Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có giá trị kinh tế và ý nghĩa xã hội đặc biệt quan trọng. Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại thành phố Bắc Kạn, nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nhà ở, dịch vụ thương mại và an ninh quốc phòng không ngừng gia tăng. Mặt khác, hệ thống pháp luật về đất đai qua nhiều thời kỳ có sự thay đổi, dẫn đến những bất cập nhất định trong công tác quản lý nhà nước tại địa phương. Thực tế này làm phát sinh các quan hệ mâu thuẫn về lợi ích, dẫn tới tình trạng tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến đất đai. Việc chậm trễ, lúng túng hoặc giải quyết chưa dứt điểm các vụ việc ở cấp cơ sở có nguy cơ tạo ra các điểm nóng khiếu kiện vượt cấp, ảnh hưởng đến an ninh trật tự và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Đề tài "Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2015" do sinh viên Triệu Thị Bông thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Quý (Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2016) nhằm phản ánh bức tranh thực tiễn trong công tác quản lý và giải quyết đơn thư đất đai tại địa phương trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai năm 2013.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2015 nhằm tìm ra những thuận lợi, khó khăn; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và giải quyết đơn thư về đất đai.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Bắc Kạn.
    2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại thành phố Bắc Kạn.
    3. Đánh giá thực trạng công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố giai đoạn 2014 – 2015.
    4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố giai đoạn 2014 – 2015.
    5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại thành phố Bắc Kạn trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai phát sinh trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2015.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn (tập trung tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn cùng Ủy ban nhân dân các xã, phường trực thuộc).
    • Thời gian: Số liệu, hồ sơ quản lý và giải quyết đơn thư thu thập trong mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2015; thời gian triển khai nghiên cứu đề tài từ ngày 20/01/2016 đến ngày 20/05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

Cơ sở lý luận và pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và thẩm quyền pháp lý theo hệ thống pháp luật Việt Nam:

  • Khái niệm tranh chấp đất đai: Trích dẫn Khoản 26 Điều 4 Luật Đất đai năm 2013, xác định tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Thẩm quyền giải quyết được phân định theo Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 (đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ quy định tại Điều 100 do Tòa án nhân dân giải quyết; đương sự không có giấy tờ được lựa chọn giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án theo pháp luật tố tụng dân sự).
  • Khái niệm khiếu nại và tố cáo về đất đai: Dựa trên Luật Khiếu nại năm 2011 (Luật số 02/2011/QH13) và Luật Tố cáo năm 2011 (Luật số 03/2011/QH13), làm rõ quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại/tố cáo và người bị khiếu nại/tố cáo; quy trình giải quyết khiếu nại (4 bước) và quy trình giải quyết tố cáo (5 bước).
  • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013; các Nghị định của Chính phủ gồm Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 136/2006/NĐ-CP, Nghị định 64/2014/NĐ-CP; các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; Thông tư 04/2010/TT-TTCP, Thông tư 07/2011/TT-TTCP, Thông tư 06/2013/TT-TTCP, Thông tư 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ; Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP; Quyết định số 858/QĐ-TTg, Chỉ thị số 35-CT/TW, Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg và Chỉ thị số 14/CT-TTg.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm kê đất đai năm 2014 - 2015, sổ tiếp nhận và xử lý đơn thư tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn, sổ theo dõi đơn thư của Thanh tra thành phố Bắc Kạn và hồ sơ lưu trữ tại UBND các xã, phường.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố; tiến hành điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 30 phiếu đối với các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất tại các phường, xã trên địa bàn.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Nhập liệu, phân loại và xử lý các chỉ tiêu thống kê thông qua phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh và phân tích dữ liệu: So sánh biến động số lượng đơn thư, cơ cấu vụ việc và tỷ lệ xử lý thành công giữa năm 2014 và năm 2015 để rút ra kết luận thực tiễn.
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu lý luận, kết quả nghiên cứu khoa học và hồ sơ địa chính sẵn có của địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai và áp lực đô thị hóa tại thành phố Bắc Kạn. Mở đầu khóa luận chỉ rõ các tồn tại trong quản lý hành chính dẫn đến việc phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp; xác lập rõ 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, các yêu cầu thu thập dữ liệu trung thực, khách quan cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung phân tích quá trình hoàn thiện pháp luật đất đai tại Việt Nam qua các mốc Luật Cải cách ruộng đất năm 1953, Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 và 2013. Tác giả phân tích điểm nghẽn của Luật Đất đai năm 2003 khi trao thẩm quyền cho UBND vừa làm cơ quan quản lý vừa giải quyết tranh chấp (dẫn tới 70% đơn thư hành chính gửi đến UBND thuộc lĩnh vực đất đai). Đồng thời, tổng quan viện dẫn các số liệu báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Quốc hội (trung bình nhận 4.000 lượt đơn/năm, 98% thuộc lĩnh vực đất đai; 9 tháng đầu năm 2015 có 2.543/2.615 đơn đất đai, chiếm 97%) và số liệu tiếp công dân của thành phố Bắc Kạn từ năm 2013 (tiếp 159 lượt công dân, xử lý 722 đơn với 628 vụ việc, giải quyết được 540 vụ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập khung thiết kế nghiên cứu chi tiết: xác định đối tượng là toàn bộ vụ việc phát sinh trong giai đoạn 2014 – 2015; địa điểm tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn. Quy định 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm và chuẩn hóa quy trình điều tra 30 phiếu khảo sát thực địa kết hợp các phương pháp xử lý số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, bao gồm các kết quả cụ thể:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thành phố Bắc Kạn có diện tích tự nhiên 13.699,98 ha, địa hình lòng chảo thung lũng ven sông Cầu với độ cao trung bình 150m – 200m; dân số năm 2015 đạt 40.716 người; lực lượng trong độ tuổi lao động là 24.995 người (lao động nông - lâm nghiệp chiếm 56%, công nghiệp - xây dựng - dịch vụ chiếm 44%).
  2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2015:
    • Đất nông nghiệp: 12.165,45 ha (chiếm 88,80% tổng diện tích tự nhiên, trong đó rừng sản xuất chiếm 7.582,20 ha; đất chuyên trồng lúa nước 383,01 ha).
    • Đất phi nông nghiệp: 1.428,46 ha (chiếm 10,43%, bao gồm đất phát triển hạ tầng 398,01 ha; đất ở đô thị 259,62 ha; đất quốc phòng 331,08 ha).
    • Đất chưa sử dụng: 106,07 ha (chiếm 0,77%).
    • Bộ máy cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có 15 người (13 trình độ đại học, 02 cao đẳng; 6 nam, 9 nữ). Tồn tại hạn chế gồm 177 hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quá hạn, 16 hồ sơ quá hạn khác và 24 đơn thư chưa kịp thời tham mưu giải quyết.
  3. Thực trạng tiếp nhận và giải quyết đơn thư: Giai đoạn 2014 – 2015 tiếp nhận 31 vụ việc. Tác giả phân tích chi tiết diễn biến giảm dần từ 20 vụ việc (năm 2014) xuống còn 11 vụ việc (năm 2015).
  4. Phân tích các vụ việc điển hình:
    • Vụ việc 1: Tranh chấp 519,6 m2 đất (gồm 454,9 m2 đã có Giấy chứng nhận và 64,7 m2 chưa cấp) giữa bà Nông Thị Nịnh và ông Hoàng Văn Lãnh tại thôn Nà Diểu, xã Nông Thượng. Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 xác định phần đất đã được cấp giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân và hướng dẫn đương sự thực hiện theo đúng tố tụng.
    • Vụ việc 2: Tranh chấp đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng diện tích 8.542,0 m2 đất giữa hộ ông Nông Văn Kó với 4 hộ dân (ông Lê Viết Tài, ông Nguyễn Duy Lâu, bà Lê Thị Tâm, ông Nông Văn Kiệt) tại thôn Khuổi Hẻo, xã Huyền Tụng do nguồn gốc mượn đất canh tác chưa đo vẽ bản đồ địa chính chính quy; áp dụng quy trình hòa giải cơ sở theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  5. Tổng kết nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp: Chỉ ra nguyên nhân từ lịch sử quản lý đất đai, ranh giới đo đạc thiếu đồng bộ, nhận thức pháp luật của người dân và hạn chế trong công tác tiếp dân ở cấp xã.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về tỷ lệ giải quyết đơn thư; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND thành phố Bắc Kạn tăng cường đào tạo nghiệp vụ, đẩy nhanh tiến độ đo đạc bản đồ địa chính và bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

