Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện chính sách tinh giản biên chế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết 39-NQ/TW của Bộ Chính trị. Nghị quyết đặt ra chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020 tinh giản tối thiểu 10% biên chế trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, việc triển khai chính sách này tại các địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn luôn đối mặt với nhiều rào cản phức tạp về cơ cấu xã hội, năng lực nhân sự và điều kiện kinh tế.

Huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam là địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 825,44 km2, dân số 42.250 người với 48,60% là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại 12 xã và 01 thị trấn. Bộ máy chính quyền địa phương bao gồm 13 cơ quan chuyên môn và hệ thống đơn vị sự nghiệp phân tán. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về thực thi chính sách công, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức thực hiện tinh giản biên chế tại huyện Bắc Trà My giai đoạn 2015 - 2020, chỉ ra các nút thắt thực tiễn và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thi hành chính sách trong giai đoạn tiếp theo.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình được chứng minh qua việc đánh giá hiệu quả cắt giảm biên chế hành chính từ 100 chỉ tiêu năm 2015 xuống 90 chỉ tiêu năm 2020 (đạt tỷ lệ giảm 10%), đồng thời tái cơ cấu toàn diện đội ngũ hơn 1.400 cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học sắc bén giúp cấp ủy, chính quyền địa phương tối ưu hóa quy trình sàng lọc nhân sự, giải quyết thỏa đáng chế độ thôi việc và nâng cao chất lượng nền công vụ cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết chu trình chính sách công của William Jenkins và B. Guy Peters, tiếp cận chính sách như một chuỗi các quyết định chính trị có mối liên hệ mật thiết nhằm giải quyết các vấn đề xã hội thông qua các giải pháp và công cụ quản trị nhà nước. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp quan điểm của Phó Giáo sư Tiến sĩ Văn Tất Thu về năng lực thực thi chính sách công, khẳng định chất lượng của đội ngũ cán bộ tham mưu đóng vai trò then chốt quyết định sự thành bại của chính sách trong đời sống thực tế.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 4 khái niệm trung tâm:

  • Biên chế: Vị trí việc làm dài hạn trong hệ thống cơ quan Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm chi trả tiền lương.
  • Tinh giản biên chế: Hoạt động đánh giá, phân loại nhằm đưa ra khỏi bộ máy những nhân sự không đáp ứng tiêu chuẩn công vụ hoặc dôi dư do sắp xếp tổ chức theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP và Nghị định 113/2018/NĐ-CP.
  • Vị trí việc làm: Công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức, viên chức nhằm xác định định mức nhân sự chính xác.
  • Phương pháp thực thi chính sách: Hệ thống công cụ kết hợp giữa phương pháp kinh tế (chế độ trợ cấp thôi việc, hưu trước tuổi), phương pháp giáo dục thuyết phục (tuyên truyền, vận động tự nguyện) và phương pháp hành chính (cưỡng chế, điều động, sa thải).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ các báo cáo định kỳ theo Thông tư 03/2018/TT-BNV của Bộ Nội vụ, báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2015 - 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Trà My và dữ liệu quản lý hồ sơ cán bộ của Phòng Nội vụ, Ban Tổ chức Huyện ủy Bắc Trà My.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 1.423 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc diện quản lý trên địa bàn huyện, bao gồm: 126 công chức cấp huyện, 965 viên chức đơn vị sự nghiệp công lập, 249 cán bộ, công chức cấp xã và 75 lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP. Đề tài lựa chọn phương pháp tổng điều tra toàn bộ (census sampling) nhằm bảo đảm tính bao quát tuyệt đối, tránh sai số chọn mẫu trong phân tích nhân sự hành chính công. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh chuỗi thời gian (2015 - 2020) là để lượng hóa chính xác biến động số lượng biên chế giao, số lượng thực tế sử dụng và chuyển dịch cơ cấu chất lượng chuyên môn qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại huyện Bắc Trà My giai đoạn 2015 - 2020 đã ghi nhận 4 kết quả nổi bật gắn liền với các số liệu kiểm chứng:

Thứ nhất, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu tinh giản biên chế tại khối cơ quan quản lý nhà nước và khối Đảng. Biên chế công chức khối cơ quan nhà nước được giao giảm từ 100 người (năm 2015) xuống 90 người (năm 2020), hoàn thành đúng chỉ tiêu giảm 10%; trong đó số lượng sử dụng thực tế tính đến năm 2020 là 83 người. Biên chế công chức khối Đảng giảm mạnh từ 62 người xuống 52 người, đạt tỷ lệ tinh giản 16,13% (vượt 6,13% so với mục tiêu tối thiểu của Nghị quyết 39-NQ/TW).

