Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn, đóng vai trò nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống xã hội. Trong cơ cấu tài sản quốc gia, giá trị đất đai thường chiếm tới 50% tổng giá trị tài sản, vừa là nguồn nội lực cơ bản vừa là nguồn tài chính tiềm năng. Cùng với quá trình đổi mới, tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng trở nên cấp bách. Khi đất đai được pháp luật thừa nhận là tài sản có giá trị, các quan hệ giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra sôi động, góp phần phân bổ lại tư liệu sản xuất cho những chủ thể có nhu cầu thực tế. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của thị trường quyền sử dụng đất cũng làm nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực như sốt đất, giá đất biến động bất thường, đầu cơ tích lũy đất đai nhằm trục lợi cá nhân, dẫn đến việc đất không được đưa vào sử dụng hiệu quả và gây nhiều trở ngại cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở.
Huyện Văn Lãng là một huyện miền núi biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn, có đường biên giới quốc gia tiếp giáp với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và nằm gần các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu quốc gia như Hữu Nghị, Tân Thanh. Địa bàn huyện có tuyến Quốc lộ 4A chạy qua xuyên suốt với chiều dài 32 km, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương kinh tế và tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 56.330,06 ha, bao gồm 19 xã và 01 thị trấn. Trong bối cảnh nền kinh tế cửa khẩu và đô thị hóa tại địa phương phát triển, công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện phát sinh nhiều quan hệ pháp lý phức tạp đan xen. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Hoài (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ:
- Đánh giá thực trạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng.
- Xác định những vướng mắc, bất cập trong việc thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, từ đó tìm hướng giải quyết đem lại hiệu quả trong công tác quản lý nói chung và công tác giải quyết chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói riêng.
- Hoàn thiện thủ tục pháp lý trong công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi và quản lý tốt việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Đề tài đặt ra các yêu cầu nghiên cứu bao gồm: thu thập tài liệu và số liệu khách quan, khoa học; nắm vững hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; đánh giá toàn diện thuận lợi, khó khăn trong thực tiễn và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2014.
- Phạm vi không gian: Công tác chuyển nhượng, mua bán quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực tế về chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân, quy trình, thủ tục và giá chuyển nhượng từ năm 2011 đến năm 2014. Thời gian triển khai thu thập dữ liệu đề tài được ghi nhận từ ngày 18/08/2014 đến ngày 04/01/2014 (theo văn bản) tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên tiến trình thể chế hóa quyền sử dụng đất tại Việt Nam từ Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993 (chính thức công nhận 5 quyền tại Điều 73: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp), các luật sửa đổi bổ sung năm 1998, năm 2001, cho đến Luật Đất đai năm 2003 (mở rộng lên 8 quyền bao gồm thêm tặng cho, cho thuê lại, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất) và Luật Đất đai năm 2013 (Điều 188 quy định 4 điều kiện chung: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, và trong thời hạn sử dụng đất).
Về căn cứ pháp lý, công trình hệ thống hóa các văn bản luật và dưới luật liên quan:
- Các luật: Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013; Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007.
- Các nghị định: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003, đặc biệt là Điều 99 về người nhận quyền, Điều 100 về nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp thực hiện dự án, Điều 103 về các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, Điều 106 về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế); Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận.
- Các thông tư và văn bản hướng dẫn: Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT; Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTC-BTNMT; Thông tư liên tịch số 23/2006/TTLT/BTC-BTNMT; Thông tư số 113/2011/TT-BTC về thuế thu nhập cá nhân trong chuyển nhượng bất động sản; Thông tư số 124/2011/TT-BTC về lệ phí trước bạ; Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT về thủ tục hành chính đất đai.
- Văn bản địa phương của tỉnh Lạng Sơn: Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 15/12/2010 của HĐND tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho cơ quan thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận; Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định thời gian thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
Bên cạnh lý thuyết pháp lý trong nước, đề tài tổng quan kinh nghiệm thị trường bất động sản quốc tế: các nước tư bản phát triển (chế độ sở hữu tư nhân tại Mỹ, Úc, EU; các cuộc khủng hoảng đóng băng và can thiệp thuế tại Nhật Bản giai đoạn 1992-1993, tại Pháp giai đoạn 1989-1992) và các biện pháp kiểm soát tích tụ ruộng đất, chính sách hạn điền tại Albania, Bulgaria, Philippines (giới hạn từ 100 ha đầu năm 1973 xuống còn 7 ha vào năm 1978).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm 6 phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai giai đoạn 2011 - 2014; tài liệu về kết quả tiếp nhận, thụ lý hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi theo mẫu phiếu điều tra đối với 70 đối tượng, bao gồm: 05 phiếu cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng; 05 phiếu cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện; 60 phiếu hộ gia đình, cá nhân tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại 03 xã, thị trấn đại diện (được lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị hóa và tần suất giao dịch chuyển nhượng).
