CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUAN Bi 1.1 CHỈ SỐ CHÍNH QUY CASTELNUOVO-MUMFORD Trong chương này, chúng tôi nhắc lại một số kiến thức cơ sở và một số kết quả đã biết về chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford, phần tử lọc chính quy, hệ số Hilbert và môđun lọc nhằm giúp người đọc dễ dàng theo dõi nội dung luận án. Trong luận án này, nếu không nói gì khác ta luôn xét R= @j50R; 1a đại số phân bậc chuẩn trên vành địa phương Artin Ro. Ta ký hiệu #, = @;„gÏ. Cho # là f-môđun phân bậc hữu hạn sinh chiều d.
Một cách tổng quat hon, voi 0 < / < d, chting ta đặt reg!(E) := max{a;(E) + i) i> 1}, và gọi nó là chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford tại bậc Ì của E. 9 Như vậy, reg(7) = reg0(ƒ) = regdePth(?)(Ƒ;). Từ định lý của J. Serre về tính Artin cua môđun đối đồng điều địa phương ta thấy ngay nếu # 4 0 thì reg() là một số nguyên (tức là một số hữu hạn).
Giả sử 7 là iđêan thuần nhất thực sự của vành đa thức # = [#:,., #n] với các biến độc lập. Từ dãy khớp ngắn 0—>ï— R— R/I — 0, va reg(R) = 0 (xem [5, Example 12.1]) ta suy ra chi số chính quy Castelnuovo-Mumford cua J va R/I cé méi quan hé sau day: reg(I) = reg(R/I) +1. Nếu # là một đại số phân bậc chuẩn trên trường k thì # có thể được biểu diễn dưới dạng ??:= 5/1, trong đó 9 = k[z¡,.,z„| là vành đa thức trên trường & và 7 là iđêan thuần nhất của Š. Khi đó, # có thé xem như một môđun trên Š.
Theo định lý xoắn của Hilbert, #2 có giải tự do tối tiểu dạng 0 — @*19(—đ¿j) —š. = ®7919(—dđạ;) —> AM — 0, trong d6 dj; là bậc của các phần tử trong một hệ sinh tối tiểu thuần nhất của môđun xoắn thứ ¿. Kết quả sau đây được D. Mumford [30] phát biểu cho idéan va được Eisenbud-Goto [15] mở rộng ra cho môđun.
Khi đó reg(E) = max{d,; — i|i = 0,. Nhu vậy trong trường hợp nay, Dinh ly 1.2 nói rang reg(£) cho ching ta một chặn trên cho tất cả các bậc sinh của các môdun xoắn cla R. Day là một ý nghĩa quan trọng của chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford. Ta biết rằng bậc cực đại của một hệ sinh tối tiểu thuần nhất của # là một bất biến, ký hiệu là A(#).
Kết quả sau đây là một trường hợp riêng của nhận xét vừa nêu, nhưng vẫn đúng khi ?‡ không phải là vành thương của vành đa thức. Sau đây là một số kết quả cơ bản thường được sử dụng trong nghiên cứu về chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford. Bổ đề đầu tiên là của G. Castelnuovo phát biểu cho lược đồ (chẳng hạn xem [14, theorem 20.18]) và sau đó mở rộng cho môđun (chẳng hạn xem [31, Lemma 2.
Néu Hạ (E)p+1 ¡ = 0 với mọi ¡ > 0 thì reg(E) < p BO DE 1.1]) Cho day khóp 0— P— M — N — 0, của các R-médun hitu han sinh của các đồng cấu thuần nhất. Đẳng thức xảy ra nếu reg(M) # reg(N). Dang thitc xdy ra néu reg(N) # reg(P) — 1 hoặc néu P, = 0 với n 3> 0. Đẳng thức xảy ra nếu reg(M) # reg(P).
Hơn nữa nếu P„ = 0 với n 3 0 thi reg(N) < reg(M).2 _ PHAN TỬ LỌC CHÍNH QUY Nếu z € f?¡ là phần tử #-chính quy (0z : z = 0) thì ta có dãy khớp 0 — E(-1) + E — E/zE — 0.5 ta thu được hệ quả sau đây.20]) Néu z € R, la phần tử E- chinh quy thi reg(/) = reg(E/z). 1I Tuy nhiên phần tử #-chính quy không phải bao giờ cũng tồn tại. Do đó người ta thường quan tâm khái niệm sau đây.7]) Phần tử thuần nhất z c R được gọi là phần tử #-lọc chính quy (lọc chính quy trên E7) néu (Og : z)n = 0 v6i n > 0. Các phần tử thuần nhất z\,., z„ gọi là đấy lọc chính quy trên E nếu 2; 1a E/(z,.,%-1E)-loc chính quy với mọi 1 <i <n.
