GI O Ụ V OT O TR ỜNG I HỌC QU NH N TRẦN LÊ ANH ÀO CHẾ T O VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA CẤU TRÚC MỘT CHIỀU ZnS/MoS2 C u nn n Vật lí chất rắn M s 8440104 N ờ ớn d n GS TS P ạm Thành Huy 2 TS ỗ Quang Trung LỜI CAM OAN Tôi xin cam đoan, đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của Thầy GS. Phạm Thành Huy và Thầy TS. ỗ Quang Trung, không trùng lặp với bất kì công trình khoa học nào khác. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng công bố trong bất kì một công trình nào.
Học viên Trần L An o LỜI CẢM N Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến GS. Phạm Thành Huy và TS. ỗ Quang Trung, những ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ dạy, giúp đỡ hết lòng cả về vật chất lẫn tinh thần và cung cấp những kiến thức khoa học hết sức quí giá giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS.
Nguyễn Tƣ, ngƣời đã tận tình giúp đỡ, khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Tôi xin gửi lời cảm ơn em Khuất Thị Thƣ, sinh viên năm thứ 2 khoa Công nghệ Vật liệu, Trƣờng ại học Phenikaa và em Lƣu Thị Hà Thu học viên cao học Viện AIST, Trƣờng ại học Bách Khoa Hà Nội đã đồng hành cùng với tôi trong quá trình làm thực nghiệm. Tôi xin chân thành cảm ơn tới Trƣờng ại học PHENIKAA, Viện AIST trƣờng ại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi làm thực nghiệm và đo đạc, khảo sát các tính chất của vật liệu. Tôi xin chân thành cảm ơn an Giám Hiệu Trƣờng ại Học Quy Nhơn, Ban Chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo của Khoa Vật lí - Trƣờng ại Học Quy Nhơn, an Giám Hiệu cùng các thầy cô tổ Vật lí trƣờng THPT Nguyễn Trãi An Khê, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã gần gũi, động viên và chia sẻ, giúp tôi khắc phục khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Nghiên cứu này đƣợc tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTE ) trong đề tài mã số 103. Xin trân trọng cảm ơn ! ình ịnh, tháng 9 năm 2020 Trần L An o MỤC LỤC LỜI AM OAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH VẼ MỞ ẦU. Lý do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu. ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
3 HƢƠNG 1: TỔNG QUAN .1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẬT LIỆU NANO .1 ịnh nghĩa vật liệu nano .2 ặc trƣng của vật liệu nano. Tính chất quang. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Vật liệu ZnS.
Vật liệu MoS2. Vật liệu ZnS/MoS2. 22 HƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM. CHẾ T O VẬT LIỆU NANO 1D ZnS BẰNG PHƢƠNG PH P ỐC BAY NHIỆT.
Dụng cụ, thiết bị và hóa chất:. Quy trình chế tạo cấu trúc nano 1D ZnS. CHẾ T O CẤU TRÚC LAI NANO 1D/2D ZnS/MoS2 BẰNG PHƢƠNG PH P THỦY NHIỆT. Dụng cụ, thiết bị và hóa chất.
Quy trình chế tạo cấu trúc lai nano 1D/2D ZnS/MoS2 bằng phƣơng pháp thủy nhiệt. PHƢƠNG PH P PHÂN TÍ H. Phƣơng pháp nghiên cứu hình thái bề mặt, thành phân nguyên tố của vật liệu bằng ảnh FESEM và phổ tán sắc năng lƣợng tia X. Phƣơng pháp nghiên cứu cấu trúc tinh thể bằng giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD).
Phƣơng pháp nghiên cứu tính chất quang bằng phép đo phổ huỳnh quang. 34 HƢƠNG 3: KẾT QUẢ. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC CỦA 1D ZNS CHẾ T O BẰNG PHƢƠNG PH P ỐC BAY NHIỆT. Hình thái bề mặt của vật liệu 1D ZnS.