- Phương pháp so sánh: Tổng hợp và đối chiếu số liệu chuyển nhượng được đăng ký chính thức tại cơ quan quản lý nhà nước với tình hình giao dịch thực tế mà các hộ dân phản ánh qua điều tra phiếu nhằm làm rõ mức độ chênh lệch và phát hiện các giao dịch không thông qua cơ quan nhà nước.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các mối quan hệ giữa biến động đất đai, dân số, kinh tế với công tác thẩm định, đăng ký chuyển nhượng, rút ra các khó khăn và bất cập trong tổ chức thực hiện.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các công cụ thống kê toán học để tính toán, tổng hợp các bảng số liệu về diện tích, cơ cấu cây trồng, dân số, số vụ chuyển nhượng và tỷ lệ giải quyết hồ sơ.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ địa chính, lãnh đạo cơ quan chuyên môn liên quan để hoàn thiện đánh giá và đề xuất giải pháp có tính căn cứ khoa học và thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh đất đai là tài sản có giá trị lớn nhưng hữu hạn, chịu áp lực từ tốc độ đô thị hóa và sự hình thành thị trường bất động sản. Tác giả nêu bật vị trí địa kinh tế của huyện Văn Lãng (tiếp giáp biên giới Trung Quốc, có tuyến Quốc lộ 4A và các cửa khẩu Tân Thanh, Cốc Nam, gần Hữu Nghị) làm gia tăng nhu cầu giao dịch đất đai. Phần này xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 yêu cầu nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý địa chính và cải cách hành chính tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Phần tổng quan làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn. Nội dung phân định rõ 8 quyền năng của người sử dụng đất theo Luật Đất đai 2003, tập trung sâu vào bản chất của chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bản chất là giao dịch có đền bù bằng tiền hoặc hiện vật). Tác giả làm rõ điều kiện chuyển nhượng, điều kiện nhận chuyển nhượng đối với từng loại chủ thể (tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp và không trực tiếp sản xuất nông nghiệp), quy định hồ sơ gồm hợp đồng chuyển nhượng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc giấy tờ theo Điều 50 Luật Đất đai 2003).
Đặc biệt, chương này chi tiết hóa quy trình hành chính giải quyết chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất gồm 11 bước áp dụng trên địa bàn huyện Văn Lãng theo bảng tổng hợp của Phòng Tài nguyên và Môi trường:
| Bước |
Nội dung trình tự thực hiện |
Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian quy định |
| B1 |
Đăng ký và nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện |
Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu |
Giờ hành chính |
| B2 |
Tiếp nhận, kiểm tra đầu mục hồ sơ; giao biên nhận nếu hợp lệ hoặc hướng dẫn lại nếu chưa hợp lệ |
Viên chức Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất |
01 ngày |
| B3 |
Chuyển lãnh đạo cơ quan duyệt; lãnh đạo chuyển viên chức phân công thẩm tra |
Viên chức Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất |
01 ngày |
| B4 |
Thẩm tra hồ sơ; thông báo văn bản trong 01 ngày nếu cần bổ sung/giải trình; trích đo địa chính (nếu thiếu sơ đồ/bản đồ) và chuyển thông tin sang cơ quan thuế |
Viên chức Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất |
05 ngày |
| B5 |
