuộc tỉnh Bắc Giang (xã Hòa Sơn, Thái Sơn, Hoàng Vân), xã Đồng Tiến, xã Đông Cao và xã Tân Hương. Địa hình tương đối bằng phẳng, có đồi bãi xen ghép.
  • Khí hậu, thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm từ 21,8 đến 24,7°C (tháng 6 nóng nhất: 27 – 29,7°C; tháng 1 thấp nhất: 15,5 – 16,5°C); tổng giờ nắng khoảng 1.500 giờ/năm, tổng tích ôn trên 8.000°C; lượng mưa trung bình 1.200 – 1.600 mm/năm (tập trung 80% vào các tháng 6, 7, 8, 9); độ ẩm trung bình 84 – 86%.
  • Tài nguyên đất: Diện tích tự nhiên 1.493,48 ha (chiếm 5,71% diện tích toàn huyện Phổ Yên). Gồm 7 loại đất chính: đất Feralit đỏ vàng trên phiến thạch sét ($F^s$) 100 ha; đất dốc tụ ($D$) 270 ha; đất nâu vàng trên phù sa cổ ($F^p$) 210 ha; đất Feralit vàng nhạt trên đá cát ($F^q$) 200 ha; đất bạc màu ($B$) 250 ha; đất phù sa được bồi ($P^b$) 378,47 ha; đất sông suối ($P^y$) 59,02 ha. Toàn xã có 18,63 ha đất rừng sản xuất (chiếm 1,24%).
  • Dân số và kinh tế: Dân số có 14.356 nhân khẩu với 3.032 hộ (tại thời điểm tháng 12/2013 ghi nhận 3.072 hộ), 100% là dân tộc Kinh sinh sống tại 27 thôn xóm. Lao động trong độ tuổi là 8.039 người (lao động nông nghiệp chiếm 50,9%, công nghiệp 21,99%, dịch vụ 23,99%). Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2012 đạt 13%, năm 2013 đạt 14,5%. Cơ cấu kinh tế năm 2013: Nông nghiệp - thủy sản chiếm 48,6%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 26,3%, Thương mại - dịch vụ chiếm 25,1%. Xã có 2 làng nghề mây tre đan Hảo Sơn và Thù Lâm (công nhận năm 2009); làng nghề mộc mỹ nghệ Giã Trung có trên 200 xưởng sản xuất, thu hút 600 – 700 lao động, giá trị sản xuất năm 2013 đạt 15,7 tỷ đồng (tăng 5,2 tỷ đồng so với năm 2012); có 7 cơ sở sản xuất gạch nung; 01 chợ nông thôn diện tích 7.000 m2. Hệ thống hạ tầng gồm 76,81 km kênh mương (đã kiên cố hóa 43,41 km, đạt 56,5%), 11,05 km đê, 01 trạm bơm tiêu úng và 2,5 km đường bê tông ATK đã hoàn thành gói thầu 1.

2. Hiện trạng sử dụng đất xã Tiên Phong năm 2014:

STT Chỉ tiêu loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 1.493,48 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 1.156,96 77,47
1.1 Đất trồng lúa LUA 658,83 44,11
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 170,33 11,40
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 283,04 18,95
1.4 Đất rừng sản xuất RSX 18,60 1,25
1.5 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 26,16 1,75
2 Đất phi nông nghiệp PNN 328,26 21,98
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,55 0,04
2.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 2,09 0,14
2.3 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 10,89 0,73
2.4 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 0,17 0,01
2.5 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 3,61 0,24
2.6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 18,06 1,21
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 4,50 0,30
2.8 Đất sông, suối SON 60,70 4,06
2.9 Đất phát triển hạ tầng DHT 122,28 8,19
Trong đó: Đất cơ sở văn hóa DVH 1,95 0,13
Trong đó: Đất cơ sở y tế DYT 0,19 0,01
Trong đó: Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 4,75 0,29
Trong đó: Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 3,05 0,20
2.10 Đất ở tại nông thôn ONT 105,41 7,06
3 Đất chưa sử dụng CSD 8,26 0,55

(Nguồn số liệu: Báo cáo thống kê đất đai năm 2014 xã Tiên Phong)