Thứ hai, các đơn vị sự nghiệp có sự tinh gọn rõ nét về đầu mối và nhân sự. Biên chế viên chức sự nghiệp văn hóa thông tin giảm từ 38 người xuống 28 người, tương ứng mức giảm 26,32%. Biên chế viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo giảm từ 1.014 người xuống 983 người (giảm 3,06% biên chế giao), với số lượng thực tế làm việc là 939 viên chức và 59 lao động hợp đồng.

Thứ ba, cơ cấu trình độ học vấn của đội ngũ công chức cấp huyện được nâng cao nhưng cấp xã còn nhiều hạn chế. Trong tổng số 126 công chức cấp huyện, có 62 người trình độ đại học và 13 người đạt trình độ sau đại học (chiếm tổng cộng 59,52%), số lượng đảng viên đạt 120/126 người (tỷ lệ 95,24%). Ngược lại, trong 249 cán bộ, công chức cấp xã, vẫn còn 11 cán bộ chưa qua đào tạo chuyên môn (chiếm 4,41%) và 30 cán bộ trình độ trung cấp (chiếm 12,04%).

Thứ tư, tỷ lệ nhân sự là người dân tộc thiểu số được bảo đảm hợp lý trong cơ cấu bộ máy. Trong 104 vị trí lãnh đạo chính quyền từ huyện đến xã, có 42 cán bộ là người dân tộc thiểu số (chiếm 40,38%). Đội ngũ công chức huyện ghi nhận 28/126 người là dân tộc thiểu số (chiếm 22,22%), phản ánh sự gắn kết chặt chẽ với đặc điểm nhân khẩu học của vùng đồng bào Cadong, Cor, Mơ nông.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh biến động biên chế giai đoạn 2015 - 2020 và bảng ma trận đối sánh trình độ chuyên môn theo vị trí việc làm. Sự sụt giảm cơ học về số lượng biên chế là minh chứng rõ ràng cho hiệu lực của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là Nghị định 108/2014/NĐ-CP và Nghị định 113/2018/NĐ-CP.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các nghiên cứu tương đồng tại các huyện miền núi thuộc khu vực miền Trung, tốc độ tinh giản biên chế ngành giáo dục tại Bắc Trà My còn chậm (chỉ đạt 3,06%). Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ áp lực duy trì phổ cập giáo dục và tình trạng địa bàn chia cắt, đòi hỏi phải bố trí điểm trường lẻ tại 46 thôn, tổ dân phố. Bên cạnh đó, công tác đánh giá, phân loại cán bộ cuối năm tại một số đơn vị vẫn mang tính hình thức, nể nang, khiến việc áp dụng phương pháp hành chính để đưa người yếu kém ra khỏi bộ máy gặp nhiều trở ngại. Tỷ lệ tuyển dụng mới được kiểm soát chặt chẽ ở mức dưới 50% số chỉ tiêu đã tinh giản và nghỉ hưu theo đúng Chỉ thị 10/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, tạo dư địa từng bước nâng cao chất lượng nguồn tuyển đầu vào.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá nhằm hoàn thiện công tác tinh giản biên chế tại địa phương:

Thứ nhất, rà soát và hoàn thiện 100% đề án vị trí việc làm tại 13 cơ quan chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Trà My chịu trách nhiệm chỉ đạo Phòng Nội vụ xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cụ thể cho từng vị trí, hoàn thành dứt điểm trong quý II năm 2022 để làm căn cứ pháp lý sàng lọc nhân sự dôi dư.

Thứ hai, đổi mới toàn diện quy trình đánh giá, phân loại công chức theo chỉ số hiệu quả công việc (KPI). Ban Tổ chức Huyện ủy phối hợp cùng Phòng Nội vụ thiết lập bộ tiêu chí lượng hóa kết quả đầu ra, bảo đảm tỷ lệ đánh giá thực chất đạt trên 95%, loại bỏ hoàn toàn tình trạng cào bằng nhằm xử lý dứt điểm các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ trong 2 năm liên tiếp theo chu kỳ đánh giá 2022 - 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì tham mưu chuyển đổi tối thiểu 15% đến 20% đơn vị sự nghiệp văn hóa, dịch vụ công ích sang cơ chế tự bảo đảm chi thường xuyên giai đoạn 2022 - 2026, giúp giảm tải ít nhất 10% áp lực chi lương trực tiếp từ nguồn ngân sách nhà nước.

Thứ tư, thực hiện kế hoạch chuẩn hóa và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Ủy ban nhân dân huyện liên kết với các trường đào tạo chính trị, chuyên môn mở lớp bồi dưỡng cho 100% cán bộ cấp xã chưa đạt chuẩn (xử lý dứt điểm 11 trường hợp chưa qua đào tạo), nâng tỷ lệ cán bộ cấp xã có trình độ đại học lên trên 90% trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và Sở Nội vụ: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn trong việc xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu biên chế, giải quyết chế độ hưu trước tuổi, thôi việc và quản lý hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP tại địa bàn miền núi.