Trong giai đoạn 2014 – 2015, tổng số đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết tiếp nhận trên địa bàn thành phố Bắc Kạn là 31 vụ việc. Kết quả phân loại và giải quyết được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:

Bảng 1: Tình hình phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai (2014 – 2015)

Năm Tranh chấp đất đai (vụ) Tỷ lệ (%) Khiếu nại đất đai (vụ) Tỷ lệ (%) Tố cáo đất đai (vụ) Tỷ lệ (%) Tổng số vụ việc
2014 15 75,00 4 20,00 1 5,00 20
2015 7 63,63 3 27,27 1 9,09 11
Tổng cộng 22 70,96 7 22,58 2 6,45 31

Bảng 2: Phân loại nội dung phát sinh đơn thư giai đoạn 2014 – 2015

Loại hình đơn thư Nội dung phát sinh chi tiết Số vụ việc Tỷ lệ trong nhóm (%)
Tranh chấp (22 vụ) Tranh chấp ranh giới thửa đất 10 45,45
Tranh chấp quyền thừa kế, quyền sử dụng đất 9 40,91
Đòi lại nhà, đất cho mượn 3 13,64
Khiếu nại (7 vụ) Khiếu nại quyết định cấp GCNQSD đất 3 42,85
Khiếu nại công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 2 28,57
Đòi lại đất cũ 2 28,57
Tố cáo (2 vụ) Tố cáo sử dụng đất sai mục đích 1 50,00
Tố cáo cán bộ địa chính vi phạm 1 50,00

Bảng 3: Kết quả giải quyết đơn thư đất đai phân theo cấp thẩm quyền (2014 – 2015)

Phân loại Tổng số vụ Cấp xã hòa giải thành Cấp Thành phố giải quyết Cấp Tỉnh giải quyết Chuyển Tòa án Đã giải quyết xong Tồn đọng Tỷ lệ giải quyết (%)
Tranh chấp 22 7 10 2 0 19 3 86,36
Khiếu nại 7 0 7 0 0 7 0 100,00
Tố cáo 2 0 1 1 0 2 0 100,00
Tổng chung 31 7 18 3 0 28 3 90,32

Toàn thành phố đã giải quyết thành công 28/31 vụ việc, đạt tỷ lệ chung là 90,32%. Trong đó:

  • Công tác giải quyết khiếu nại đạt 100% (7/7 vụ việc, toàn bộ do cấp thành phố xử lý dứt điểm, không phát sinh khiếu nại lên cấp tỉnh hay tòa án).
  • Công tác giải quyết tố cáo đạt 100% (2/2 vụ việc).
  • Công tác giải quyết tranh chấp đạt 86,36% (19/22 vụ việc), số vụ tồn đọng là 3 vụ việc (chiếm tỷ lệ 13,64% trong tổng số vụ tranh chấp).

Các giải pháp do tác giả đề xuất

  1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013, Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo năm 2011 đến tận thôn, tổ dân phố nhằm nâng cao nhận thức pháp luật và hạn chế tình trạng gửi đơn vượt cấp.
  2. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tiếp dân, phương pháp hòa giải cơ sở và kỹ năng xử lý hồ sơ hành chính cho cán bộ địa chính cấp xã và chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  3. Đẩy mạnh hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính: Rà soát, đo đạc bổ sung và chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy, hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xác định ranh giới rõ ràng, khắc phục các tranh chấp phát sinh do lịch sử quản lý.
  4. Thực hiện nghiêm túc quy trình đối thoại công khai: Tổ chức tiếp công dân định kỳ, tăng cường đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo UBND với người dân trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư.
  5. Tăng cường phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra thành phố, Phòng Tư pháp và Tòa án nhân dân trong việc phân định chính xác thẩm quyền thụ lý theo Điều 203 Luật Đất đai năm 2013.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về công tác tiếp nhận, phân loại và kết quả giải quyết đơn thư đất đai tại địa bàn thành phố Bắc Kạn trong giai đoạn đầu áp dụng Luật Đất đai năm 2013.
  • Cung cấp các vụ việc nghiên cứu điển hình minh chứng cho việc áp dụng Điều 203 Luật Đất đai 2013 để phân định ranh giới thẩm quyền giữa Tòa án nhân dân và Ủy ban nhân dân trong giải quyết tranh chấp đất đai có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài thu thập dữ liệu trong phạm vi thời gian 2 năm (2014 – 2015), quy mô mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ (30 phiếu khảo sát sơ cấp); nguồn dữ liệu chủ yếu phản ánh các hồ sơ đã đi vào quy trình hành chính chính thức tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn, chưa mở rộng so sánh tương quan với các huyện lân cận trong cùng tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu theo chuỗi thời gian dài hơn (giai đoạn 2016 – 2020) để đánh giá toàn diện tính ổn định của các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế hòa giải tranh chấp đất đai ngoài tòa án và đánh giá mức độ hài lòng của công dân đối với quy trình tiếp dân tại cấp xã, phường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Luật Kinh tế, Luật Hành chính, Quản lý tài nguyên môi trường và Quản trị công.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Phần phân tích cơ sở pháp lý và quy trình 5 bước giải quyết tranh chấp, 4 bước giải quyết khiếu nại, 5 bước giải quyết tố cáo.
    • Bộ mẫu bảng biểu tổng hợp, phân loại đơn thư theo nội dung tranh chấp ranh giới, thừa kế, cấp giấy chứng nhận, bồi thường giải phóng mặt bằng.
    • Các bài học kinh nghiệm trong hồ sơ thực địa phân định thẩm quyền xử lý đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2015 là bao nhiêu và biến động ra sao?