Néu Ro co trudng thang du hitu han, ta dat Ro := fo[X]m¿n¿¡xị là địa phương héa ctia vanh da thitc Ro[X] tai idéan nguyén t6 mp Ro[X]. Khi do, R' = R®p, Ro 1a dai so phan bac chuan trén trudng thang du vô han va E' = E ®p, Ro 1a R-môđun hữu hạn sinh.2 (iv)] ta có Hh, (E), Sm, l % Hi (Bn, với ¡ > 0. Từ đây suy ra reg(E’) = reg(F). Vì vậy ta luôn giả sử rằng trường thặng dư của vành cơ sở là vô hạn mà vẫn không làm mất tính tổng quát của nó.
Khi đó, ta có dãy bất đẳng thức sau: BO DE 1.11]) Gid sw z € R, la phần tử E-loc chinh quy. Ngoài ra, ta còn có đẳng thức BỔ ĐỀ 1.20]) Gid sw z € R, la phan tw E-loc chinh quy. Khi do, reg(£) = max{ao(F), reg(E/zE)}.3 HE SO HILBERT Ham Hilbert cua E 1a mot ham hg : Z —> N được xác định bởi he(n) := lp, (En). Hilbert đã chứng minh được rằng nếu # là ?-môđdun hữu hạn sinh có chiều đ > 1 thì tồn tại một đa thức pz(z) € Q[+z] có bậc đ — 1 sao cho he(n) = pr(n) với n đủ lớn.
Đa thức pg(+) ở trên được gọi là đa thức Hilbert của F/. Đa thức này được viết duy nhất dưới dạng: d—1 má =3 CUe0)( 712 1), ¡=0 Ta goi eo(£),.,ea-1(E) là hệ số Hilbert của E. Day là các số nguyên trong đó có co(E) > 0. Khi đó, số bội e(E) của 1 được định nghĩa như sau: (BE) = c(#) nếu đ>0, on) OB) nếu d=0.
Nếu # là môđun phân bậc Cohen-Macaulay thì e(#) và reg(#) có mối quan hệ sau đây.2]) Nếu H là môđun phân bậc Cohen- Macaulay thi reg(E) < e(E) + A(E) — 1. Chúng ta thường hay sử dụng công thức Grothendieck-Serre sau đây: ĐỊNH LÝ 1.5]) Với mọi số nguyên n ta có d he(n) — pe(n) = 3 `(—1)'(Hp, (E)a).1) i=0 Từ định nghĩa chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford va Dinh ly 1.2 ta thu được hệ quả sau đây: 13 HỆ QUẢ 1. Kết quả sau đây cho phép ước lượng reg!(#) thông qua hàm Hilbert va đa thức Hilbert của môđun #. Giả sử z € Rị là phần tử F-lọc chính quy sao cho A(E/zE) < m.
Nếu reg'(R/zR) < m thì reg`(E) < m + pg(m) — hp/r(m), trong đó L là môđun con lớn nhất của E có độ dài hữu hạn.4 MODUN LOC Cho 4 là vành Noether địa phương với trường thặng du k := A/m va M là A-môđun hữu hạn sinh. Trước hết, chúng tôi nhắc lại một số khái niệm về môđun lọc (xem [4, Section III. Cho 7 là một iđêan thực sự của 4. Một dãy các môđun con của MW M: Ä⁄/ = Mẹ 2 Mh Ð Mạ Đ--- 2 M„, Đ --- được gọi là I-loc cha M néu IM; C ẢM;¿¡ với mọi ¿.
Một 7-lọc được gọi la mot I-loc tot néu 1M; = M;4, với ¿ 3 0. Môđun ⁄ có một 7-lọc được gọi là môđun lọc. Để đưa ra các ví dụ, ta nhắc lại bổ dé Artin-Rees.5]) Cho M Ia A-médun hitu han sinh, N là môđun con của M và T là một iđêan của A. Khi đó tôn tại một số nguyên đương c sao cho với mọi n > c ta có I'"’MAN=I"“IMON).