Dự thảo giấy phép hoặc tờ trình, trình lãnh đạo phòng kiểm tra |
Chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường |
01 ngày |
| B6 |
Kiểm tra nội dung đề xuất của chuyên viên (ký nháy nếu đồng ý, quay lại bước 5 nếu không đồng ý) |
Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường |
01 ngày |
| B7 |
Ký văn bản và trình UBND huyện phê duyệt |
Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường |
01 ngày |
| B8 |
Kiểm tra, xem xét tờ trình và phê duyệt, ký cấp Giấy chứng nhận |
Chuyên viên, Lãnh đạo Văn phòng và UBND huyện |
03 ngày |
| B9 |
Nhận hồ sơ đã phê duyệt, chuyển cán bộ thẩm tra cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính |
Viên chức Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất |
01 ngày |
| B10 |
Tiếp nhận kết quả, sao lưu, cập nhật sổ theo dõi và trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân |
Viên chức Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất |
01 ngày |
| B11 |
Thống kê và theo dõi định kỳ |
Chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường |
Theo dõi thường xuyên |
Chương này cũng phân tích quy định về nghĩa vụ tài chính: thuế thu nhập cá nhân (thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế khi xác định được giá vốn và chi phí hợp lệ, hoặc 2% trên tổng giá trị chuyển nhượng khi không xác định được giá vốn; miễn thuế nếu bên bán chỉ có một căn nhà duy nhất) và lệ phí trước bạ (tỷ lệ 0,5%), cùng nguyên tắc áp giá tính thuế theo khung giá nhà nước nếu giá hợp đồng thấp hơn quy định. Phần tổng quan khép lại với lịch sử hình thành thị trường đất đai Việt Nam qua các thời kỳ trước 1986 và từ 1986 đến nay.
Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác lập cấu trúc phương pháp luận của đề tài, định vị đối tượng là hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện Văn Lãng từ 2011 đến 2014; xác định địa điểm thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; cụ thể hóa 4 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa hệ thống phương pháp: phân tích dữ liệu thứ cấp, thiết kế mẫu điều tra thực nghiệm (70 phiếu: 10 cán bộ hành chính, 60 người dân tại 3 xã/thị trấn), phương pháp so sánh đối chiếu giữa số liệu quản lý và số liệu giao dịch ngầm, phương pháp xử lý số liệu và phương pháp chuyên gia.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và một số thảo luận
Chương 4 cung cấp số liệu thực nghiệm toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý đất đai tại huyện Văn Lãng:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Huyện có địa hình chia cắt mạnh, núi đất có độ dốc trên 25 độ chiếm hơn 88% diện tích, gây nhiều khó khăn cho việc phát triển hạ tầng và bố trí đất phi nông nghiệp. Khí hậu có nhiệt độ trung bình 24°C, lượng mưa trung bình 1.500 mm (mùa mưa 1.700 mm, mùa khô 1.300 mm), độ ẩm trung bình 82%. Về tài nguyên, huyện có diện tích đất tự nhiên là 56.330,06 ha. Đất có rừng chiếm 41.624,23 ha (chiếm 73,89% diện tích tự nhiên; trong đó rừng sản xuất chiếm 33.977,91 ha), tỷ lệ che phủ rừng đạt 51,6%. Nguồn nước mặt gồm sông Kỳ Cùng, sông Văn Mịch và 4 hệ thống suối lớn: Tân Mỹ, Thụy Hùng, Khuổi Slin, Khuổi Lào. Khoáng sản hạn chế, chủ yếu có mỏ sắt, apatit trữ lượng nhỏ và đá vôi, cát sỏi phục vụ xây dựng.