Trong 2 năm 2014 – 2015, thành phố Bắc Kạn tiếp nhận 31 vụ việc. Số lượng vụ việc có xu hướng giảm rõ rệt theo thời gian: năm 2014 tiếp nhận 20 vụ việc (chiếm 64,52%), năm 2015 giảm còn 11 vụ việc (chiếm 35,48%). Cơ cấu toàn giai đoạn gồm: 22 vụ tranh chấp (70,96%), 7 vụ khiếu nại (22,58%) và 2 vụ tố cáo (6,45%).

2. Dạng tranh chấp đất đai nào diễn ra phổ biến nhất và nguyên nhân do đâu?

Tranh chấp ranh giới thửa đất chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm tranh chấp với 10/22 vụ (chiếm 45,45%), tiếp theo là tranh chấp quyền thừa kế và quyền sử dụng đất với 9/22 vụ (chiếm 40,91%). Nguyên nhân chủ yếu do việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa đồng bộ, ranh giới thực địa không rõ ràng và sự gia tăng giá trị đất đai trong quá trình đô thị hóa.

3. Tỷ lệ giải quyết đơn thư khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố đạt kết quả như thế nào?

Công tác giải quyết khiếu nại đạt tỷ lệ thành công 100% (7/7 vụ việc). Toàn bộ các vụ khiếu nại đều được thẩm tra, đối thoại và ban hành quyết định giải quyết dứt điểm tại cấp thành phố, không có vụ việc tồn đọng và không có trường hợp tiếp tục khiếu nại lên cấp tỉnh hoặc khởi kiện ra Tòa án.

4. Trong vụ tranh chấp tại thôn Nà Diểu (xã Nông Thượng), cơ quan chuyên môn đã căn cứ điều khoản nào để xác định thẩm quyền?

Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn tiến hành kiểm tra thực địa, xác định diện tích tranh chấp 519,6 m2 có 454,9 m2 nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 558096/LNH01121 của bà Nông Thị Nịnh. Căn cứ Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013, tranh chấp đất đai mà đương sự đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân, Phòng TN&MT đã trả lời bằng văn bản hướng dẫn đương sự khởi kiện tại Tòa án.

5. Thực trạng tổ chức bộ máy ngành Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?

Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố có tổng cộng 15 cán bộ, công chức, viên chức và hợp đồng (13 người trình độ đại học, 02 người trình độ cao đẳng; 6 nam và 9 nữ). Tại thời điểm năm 2015, đơn vị còn tồn tại 177 hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quá hạn, 16 hồ sơ quá hạn khác và 24 đơn thư chưa kịp thời tham mưu giải quyết.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Bông đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại thành phố Bắc Kạn trong giai đoạn 2014 – 2015 với tỷ lệ xử lý đơn thư chung đạt 90,32%. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc áp dụng Luật Đất đai năm 2013, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn thực tiễn về hồ sơ địa chính quá hạn và tranh chấp ranh giới thửa đất. Hệ thống số liệu thống kê chi tiết cùng các giải pháp nâng cao năng lực cán bộ và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại các đô thị miền núi.