3. Đánh giá kết quả quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2011 – 2014:

  • Công tác ban hành văn bản: UBND xã triển khai đầy đủ các chỉ thị, kế hoạch thực hiện Luật Đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP theo phân cấp từ huyện Phổ Yên và tỉnh Thái Nguyên.
  • Hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg: Lưu trữ đầy đủ gồm 01 tờ bản đồ địa giới hành chính cấp xã, 02 bộ bảng tọa độ các mốc địa giới, 03 bộ biên bản mô tả đường và mốc địa giới, 02 bộ phiếu thống kê yếu tố địa lý liên quan. Mốc giới được kiểm tra, bảo vệ định kỳ hàng năm.
  • Thống kê hồ sơ bản đồ chuyên ngành:
TT Loại bản đồ / hồ sơ Số lượng Năm xây dựng / chỉnh lý Ghi chú
1 Bản đồ địa chính 25 tờ 1992 (chỉnh lý 1997) Tỷ lệ đo vẽ thành lập ban đầu
2 Hồ sơ kỹ thuật thửa đất 5 bộ 1992 Kèm theo bản đồ địa chính
3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2 tờ 2011 Lập phục vụ kiểm kê đất đai
4 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất 2 tờ 2014 (tháng 6/2014) Xây dựng quy hoạch đến 2020
  • Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Xã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015). Cơ cấu chuyển đổi các loại đất đến năm 2020 được phê duyệt theo bảng sau:
STT Chỉ tiêu loại đất Mã đất Hiện trạng 2010 (ha) Cơ cấu 2010 (%) Quy hoạch đến 2020 (ha) Cơ cấu 2020 (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 1.493,48 100,00 1.493,48 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 1.194,00 79,95 1.079,65 72,29
1.1 Đất trồng lúa LUA 679,18 45,48 631,57 42,29
Trong đó: Đất chuyên lúa nước LUC 447,20 29,94 441,92 29,59
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 169,00 11,32 151,37 10,14
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 299,00 20,02 251,95 16,87
1.4 Đất rừng sản xuất RSX 18,63 1,25 18,60 1,25
1.5 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 27,16 1,81 26,16 1,75
2 Đất phi nông nghiệp PNN 287,15 19,23 412,87 27,64
2.1 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,40 0,03 36,59 2,45
2.2 Đất sản xuất VLXD, gốm sứ SKX 12,00 0,80 10,89 0,73
2.3 Đất phát triển hạ tầng DHT 83,14 5,58 157,04 10,52
Trong đó: Đất văn hóa DVH 1,88 0,13 2,98 0,20
Trong đó: Đất y tế DYT 0,19 0,01 0,19 0,01
Trong đó: Đất giáo dục DGD 4,25 0,28 5,75 0,39
Trong đó: Đất thể dục thể thao DTT 0,00 0,00 5,00 0,33
2.4 Đất ở tại nông thôn ONT 104,00 6,96 113,58 7,61
2.5 Đất sông suối, mặt nước SON+MNC 66,50 4,45 65,10 4,36
3 Đất chưa sử dụng CSD 12,33 0,82 0,96 0,07

(Nguồn số liệu: Bảng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Tiên Phong)

  • Đánh giá các nội dung quản lý khác: Tác giả đánh giá kết quả thực hiện công tác giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê - kiểm kê đất đai định kỳ, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật đất đai và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai theo danh mục bảng biểu từ Bảng 4.7 đến Bảng 4.15.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết những kết quả đạt được trong việc đưa công tác quản lý đất đai tại xã đi vào nền nếp, chỉ rõ các tồn tại về công tác lưu trữ bản đồ cũ và áp lực tăng diện tích đất phi nông nghiệp; đồng thời đề xuất kiến nghị đối với UBND huyện Phổ Yên và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu quản lý hành chính tại địa bàn xã Tiên Phong:

  • Số liệu hiện trạng sử dụng đất: Xác lập chi tiết quỹ đất toàn xã năm 2014 là 1.493,48 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối với 1.156,96 ha (77,47%), đất phi nông nghiệp đạt 328,26 ha (21,98%) và đất chưa sử dụng còn 8,26 ha (0,55%).
  • Hệ thống hồ sơ, bản đồ địa chính: Làm rõ thực trạng quản lý hồ sơ kỹ thuật gồm 25 tờ bản đồ địa chính dạng giấy đo vẽ từ năm 1992 (chỉnh lý năm 1997); 02 tờ bản đồ hiện trạng lập năm 2011; 02 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2014; hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg được lưu trữ đầy đủ 4 bộ tài liệu kỹ thuật.
  • Phương án chuyển dịch cơ cấu đất đai đến năm 2020: Xác định chỉ tiêu cắt giảm 114,35 ha đất nông nghiệp (từ 1.194,00 ha năm 2010 xuống 1.079,65 ha năm 2020) để chuyển sang đất phi nông nghiệp (tăng từ 287,15 ha lên 412,87 ha), trọng tâm là mở rộng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp lên 36,59 ha và đất hạ tầng lên 157,04 ha; khai thác đất chưa sử dụng giảm xuống chỉ còn 0,96 ha.
  • Thực trạng kinh tế - xã hội gắn liền với đất đai: Ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP đạt 13% năm 2012 và 14,5% năm 2013; cụm làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Giã Trung có hơn 200 xưởng sản xuất, đạt giá trị 15,7 tỷ đồng năm 2013; kiên cố hóa được 43,41 km kênh mương nội đồng phục vụ thâm canh lúa nước (diện tích gieo cấy lúa là 658,83 ha).

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:

  • Nhóm giải pháp chung: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến từng thôn xóm; nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính xã; tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa Ban Địa chính - Xây dựng xã với các phòng, ban chuyên môn cấp huyện.
  • Nhóm giải pháp cụ thể: Rà soát, hiện đại hóa và đo đạc lập bản đồ địa chính số chính quy thay thế bộ bản đồ cũ từ năm 1992; kiểm soát chặt chẽ việc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở và cơ sở sản xuất kinh doanh tại các làng nghề; hoàn thiện cơ chế một cửa trong tiếp nhận hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tăng cường thanh tra, hòa giải dứt điểm tranh chấp đất đai ngay tại cơ sở.

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc hệ thống hóa số liệu thực tế về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai ở cấp xã trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2003, chỉ ra khoảng cách giữa công tác quy hoạch dự báo với nhu cầu đất đai phát sinh từ các làng nghề tiểu thủ công nghiệp tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu thực tế tại cơ sở:

  • Nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn (từ 20/02/2015 đến 30/04/2015), phạm vi đánh giá tập trung tại một đơn vị hành chính cấp xã.
  • Nguồn tài liệu bản đồ địa chính của xã được lập từ năm 1992, tuy có chỉnh lý năm 1997 nhưng qua nhiều năm sử dụng đã xuất hiện nhiều sai lệch so với ranh giới sử dụng đất thực tế của người dân, gây khó khăn cho việc cập nhật biến động địa chính.
  • Công tác dự báo trong lập quy hoạch sử dụng đất kỳ trước chưa theo kịp tốc độ gia tăng dân số và phát triển nhanh của các xưởng sản xuất gỗ mỹ nghệ, dẫn đến tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất mang tính tự phát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản:

  • Đánh giá sự chuyển tiếp và tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với công tác giao đất, thu hồi đất và giải quyết thủ tục hành chính tại xã Tiên Phong trong giai đoạn sau năm 2015.
  • Nghiên cứu phương án xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa đồng bộ và đo đạc lại lưới địa chính chính quy theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Chí Cường cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên thuộc các trường đại học khối nông - lâm nghiệp có thể tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, thiết kế mẫu phiếu điều tra xã hội học (phỏng vấn cán bộ và người dân) và cách thức tổng hợp báo cáo chuyên đề quản lý đất đai cấp xã.
  • Giá trị thực tiễn đối với cơ quan quản lý: Cán bộ địa chính xã Tiên Phong và cán bộ quản lý thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên có thể sử dụng chuỗi số liệu hiện trạng năm 2014 và hệ thống hồ sơ bản đồ 364 để làm tài liệu đối chiếu lịch sử trong công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và giải quyết đơn thư tranh chấp ranh giới đất đai.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (Bảng 4.1), bảng chỉ tiêu cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Bảng 4.4, Bảng 4.5) và danh mục hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật đất đai giai đoạn 2003 – 2013 áp dụng cho địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và được phân bổ cho những đối tượng nào?
Nghiên cứu sử dụng tổng cộng 140 phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp, phân thành 2 nhóm: nhóm 1 gồm 20 cán bộ địa chính và cán bộ thuộc UBND xã Tiên Phong; nhóm 2 gồm 120 hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại 12 thôn xóm trên địa bàn xã Tiên Phong (mỗi thôn xóm tiến hành phỏng vấn 10 phiếu).