Cơ cấu phân bổ đất đai toàn huyện năm 2014 (Bảng 4.1 của văn bản) được trình bày như sau:
| STT |
Các loại đất |
Ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
|
Tổng diện tích |
|
56.330,00 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
46.128,95 |
81,89 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
4.468,72 |
7,93 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
41.624,23 |
73,89 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
36,00 |
0,06 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
1.799,25 |
3,19 |
| 2.1 |
Đất ở |
OTC |
208,79 |
0,37 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
968,30 |
1,72 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo tín ngưỡng |
TTN |
0,27 |
0,0005 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
17,94 |
0,03 |
| 2.5 |
Đất mặt nước chuyên dùng |
SMN |
603,95 |
1,07 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
8.401,80 |
14,92 |
- Tình hình kinh tế - xã hội: Kinh tế có sự chuyển dịch tích cực qua giai đoạn 2011 - 2014, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, thương mại và dịch vụ:
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 (%) |
Năm 2012 (%) |
Năm 2013 (%) |
Năm 2014 (%) |
| Cơ cấu giá trị sản xuất |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
| Nông - Lâm nghiệp |
42,52 |
42,19 |
40,41 |
40,12 |
| Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp |
24,58 |
24,95 |
26,09 |
26,87 |
| Thương mại, Dịch vụ |
32,85 |
32,86 |
35,51 |
38,62 |
Về sản xuất nông nghiệp, giá trị sản xuất toàn ngành tăng từ 73,80 tỷ đồng (năm 2005) lên 80,01 tỷ đồng (năm 2010) và ước đạt 90 tỷ đồng vào năm 2014, với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 5,2%. Trồng trọt chiếm trên 63% cơ cấu nội bộ nông nghiệp, diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt trên 6.000 ha, sản lượng lương thực có hạt đạt 23.700 tấn, bình quân lương thực đạt 469 kg/người/năm (2013). Ngành chăn nuôi năm 2014 ghi nhận đàn trâu 14.020 con (đạt 75% kế hoạch), đàn bò 2.230 con (đạt 43,4% kế hoạch), đàn lợn 26.000 con (đạt 80% kế hoạch), đàn gia cầm 289.000 con (đạt 63% kế hoạch). Nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ trọng thấp, đạt 928 triệu đồng (2010), 830 triệu đồng (2011), 1.236 triệu đồng (2012) và 1.000 triệu đồng (2013), tương đương 0,5% tổng giá trị nông nghiệp.
- Dân số và lao động: Biến động dân số và quy mô hộ gia đình của huyện Văn Lãng qua 4 năm được thể hiện tại Bảng 4.5:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| 1 |
Tổng số nhân khẩu |
Người |
49.746 |
50.214 |
50.465 |
50.465 |
| 1.1 |
Nữ |
Người |
25.295 |
25.534 |
25.662 |
25.662 |
| 1.2 |
Nam |
Người |
24.451 |
24.680 |
24.803 |
24.803 |
| 2 |
Tỷ lệ phát triển dân số |
% |
-1,57 |
0,94 |
0,50 |
0,00 |
| 2.1 |
Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên |
% |
0,98 |
1,01 |
1,01 |
0,75 |
| 2.2 |
Tỷ lệ phát triển dân số cơ học |
% |
-2,55 |
-0,07 |
-0,51 |
-0,75 |
| 3 |
Tổng số hộ |
Hộ |
10.090 |
11.036 |
11.140 |
11.140 |
| 4 |
Tổng số lao động |
Người |
26.202 |
26.500 |
27.202 |
27.202 |
| 5 |
Biến động dân số |
Người |
-729 |
468 |
251 |
0 |
| 6 |
Quy mô số hộ |
Người/hộ |
4,93 |
4,55 |
4,53 |
4,53 |
Năm 2014, tổng dân số toàn huyện ghi nhận 50.465 người (đoạn phân tích ghi nhận số liệu 51.043 người ở tổng điều tra), phân bố trên 20 xã, thị trấn; tập trung cao nhất tại xã Tân Mỹ (6.098 người), xã Hoàng Việt (5.004 người), xã Tân Thanh (4.893 người) và thấp nhất tại xã An Hùng (874 người). Lực lượng trong độ tuổi lao động có 27.202 người, chiếm 55,26% dân số; trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 88%.
-
Hạ tầng kỹ thuật: 100% xã có đường ô tô đến trung tâm (trong đó 90% đi lại được cả 4 mùa); diện tích đất thủy lợi đạt 80,89 ha, khối lượng đào đắp trong năm đạt 503,6 m³; 100% xã có trường tiểu học, THPT và trạm y tế; 85% xã có lớp mẫu giáo; 85% số hộ sử dụng điện lưới quốc gia; 9/20 xã có nhà văn hóa (đạt 45%), 107/215 thôn, khối phố có nhà văn hóa (đạt 49,76%).