ơ chế mọc của cấu trúc 1D ZnS. Thành phần các nguyên tố hóa học của các cấu trúc 1D ZnS. Cấu trúc 1D ZnS. HÌNH THÁI, CẤU TRÚC CỦA VẬT LIỆU MoS2 CHẾ T O ƢỢC BẰNG PHƢƠNG PH P THỦY NHIỆT.
Hình thái bề mặt của cấu trúc 2D MoS2. Thành phần hóa học của cấu trúc 2D MoS2 chế tạo bằng phƣơng pháp thủy nhiệt. Cấu trúc tinh thể của 2D MoS2 chế tạo bằng phƣơng pháp thủy nhiệt. HÌNH THÁI, CẤU TRÚC CỦA VẬT LIỆU NANO LAI 1D/2D ZnS/MoS2.
Hình thái bề mặt vật liệu nano lai 1D/2D ZnS/MoS2. Thành phần các nguyên tố trong mẫu vật liệu nano lai 1D/2D ZnS/MoS2. Cấu trúc tinh của vật liệu nano lai 1D/2D ZnS/MoS2. TÍNH CHẤT QUANG CỦA VẬT LIỆU 1D ZnS VÀ VẬT LIỆU LAI 1D/2D ZnS/MoS2 3.1 Phổ huỳnh quang của cấu trúc nano 1D ZnS .2 Phổ huỳnh quang của cấu trúc nano lai 1D/2D ZnS/MoS2.
Ơ HẾ HÌNH THÀNH CẤU TRÚC 1D/2D ZnS/MoS2. 53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 58 QUYẾT ỊNH GIAO Ề TÀI LUẬN VĂN TH SĨ (bản sao) DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầ đủ N ĩa tiếng việt Eg Energy in the forbidden area Năng lƣợng vùng cấm VLS Vapor - Liquid - Solid ơ chế hơi – lỏng – rắn VZn Zinc Vacancy Nút khuyết kẽm VS Sulfur Vacancy Nút khuyết lƣu huỳnh PL Photoluminescence Phổ huỳnh quang UV Ultraviolet Tử ngoại Phổ tán sắc năng lƣợng EDS Energy Dispersive X-ray Spectroscopy tia X XRD X-ray Diffraction Phổ nhiễu xạ tia X Field- Emission Scanning Electron Kính hiển vi điện tử quét FESEM Microscope phát xạ trƣờng 0D 0- Dimensional Không chiều 1D 1- Dimensional Một chiều 2D 2- Dimensional Hai chiều 3D 3- Dimensional Ba chiều 1T Tetragonal Tứ phƣơng 2H Hexagonal Lục giác 3R Rhombohedral a phƣơng NIR Near infrared Hồng ngoại gần DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Số nguyên tử và năng lƣợng hạt nano cầu [5].8 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.
Các cấu trúc nano thấp chiều phân loại theo kích thƣớc vật liệu [5]. Phổ năng lƣợng exciton [24]. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của chất bán dẫn [24]. Các loại chất bán dẫn hình thành do tạp chất.
Quá trình tái hợp của điện tử và lỗ trống trong chất bán dẫn. Các dạng cấu trúc của ZnS. Cấu trúc lớp của vật liệu MoS2 [31]. Các dạng cấu trúc tinh thể của vật liệu MoS2 (A) Bát diện (pha- 1T), ( ) Lăng trụ tam giác (pha- 2H), ( ) Lăng trụ tam giác (pha- 3R) [35].
Sự thay đổi cấu trúc vùng cấm của vật liệu MoS2 theo số lớp nguyên tử [37]. Quá trình truyền điện tử từ MoS2 sang ZnS. Quá trình truyền hạt tải tử ZnS sang MoS2 [45]. Lò bốc bay nhiệt tại phòng thí nghiệm trƣờng đại học Phenikaa.
Quá trình bốc bay của vật liệu ZnS tại nhiệt độ 1150 °C. Quy trình thủy nhiệt tổng hợp cấu trúc nano lai 1D ZnS/MoS2. Thiết bị FESEM-JEOL/JSM-7600F tích hợp đo FESEM và E S tại Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ (AIST)- ại học Bách khoa Hà Nội. Hệ đo giản đồ nhiễu xạ tia X (D/MAX-2500/PC) tại Viện (KICET), Hàn Quốc.