Thứ hai, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập: Tài liệu giúp người đứng đầu các trường học, trung tâm văn hóa nắm vững phương pháp rà soát danh mục vị trí việc làm, tái cấu trúc đội ngũ viên chức và chuẩn bị lộ trình tự chủ tài chính theo Nghị định 143/2020/NĐ-CP.

Thứ ba, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống (case study), cung cấp khung phân tích chính sách và chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2020 tại địa phương đặc thù.

Thứ tư, cán bộ tham mưu công tác tổ chức cán bộ tại Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn: Đề tài hỗ trợ cẩm nang nghiệp vụ về quy trình tuyên truyền, vận động, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ và bảo đảm quyền lợi bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc diện tinh giản.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định số 108/2014/NĐ-CP quy định những chính sách tài chính cốt lõi nào cho người tinh giản biên chế? Chính sách ban hành 4 chế độ hỗ trợ trọng tâm: chính sách nghỉ hưu trước tuổi không bị trừ tỷ lệ lương hưu kèm trợ cấp tiền lương; chính sách thôi việc ngay nhận trợ cấp 3 tháng lương cùng 1,5 tháng lương cho mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội; chính sách thôi việc sau khi học nghề được tài trợ kinh phí tối đa 6 tháng lương; và chính sách bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ trong 6 tháng.

Vì sao huyện Bắc Trà My đạt tỷ lệ tinh giản 16,13% ở khối Đảng nhưng khối giáo dục chỉ giảm 3,06%? Khối cơ quan Đảng thực hiện sáp nhập hiệu quả các chức danh đầu mối theo Nghị quyết 18-NQ/TW, giảm từ 62 xuống 52 biên chế. Ngược lại, ngành giáo dục chịu ràng buộc bởi quy chuẩn định mức giáo viên trên lớp và địa bàn miền núi có 46 thôn, tổ dân phố đòi hỏi duy trì nhiều điểm trường phân tán để bảo đảm phổ cập học tập cho 42.250 người dân.

Cơ cấu chất lượng đội ngũ công chức cấp huyện tại huyện Bắc Trà My hiện nay như thế nào? Theo báo cáo thống kê năm 2020, huyện có 126 công chức cấp huyện với 120 đảng viên. Trình độ học vấn gồm 62 cử nhân đại học và 13 thạc sĩ (chiếm 59,52%). Về ngạch bậc, huyện có 11 chuyên viên chính, 61 chuyên viên và 3 cán sự; tỷ lệ cán bộ nữ đạt 46,83% (59 người) và người dân tộc thiểu số chiếm 22,22% (28 người).

Tình trạng cán bộ cấp xã chưa qua đào tạo được xử lý bằng những giải pháp nào? Nghiên cứu chỉ ra toàn huyện còn 11 cán bộ cấp xã chưa qua đào tạo trong tổng số 249 cán bộ, công chức xã. Huyện triển khai giải pháp kép: cử đi đào tạo chuẩn hóa đối với nhân sự đủ tuổi tái cử và vận động hưởng chế độ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi đối với nhân sự không thể bố trí công tác khác theo Nghị định 143/2020/NĐ-CP.

Nguyên tắc tuyển dụng mới của địa phương sau khi tinh giản biên chế được thực hiện ra sao? Địa phương thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 27/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam: chỉ tiêu tuyển dụng công chức, viên chức mới không được vượt quá 50% số lượng biên chế đã thực hiện tinh giản, nghỉ hưu đúng tuổi và thôi việc trong năm, bảo đảm xu hướng giảm ròng quy mô biên chế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách công và khẳng định vai trò quyết định của năng lực đội ngũ tham mưu.
  • Đánh giá chuẩn xác kết quả tinh giản biên chế huyện Bắc Trà My giai đoạn 2015 - 2020, nổi bật với việc giảm 10% biên chế hành chính nhà nước và 16,13% biên chế khối Đảng.
  • Chỉ rõ thực trạng mất cân đối trình độ giữa công chức cấp huyện (59,52% đại học và sau đại học) với cấp xã (còn 11 cán bộ chưa qua đào tạo).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình xác định vị trí việc làm, đánh giá KPI và tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2022 - 2026.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu thực chứng giá trị cho công tác quản trị nhân sự công tại các huyện miền núi có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

Kế hoạch hành động tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương khẩn trương phê duyệt đề án vị trí việc làm chi tiết trong năm 2022 và hoàn thành chuẩn hóa trình độ công chức cấp xã trước năm 2025. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác cải cách hành chính tại địa phương.