-
Thực trạng quản lý nhà nước về chuyển nhượng đất đai: Huyện đã kiện toàn 01 Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất và các tổ chức tư vấn dịch vụ định giá đất, bất động sản. Tuy nhiên, thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn vẫn mang tính tự phát, việc quản lý nhà nước về giá đất và việc kiểm soát các giao dịch phi chính thức (không thông qua cơ quan nhà nước theo phản ánh tại Bảng 4.11) còn bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối tổng kết toàn bộ kết quả đánh giá về công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2014, chỉ rõ những kết quả hành chính đạt được theo quy trình 11 bước, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Lạng Sơn, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện Văn Lãng nhằm hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, cải cách thủ tục và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ các kết quả thực tiễn và quản lý đất đai tại huyện Văn Lãng:
- Minh chứng sự chuyển biến của cơ cấu kinh tế cấp huyện: tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp giảm từ 42,52% (2011) xuống 40,12% (2014), trong khi công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 24,58% lên 26,87% và thương mại - dịch vụ tăng từ 32,85% lên 38,62%, kéo theo sự thay đổi nhu cầu sử dụng và chuyển nhượng các loại đất phi nông nghiệp và đất thương mại dịch vụ cửa khẩu.
- Hệ thống hóa hiện trạng sử dụng đất: trong tổng số 56.330 ha đất tự nhiên, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 41.624,23 ha (73,89%), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 4.468,72 ha (7,93%), đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 1.799,25 ha (3,19%), đất ở chiếm diện tích nhỏ 208,79 ha (0,37%), còn lại là đất chưa sử dụng với 8.401,80 ha (14,92%).
- Chuẩn hóa mô tả quy trình tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ chuyển nhượng: Khóa luận chi tiết hóa quy trình giải quyết thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại huyện gồm 11 bước rõ ràng về trách nhiệm (giữa người dân, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế và UBND huyện) và thời gian thực hiện (bước thẩm tra hồ sơ tối đa 5 ngày, phê duyệt cấp Giấy chứng nhận 3 ngày).
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình khảo sát chuyên biệt về hoạt động chuyển nhượng đất đai tại một địa bàn miền núi biên giới đặc thù có hoạt động thương mại cửa khẩu sôi động. Điểm đóng góp nổi bật mà tác giả tự nêu là việc kết hợp phương pháp điều tra hành chính với điều tra xã hội học thực địa (70 phiếu) tại 3 xã, thị trấn trọng điểm, giúp cơ quan quản lý nhận diện được khoảng cách giữa số lượng hồ sơ đăng ký hợp thức tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất với số lượng giao dịch chuyển nhượng tự phát, trao tay không thông qua nhà nước (ước tính tại Bảng 4.11 của văn bản), từ đó đề xuất các giải pháp khả thi cho công tác quản lý địa chính và chống thất thu ngân sách thuế tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Giới hạn về phạm vi khảo sát sơ cấp: Nghiên cứu thực nghiệm lấy mẫu phiếu điều tra hộ dân (60 phiếu) mới chỉ tập trung tại 03 đơn vị hành chính đại diện trong tổng số 20 xã, thị trấn của huyện Văn Lãng, do đó chưa phản ánh bao quát toàn bộ sự khác biệt về tập quán chuyển nhượng đất đai tại các xã vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tính chuyển tiếp của khung pháp lý: Giai đoạn nghiên cứu 2011 - 2014 là thời kỳ chuyển giao quan trọng giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ 01/07/2014), khiến một số số liệu và quy trình hành chính trong văn bản phản ánh sự đan xen giữa hai thời kỳ pháp luật, nhiều văn bản hướng dẫn dưới luật mới của Luật Đất đai 2013 chưa được triển khai đồng bộ tại thời điểm khóa luận hoàn thành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ 20 xã, thị trấn của huyện Văn Lãng; theo dõi và đánh giá tác động thực tế của Luật Đất đai 2013 đối với công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau năm 2014; nghiên cứu sâu các giải pháp ngăn chặn tình trạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không qua đăng ký nhà nước tại các khu vực vành đai kinh tế cửa khẩu và đô thị hóa nhanh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Hoài có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Luật Kinh tế: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện, phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp hành chính với khảo sát xã hội học bằng phiếu điều tra.
- Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện: Bảng quy trình 11 bước xử lý hồ sơ chuyển nhượng (Bảng 2.1) cùng các phân tích trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan tài nguyên và cơ quan thuế là tài liệu tham khảo tốt để rà soát quy trình nội bộ và cải cách thủ tục hành chính một cửa.
- Các nghiên cứu về kinh tế địa phương tại tỉnh Lạng Sơn: Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014, cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế và tình hình lao động, dân số của huyện Văn Lãng giai đoạn 2011 - 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu đất đai của huyện Văn Lãng năm 2014 được phân bổ như thế nào theo văn bản?