Hệ huỳnh quang (Nanolog, Horiba Jobin Yvon) nguồn kích thích là đèn Xenon công suất 450 W có bƣớc sóng từ 250 ÷ 800 nm, tại viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ (AIST), Trƣờng ại học Bách khoa Hà Nội. Ảnh FESEM của vật liệu nano 1D ZnS tổng hợp bằng phƣơng pháp bốc bay nhiệt tại 1150 oC trong 1 giờ với các vùng nhiệt độ khác nhau. Ảnh FESEM của các dây nano ZnS với độ phóng đại khác nhau cho quan sát hạt kim loại Au xúc tác. Phổ EDS của các mẫu vật liệu ZnS 1 tƣơng ứng với ba vùng nhiệt của đế.
Phổ XRD của mẫu vật liệu nano 1D ZnS. Ảnh FESEM của MoS2 thủy nhiệt ở 180oC trong các thời gian khác nhau a&b (8 giờ), c&d (12 giờ), d&e (24 giờ). Ảnh FESEM, ảnh điện tử EDS phân bố theo lớp nguyên tố, ảnh mapping các thành phần nguyên tố và phổ EDS của mẫu MoS2 thủy nhiệt ở thời gian 12 giờ. Phổ XRD của MoS2 thủy nhiệt trong thời gian 12 giờ.
Ảnh FESEM của vật liệu nano lai 1D/2D ZnS/MoS2. Phổ EDS của cấu trúc nano lai 1D/2D ZnS/MoS2 với nồng độ MoS2 ban đầu là 0,04M và 0,2M. Phổ EDS mapping của cấu trúc 1D/2D ZnS/MoS2. Giản đồ nhiễu xạ tia X của cấu trúc 1D/2D ZnS và ZnS/MoS2.
Phổ huỳnh quang PL của cấu trúc 1D ZnS. Phổ huỳnh quang của cấu trúc nano lai 1D/2D ZnS/MoS2. ơ chế hình thành cấu trúc 1D/2D ZnS/MoS2. LÝ DO CHỌN Ề TÀI Vật liệu nano là vật liệu mới có nhiều tính chất ƣu việt so với các vật liệu khối truyền thống, có tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ: trong các thiết bị quang - điện tử, quang xúc tác để xử lý ô nhiễm môi trƣờng, thiết bị lƣu trữ năng lƣợng, trong pin mặt trời, trong y sinh.
Dựa vào hình dạng vật liệu, ngƣời ta chia vật liệu nano thành vật liệu nano không chiều (0D), một chiều (1D), hai chiều (2D) và ba chiều (3D) [5] [6]. Các cấu trúc nano thấp chiều dạng không chiều, dạng một chiều và dạng hai chiều đang ngày càng thu hút đƣợc nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc bởi chúng có nhiều những tính chất mới mà ở dạng vật liệu khối không có [7]. Gần đây, với việc kết hợp các loại vật liệu có cấu trúc khác nhau nhƣ 1 /0 (dây nano/hạt nano) [8] [9] [10] đã làm tăng đáng kể diện tích bề mặt vật liệu giúp tăng khả năng ứng dụng trong lĩnh vực cảm biến, hoặc cấu trúc 2D/1D (màng mỏng nano/dây nano) [11] [12] [13] cũng tạo ra nhiều cấu trúc linh kiện điện tử đặc biệt cho nhiều khả năng ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Tƣơng tự nhƣ vậy, chúng ta hoàn toàn có thể kết hợp vật liệu 1 và 2 để tạo ra cấu trúc một chiều đƣợc bao bọc bởi lớp vỏ hai chiều (gồm một số lớp nguyên tử) để cải thiện các tính chất bề mặt của cấu trúc một chiều đó [14] [15].
Trong các vật liệu tiềm năng và đang đƣợc quan tâm nghiên cứu sâu, rộng hiện nay thì ZnS và MoS2 đang là ứng cử viên tiềm năng cho dạng cấu trúc 1D/2D và hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tính chất và khả năng ứng dụng mới trong các lĩnh vực quang điện tử, năng lƣợng [16] [17] [18] [19].