Đặt vấn đề Đất là một vật thể tự nhiên, là thành phần quan trọng của môi trường sống mà từ nó đã cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người, sự phát triển của loài người gắn liền với sự phát triển của đất; là yếu tố cấu thành lên lãnh thổ của mỗi quốc gia. Đối với sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là một tư liệu sản xuất vô cùng quý giá, cơ bản và không gì thay thế được. Đất nông nghiệp là tài sản quý giá nhất, nguồn lực quyết định để người nông dân tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Trong quá trình phát triển xã hội, quá trình thực hiện công nghiệp hóa để phát triển kinh tế diễn ra khá mạnh mẽ – đó là cách thức để làm cho dân giàu, nước mạnh, tìm kiếm sự giàu có cho đất nước, cho dân tộc.
Đương nhiên, đó là con đường chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, làm cho thu nhập từ mức thấp lên mức cao. Kéo theo việc chuyển dịch đất nông nghiệp sang các ngành khác, diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong tương lai sẽ bị thu hẹp dần. Bên cạnh những mặt tích cực mà công nghiệp hóa mang lại cũng tồn tại những bấp cập, hạn chế. Từ thập niên 90 của thế kỷ thứ XX đến nay, Nhà nước tiến hành thu hồi nhiều diện tích đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp tập trung, chính quyền một số địa phương đã thu hồi đất nông nghiệp một cách thiếu thận trọng và ở quy mô lớn, khiến diện tích đất của nông dân nhiều vùng giảm nhanh làm tác động lớn đến nông dân.
Thay đổi hoạt động sử dụng đất làm biến đổi sâu sắc hệ sinh thái như hệ thực vật bị phá bỏ và khối lượng sinh chất bị chuyển hóa cho nhu cầu sử dụng của con người. Những hậu quả môi trường ngoài ý muốn làm suy yếu sự lựa chọn sử dụng đất trong tương lai. Cũng như làm gia tăng sự manh mún đất đai gây ra nhiều ảnh hưởng bao gồm chi phí cao hơn, tăng các tác động ngoại vi xấu, mất đất do bờ thửa…. n 2 Nhưng công nghiệp hóa là quá trình tất yếu, có tính quy luật trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa ở nước ta.
Do đó cần có những phương hướng biện pháp sao cho quá trình công nghiệp hóa đạt được thành tựu cao nhất góp phần đẩy mạnh sự phát triển của quốc gia đồng thời giảm thiểu được những tác động không tốt đến mức thấp nhất. Sơn Cẩm là một xã thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã cực nam và có dân số đông nhất trong huyện. Xã Sơn Cẩm cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 6 km.
Hiện nay tỉnh Thái Nguyên nói chung và xã Sơn Cẩm (huyện Phú Lương) nói riêng đang có những chuyển biến rất lớn, những bước tiến mạnh mẽ trong quá trình công nghiệp hóa của đất nước, về các vấn đề kinh tế – xã hội. Xã nằm trong tiến trình phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015 (theo quyết định phê duyệt số: 3291/QĐ-UBND ngày 30/12/2010) với mục tiêu hình thành cụm công nghiệp Sơn Cẩm 1 (75ha) cụm công nghiệp Sơm Cẩm 2 (50ha) và một cụm công nghiệp may (15ha). Trước sự biến động về hiệu quả sử dụng đất, đặc biệt là đất nông nghiệp thì việc quản lý chặt chẽ, hợp lý có hiệu quả là vấn đề cấp thiết để đem lại sự phát triển, mang lại cuộc sống tốt hơn cho người dân, đồng thời sử dụng được hiệu quả diện tích đất nông nghiệp phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa quốc gia. Từ những vấn đề trên và yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên – Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự giúp đỡ hướng dẫn trực tiếp, tận tình của cô giáo ThS.
Nông Thu Huyền – Giảng viên khoa Quản lý tài nguyên – Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến thu nhập của người dân tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2014”. Mục đích nghiên cứu của đề tài Đánh giá được những tác động và mức độ ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp. Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo, nâng cao đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trên địa bàn xã Sơm Cẩm.
Yêu cầu của đề tài - Thông tin và số liệu thu được phải chính xác, trung thực, khách quan, tin cậy. - Chỉ ra được những biến động đất đai của khu vực đánh giá trong giai đoạn 2012 -2014. - Đánh giá một cách khách quan, khoa học, chính xác các yếu tố tích cực và hạn chế của quá trình công nghiệp hóa đến sử dụng đất nông nghiệp. - Các giải pháp đưa ra phải khoa học, có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài - Ý ngĩa trong việc học tập và nghiên cứu khoa học: Là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho bản thân trực tiếp tiếp thu những kiến thức thực tế trong quá trình thực tập. Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài. Tiếp cận với vấn đề công nghiệp hóa. - Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Tìm ra những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế của quá trình công nghiệp hóa ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, qua đó đề ra những giải pháp thích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa trong thời gian tới.
n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Các văn bản trung ương - Luật đất đai 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ – CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai. - Nghị định 47/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/7/2013 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư. - Nghị định 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Nghị định 92/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội. - Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/1/20115 của Bộ Tài nguyên Môi trường, quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. - Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế. Các văn bản địa phương - Quyết định số 2088/QĐ-UBND ngày 27/1/2014 và Quyết định số 5485/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của UBND huyện Phú Lương về việc thu hồi đất để thực hiện dự án Cụm công nghiệp Sơn Cẩm.
- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên, về phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015 – 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Công văn số 106/UBND-GPMB ngày 25/7/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án xây dựng Cụm công nghiệp Sơn Cẩm thuộc xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương. - Quyết định số 4333/QĐ – UBND ngày 02/11/2011 của UBND huyện Phú Lương về việc thu hồi đất của các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã Sơn Cẩm để thực hiện dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất đá Thạch anh nhân tạo. - Quyết định số 3291/2010/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên, về phê duyệt Đề án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015.
- Quyết định số 3272/NĐ-BCT ngày 29/6/2009 của Bộ Công Thương Về việc Phê duyệt quy hoạch địa điểm xây dựng nhà máy TNG tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Công văn số 959/UBND-TNMT ngày 06/09/2013 của UBND huyện Phú Lương về việc đồng ý chủ trương cho công ty cổ phần thời trang TNG thực hiện khảo sát,triển khai thực hiện dự án tại Cụm công nghiệp Sơn Cẩm, xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương. - Công văn số 1222/UBND-GPMB ngày 30/7/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc chấp thuận để Công ty Cổ phần thời trang TNG thoả thuận mức bồi thường hỗ trợ GPMB thực hiện dự án. Cơ sở lý luận khoa học 2.
Cơ sở lý luận về công nghiệp 2. Khái niệm về công nghiệp Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế biến" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật [19]. Một nghĩa rất phổ thông khác của công nghiệp là "hoạt động kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa".
Theo nghĩa này, những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được một quy mô nhất định sẽ trở thành một ngành công nghiệp, ngành kinh tế như: công nghiệp phần mềm máy tính, công nghiệp điện ảnh, công nghiệp giải trí, công nghiệp nghiệp thời trang, công nghiệp báo chí, v. Một số ngành công nghiệp: • Công nghiệp khai thác khoáng sản • Công nghiệp năng lượng • Công nghiệp luyện kim • Công nghiệp cơ khí • Công nghiệp hóa chất • Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng • Công nghiệp thực phẩm • Công nghiệp điện tử-tin học • Công nghiệp chế tạo xe • Công nghiệp dệt may • Công nghiệp đóng tàu • Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng n 7 • Công nghiêp quốc phòng [19].