Theo Bảng 4.1 trong khóa luận, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Văn Lãng là 56.330 ha, gồm 3 nhóm chính: đất nông nghiệp có 46.128,95 ha (chiếm 81,89%, trong đó đất lâm nghiệp chiếm đa số với 41.624,23 ha, đất sản xuất nông nghiệp 4.468,72 ha, đất nuôi trồng thủy sản 36 ha); đất phi nông nghiệp có 1.799,25 ha (chiếm 3,19%, gồm đất ở 208,79 ha, đất chuyên dùng 968,3 ha, đất mặt nước chuyên dùng 603,95 ha, đất nghĩa trang 17,94 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 0,27 ha); đất chưa sử dụng còn 8.401,80 ha (chiếm 14,92%).
2. Quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng gồm bao nhiêu bước và thời gian giải quyết tại các khâu chính là bao lâu?
Theo Bảng 2.1 của khóa luận, quy trình gồm 11 bước: Hộ dân nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (B1); tiếp nhận và kiểm tra trong 01 ngày (B2); lãnh đạo duyệt và chuyển viên chức thẩm tra trong 01 ngày (B3); thẩm tra hồ sơ, trích đo địa chính và chuyển thông tin thuế trong 05 ngày (B4); dự thảo tờ trình trong 01 ngày (B5); lãnh đạo Phòng TN&MT kiểm tra trong 01 ngày (B6); lãnh đạo Phòng ký trình UBND huyện trong 01 ngày (B7); lãnh đạo UBND huyện kiểm tra, phê duyệt, ký Giấy chứng nhận trong 03 ngày (B8); cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính trong 01 ngày (B9); sao lưu và trả kết quả trong 01 ngày (B10); chuyên viên theo dõi thống kê thường xuyên (B11).
3. Cỡ mẫu điều tra thực tế trong nghiên cứu được tác giả phân bổ như thế nào?
Theo nội dung phương pháp nghiên cứu tại Phần 3, tác giả thực hiện điều tra với tổng số 70 phiếu khảo sát, bao gồm: 05 phiếu đối với cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; 05 phiếu đối với cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện; và 60 phiếu đối với các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại 03 xã, thị trấn đại diện thuộc huyện Văn Lãng.
4. Quy định về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất được đề cập trong khóa luận như thế nào?
Theo quy định pháp luật được tác giả trích dẫn trong Phần 2, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu chỉ có duy nhất 01 căn nhà/thửa đất ở thì không phải nộp thuế. Trường hợp có từ 02 căn nhà/thửa đất trở lên: áp dụng thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế đối với trường hợp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ để xác định giá vốn và các chi phí liên quan; trường hợp không xác định được giá vốn và chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% tính trực tiếp trên giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng (hoặc theo khung giá nhà nước nếu giá hợp đồng thấp hơn).
5. Tình hình chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Văn Lãng giai đoạn 2011 - 2014 diễn ra ra sao?
Theo Bảng 4.2 của khóa luận, cơ cấu giá trị sản xuất toàn huyện chuyển dịch theo hướng tích cực: ngành Nông - Lâm nghiệp giảm dần tỷ trọng từ 42,52% (năm 2011) xuống 42,19% (năm 2012), 40,41% (năm 2013) và còn 40,12% (năm 2014); ngành Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp tăng từ 24,58% (năm 2011) lên 24,95% (năm 2012), 26,09% (năm 2013) và 26,87% (năm 2014); ngành Thương mại - Dịch vụ tăng từ 32,85% (năm 2011) lên 32,86% (năm 2012), 35,51% (năm 2013) và đạt 38,62% (năm 2014).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Hoài là công trình nghiên cứu địa chính cấp cử nhân được thực hiện nghiêm túc, phản ánh đầy đủ thực trạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện biên giới Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2014. Đề tài đã hệ thống hóa khung pháp lý từ Luật Đất đai năm 2003 đến Luật Đất đai năm 2013, làm rõ quy trình thủ tục hành chính 11 bước thẩm định và cấp Giấy chứng nhận tại cơ sở, đồng thời cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng đất đai, dân số và cơ cấu kinh tế địa phương. Công trình đóng vai trò là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành quản lý đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước tại địa bàn nghiên cứu.