Luận Văn Thạc Sĩ: Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gây Trồng Cây Bương Lông Điện Biên Tại Đoan Hùng, Phú Thọ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu bước đầu nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây bương lông điện biên dendrocalamus, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

2.3.1. Điều kiện tự nhiên

2.3.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.3.3. Nhận xét và đánh giá chung

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều tra hiện trạng khu vực nghiên cứu thí nghiệm

4.2. Kết quả điều tra hiện trạng khu vực thí nghiệm

4.3. Kết quả phân tích lý hóa tính đất

4.4. Ảnh hưởng mật độ trồng rừng đến sinh trưởng của Bương lông điện biên

4.5. Tỷ lệ sống của cây Bương lông điện biên tại các thí nghiệm

4.6. Sinh trưởng của cây Bương lông điện biên tại các thí nghiệm

4.7. Chất lượng cây trồng tại các công thức thí nghiệm

4.8. Ảnh hưởng của các thí nghiệm bón phân đến sinh trưởng Bương lông điện biên

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Về hiện trạng khu vực nghiên cứu thí nghiệm

5.2. Về ảnh hưởng mật độ trồng rừng đến sinh trưởng của Bương lông điện biên

5.3. Về ảnh hưởng của các thí nghiệm bón phân đến sinh trưởng Bương lông điện biên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Kỹ thuật gây trồng cây bương lông Điện Biên

Nghiên cứu tập trung vào kỹ thuật gây trồng cây bương lông Điện Biên tại Đoan Hùng, Phú Thọ. Các biện pháp kỹ thuật bao gồm chọn giống, chuẩn bị đất, mật độ trồng, và chăm sóc. Kết quả cho thấy, việc áp dụng kỹ thuật nông nghiệp hiện đại giúp tăng tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây. Các thí nghiệm về mật độ trồng và bón phân được tiến hành để tối ưu hóa năng suất. Phát triển cây trồng theo hướng bền vững là mục tiêu chính của nghiên cứu.

1.1. Chọn giống và chuẩn bị đất

Việc chọn giống cây bương lông Điện Biên chất lượng cao là bước đầu tiên trong quy trình. Đất được chuẩn bị kỹ lưỡng, đảm bảo độ tơi xốp và dinh dưỡng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, đất có độ pH từ 5.5 đến 6.5 là lý tưởng cho sự phát triển của cây. Các biện pháp cải tạo đất như bón vôi và phân hữu cơ được áp dụng để tăng độ phì nhiêu.

1.2. Mật độ trồng và chăm sóc

Mật độ trồng ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của cây bương lông Điện Biên. Thí nghiệm với các mật độ khác nhau cho thấy, mật độ 1.600 cây/ha mang lại kết quả tốt nhất. Chăm sóc bao gồm tưới nước, làm cỏ, và phòng trừ sâu bệnh. Việc bón phân NPK theo tỷ lệ 15:15:15 giúp cây phát triển mạnh và cho năng suất cao.

II. Phát triển nông nghiệp tại Đoan Hùng Phú Thọ

Nghiên cứu đóng góp vào phát triển nông thôn tại Đoan Hùng, Phú Thọ bằng cách giới thiệu cây trồng địa phương có giá trị kinh tế cao. Cây bương lông Điện Biên được xem là cây trồng tiềm năng, giúp tăng thu nhập cho người dân. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp kỹ thuật để nhân rộng mô hình trồng cây này. Nông nghiệp Đoan Hùngnông nghiệp Phú Thọ sẽ được hưởng lợi từ việc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến.

2.1. Giá trị kinh tế của cây bương lông

Cây bương lông Điện Biên có giá trị kinh tế cao nhờ khả năng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Thân cây được sử dụng trong sản xuất đồ gia dụng, ván ép, và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc trồng cây này có thể mang lại thu nhập ổn định cho người dân địa phương.