2. Tổng diện tích tự nhiên của xã Tiên Phong năm 2014 là bao nhiêu và cơ cấu theo 3 nhóm đất chính như thế nào?
Năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của xã Tiên Phong là 1.493,48 ha (chiếm 5,71% diện tích tự nhiên huyện Phổ Yên). Trong đó: đất nông nghiệp có diện tích 1.156,96 ha (chiếm 77,47%); đất phi nông nghiệp có diện tích 328,26 ha (chiếm 21,98%); đất chưa sử dụng có diện tích 8,26 ha (chiếm 0,55%).

3. Hệ thống bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính của xã Tiên Phong đang lưu trữ và quản lý gồm những tài liệu kỹ thuật nào?
Hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg gồm 01 tờ bản đồ địa giới, 02 bộ bảng tọa độ mốc, 03 bộ biên bản mô tả mốc giới và 02 bộ phiếu thống kê yếu tố địa lý. Về bản đồ chuyên ngành, xã quản lý 25 tờ bản đồ địa chính đo lập năm 1992 (chỉnh lý năm 1997) cùng 05 bộ hồ sơ kỹ thuật, 02 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất lập năm 2011 và 02 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất lập tháng 6 năm 2014.

4. Mục tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã Tiên Phong định hướng chuyển đổi quỹ đất nông nghiệp và phi nông nghiệp ra sao?
Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp của xã được quy hoạch giảm xuống còn 1.079,65 ha (giảm từ 79,95% năm 2010 xuống 72,29%), diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên 412,87 ha (từ 19,23% năm 2010 lên 27,64%), trong đó diện tích đất phát triển hạ tầng tăng lên 157,04 ha và đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng lên 36,59 ha; đất chưa sử dụng khai thác triệt để giảm xuống chỉ còn 0,96 ha (0,07%).

5. Hoạt động kinh tế làng nghề tại xã Tiên Phong giai đoạn nghiên cứu có những đặc điểm và số liệu cụ thể nào?
Xã có 2 làng nghề truyền thống mây tre đan Hảo Sơn và Thù Lâm được công nhận năm 2009. Làng nghề gỗ mỹ nghệ Giã Trung có bước phát triển mạnh với trên 200 xưởng sản xuất, thu hút 600 – 700 lao động thường xuyên; giá trị sản xuất năm 2013 của làng nghề đạt 15,7 tỷ đồng, tăng 5,2 tỷ đồng so với năm 2012. Bên cạnh đó, xã có 7 cơ sở sản xuất gạch đất nung đã được phê duyệt đánh giá môi trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Chí Cường đã hệ thống hóa và phân tích toàn diện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên giai đoạn 2011 – 2014 theo khung 13 nội dung của Luật Đất đai 2003. Công trình phản ánh trung thực hiện trạng sử dụng 1.493,48 ha đất tự nhiên, cung cấp các số liệu chi tiết về hồ sơ địa giới 364, hệ thống 25 tờ bản đồ địa chính năm 1992 và phương án chuyển dịch quỹ đất đến năm 2020. Những tồn tại về ranh giới đo đạc cũ và áp lực chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ mở rộng làng nghề Giã Trung được tác giả nhận diện cụ thể, đi kèm hệ thống kiến nghị xác đáng giúp chính quyền cơ sở nâng cao hiệu lực quản lý đất đai.