(i) Loc I-adic {I"M}n50 1a 7-lọc tốt. (ii) Day AD mD mJ D mI? --- là 7-lọc tốt của môđun A. 14 (ii) Giả sử MI là 7-lọc tốt. Nếu là một môđun con của ⁄ thì theo Bổ dé 1.2, ta có dãy {N1 M„}„>o là 7-lọc tốt của Ñ và được kí hiệu là Min.
Ta cũng có dãy {M„ + N/N}„>o là T-lọc tốt của M/N và được kí hiệu là M/A. Giả sử ' = {FƑ,}„>ọ là một họ các iđêan của A. #' gọi là mot I-loc cdc idéan cua A néu Fo = AD Fi D Fo D., IF, © Fix, và F¿. Như vậy khái niệm lọc của môđun khác với khái niệm lọc các iđêan xét như môđun của vành.
Bởi vì, lọc 6 Vi du 1.3 (ñ) là 7-lọc của môđun 4 nhưng không phải là 7-lọc các iđêan của A với Ï # m, do m2 Z mI. Trong luận án, chúng tôi luôn giả thiết 7 là iđêan m-nguyên sơ và MI là T-lọc tốt. Médun phân bậc liên kết đối với lọc MI được xác định bởi công thức G(M) := ŒỒM,/M,. n>0 Đặc biệt, nếu MI là {7"A/}„>ạ thì ta viết G;(M) := G(M).
Đôi khi ta cũng nói G(MI) là môđun phân bậc liên kết của môđun lọc 1. Đây là môđun phân bậc hữu hạn sinh trên vành phân bậc chuẩn Œ;(4) := Bnsol”/I"*+ véi dim(G(M)) = dim(M) (xem [6, Theorem 4. Gia str J C J 1a các iđêan của A. Idéan J được gọi là rú/ gọn của Ï ứng với lọc MĨ nếu có một số nguyên không âm np sao cho M,4, = JM, véi moi n > no.
Mot rit gọn của Ï ứng với lọc MI được goi 1a rit gon toi tiéu cilia I tng voi loc M néu né không thực sự chứa một rút gọn nào khác của I ting véi loc M. Đặc biệt, nếu MI là lọc 7-adic {7*}„>ọ thì iđêan J thường được gọi là rút gọn của I. Một rút gọn của I duoc goi 1a rut gọn tối tiểu của Ï nếu nó không thực sự chứa một rút gọn nào khác của I. ([36, Chapter 4]) Số rú gọn của T-lọc tốt MI là số r(M) := min{t > 0| M„y¿i = IM„ với mọi n > t}.
Ví dụ, nếu MI là lọc 7-adic {T"\/}„>¿ thì r({I"M}„so) = 0. Chú ý rang r := r(M) luôn luôn hữu hạn và A,,; = J7M, với mọi j > 0. Điều đó có nghĩa là {A⁄,„,}„>„ là lọc I-adic cha M,. Ta c6 thể thấy z là bậc sinh lớn nhất của G(MI) xét như là môđun phân bậc trên Œ.
Ta gọi Hw(n) = ((M/M,,41) 14 ham Hilbert-Samuel cua M ting voi loc M. Ti tinh chat Hy(n) = ¢(M/I"*!"M,) v6i moi n > r, hàm số này là một đa thức - gọi là đa thức Hilbert-Samuel và được kí hiệu bởi P(n) - với 0. Đa thức Hilbert-Samuel ?(n) được viết duy nhất dưới dạng d fan) =32(=1J/e0( T2“ °), d2) ¡=0 Các số nguyên e;(M) duoc goi 1a hé so Hilbert cua M (xem [36, Chapter 1]). Chú ý rằng e;(M) = e;(G(MI)) với 0 < ¡ < đ—1 và e;(M) phụ thuộc vào các lọc.
Tuy nhiên riêng eo(MI) không phụ thuộc vào việc chon loc, ttic 14 e9(M) = eo(Z, M) (xem [3, Proposition 11. Ngoài ra ta thấy Hư(n) = À ` ho): (13) j=0 Sử dụng đẳng thức này và Hệ quả 1.3 ta nhận được kết quả sau. Kết quả này đã được chứng minh cho lọc 7-adic trong [26]. Theo công thức (1.3) và Hệ quả 1.3, VỚI mỌI ? > m ta có Hu(n) = ` he@n(0 +” he@a(0) = hawa() + ” pe@a(0) ¡=0 ¡=0 #=m+l i=m4+1 16 là đa thức.