2.2. Nhân rộng mô hình trồng cây

Nghiên cứu đề xuất nhân rộng mô hình trồng cây bương lông Điện Biên tại các vùng lân cận. Các giải pháp kỹ thuật được áp dụng bao gồm đào tạo nông dân, hỗ trợ giống, và xây dựng chuỗi liên kết sản xuất. Việc này sẽ góp phần phát triển nông thôn và nâng cao đời sống người dân.

III. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã đạt được những kết quả đáng kể trong việc gây trồng cây bương lông Điện Biên. Tỷ lệ sống của cây đạt trên 90%, và sinh trưởng tốt trong điều kiện thí nghiệm. Các kỹ thuật được đề xuất có thể áp dụng rộng rãi trong thực tiễn. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc bảo tồn và phát triển cây trồng địa phương, đồng thời thúc đẩy phát triển nông thôn tại Đoan Hùng, Phú Thọ.

3.1. Tỷ lệ sống và sinh trưởng

Kết quả thí nghiệm cho thấy, tỷ lệ sống của cây bương lông Điện Biên đạt trên 90% khi áp dụng đúng kỹ thuật canh tác. Sinh trưởng của cây được đánh giá qua chiều cao và đường kính thân. Các chỉ tiêu này đều đạt mức cao, chứng tỏ hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật được áp dụng.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các kỹ thuật được đề xuất trong nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi trong thực tiễn. Việc trồng cây bương lông Điện Biên không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Nghiên cứu là cơ sở quan trọng để phát triển nông nghiệp bền vững tại Đoan Hùng, Phú Thọ.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ bước đầu nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây bương lông điện biên dendrocalamus giganteus tại đoan hùng phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Tre - trúc là tập hợp các loài thực vật thuộc họ Hoà thảo (Poaceae, hoặc còn gọi là Gramineae). Các loài tre trúc rất phong phú, đa dạng, phân bố rộng khắp trên thế giới, đặc biệt là ở Châu Á. Tre trúc dễ trồng, sinh trưởng nhanh, sớm cho khai thác, dễ chế biến nên được sử dụng cho rất nhiều mục đích khác nhau. Tre trúc có giá trị rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân, đặc biệt là nông dân nông thôn và miền núi.

Tre - trúc là lâm sản ngoài gỗ có rất nhiều công dụng, có thể nói từ thân, gốc, rễ, lá, quả đều được sử dụng triệt để, bộ phận được sử dụng rộng rãi đó là thân khí sinh. Do thân khí sinh của tre - trúc có nhiều đặc tính tốt nên sử dụng trong xây dựng nhà cửa, dùng làm đồ gia dụng., Hiện nay công nghiệp phát triển, tre - trúc là nguồn nguyên liệu qúy giá cho sản xuất giấy cao cấp, ván sàn, ván ép, đồ mộc cao cấp, chiếu trúc, than hoạt tính, thủ công mỹ nghệ…, thân tre – trúc được Cacbon hoá có nhiều ứng dụng như làm chất khử mùi, điều độ ẩm, chặn súng hồng ngoại, ngăn cản điện từ. Nhiệt lượng 1 kg than hoạt tính có thể đạt 7.703 kcal/kg cao hơn so với than hoạt tính gỗ, thân có khả năng lọc nước tốt. Lá một số loài tre – trúc có thể xuất khẩu, lá dùng để chế biến thuốc kháng sinh chống một số bệnh như cảm, cúm… Ở Việt Nam có 10 loài tre - trúc cho măng ăn ngon (Mai ống, Luồng, Lồ ô, Là ngà, Trúc sào, Vầu đắng, Tre gầy…).

Tuy nhiên, các loài cho măng ngon năng suất cao, chất lượng tốt chưa được phát triển, việc khai thác măng chỉ dừng lại ở mức độ tận dụng [4]. Kỹ thuật gây trồng của tre, trúc đã và đang được quan tâm nghiên cứu và phát triển. Nhiều loài tre, trúc được nhân dân gây trồng để phát triển kinh tế, đồng thời nâng cao độ che phủ, giảm xói mòn, chống sụt lở vùng đầu nguồn, ven sông suối, cung cấp nguyên liệu cho chế biến, thúc đẩy phát triển thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Loài Bương lông điện biên, còn có các tên gọi khác như Mạy púa mơi, Bương lớn, Bương lớn điện biên.

Là một trong những loài tre có kích thước lớn e 2 nhất ở Việt Nam, chiều cao 15 - 20 m, đường kính gốc 20 - 25 cm, có vách dày, chiều dài đốt từ 25 – 30 cm, ít cành nhánh, khả năng cung cấp nguyên liệu cho chế biến sản phẩm rất cao. Mặt khác, hiện nay việc kinh doanh cây Bương lông điện biên vẫn theo hướng quảng canh, dựa vào kinh nghiệm của người dân địa phương và điều kiện tự nhiên sẵn có là chính nên năng suất, chất lượng không cao. Vì vậy, việc gây trồng Bương lông điện biên còn thiếu hướng dẫn kỹ thuật trồng, kỹ thuật chưa được quan tâm nghiên cứu vào gây trồng nên sản phẩm chưa đáp ứng được thị trường. Do đó, việc nghiên cứu được một số biện pháp kỹ thuật cũng như kế thừa kết quả nghiên cứu kỹ thuật gây trồng đã thành công cho một số loài tre, đặc biệt là các loài thuộc chi Dendrocalamus vào nghiên cứu kỹ thuật gây trồng và đánh giá những kiến thức địa phương có giá trị kết hợp với kỹ thuật hiện đại cần được nghiên cứu thử nghiệm cho cây Bương lông điện biên.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, được sự cho phép của Ban Giám hiệu và Ban chủ nhiệm khoa Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ của Ban Giám đốc Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ. Đề tài “Bước đầu nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Bương lông điện biên (Dendrocalamus giganteus) tại Đoan Hùng – Phú Thọ” được thực hiện là hết sức cần thiết, phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Góp phần bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật gây trồng cây Bương lông điện biên nhằm làm tăng giá trị kinh tế và tính ổn định của rừng, tạo thu nhập thường xuyên lâu dài cho người dân tại huyện Đoan Hùng và các vùng lân cận.

Mục tiêu cụ thể Xác định được một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Bương lông điện biên tại Đoan Hùng – Phú Thọ. Đề xuất được một số giải pháp kỹ thuật phù hợp cho gây trồng cây Bương lông điện biên tại Đoan Hùng – Phú Thọ. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 1.

Ý nghĩa trong học tập - Quá trình thực hiện đề tài sẽ tạo cơ hội tiếp cận phương pháp nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn. - Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài cụ thể. - Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học - Góp phần bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật gây trồng tre có năng suất chất lượng theo hướng gây trồng hiệu quả, sử dụng bền vững.

Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất - Đề xuất được một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Bương lông điện biên tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. e 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học Biện pháp kỹ thuật gây trồng tre, trúc đã và đang được quan tâm nghiên cứu và phát triển. Nhiều loài tre trúc được nhân dân gây trồng để phát triển kinh tế, đồng thời nâng cao độ che phủ, giảm xói mòn, chống sụt lở vùng đầu nguồn, vên sông suối, cung cấp nguyên liệu cho chế biến, thúc đẩy phát triển thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

Đặc biệt, trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới, việc phát triển vùng nguyên liệu tre, trúc theo quyết định số 11/2011/QĐ- TTg ngày 18 tháng 02 năm 2011 của thủ tướng Chính phủ cần được quan tâm nghiên cứu theo hướng phát triển bền vững. Loài Bương lông điên biên, còn có tên gọi khác như Bương lớn, Bương lớn điện biên, Mạy púa mơi (dân tộc Thái). Là một trong những loài tre có kích thước lớn nhất ở Việt Nam, chiều cao 15 – 20 m, đường kính gốc 20 – 25 cm, có vách dày, chiều dài đốt từ 25 – 30 cm, ít cành nhánh, khả năng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến sản phẩm rất cao. Hiện nay, việc kinh doanh cây Bương lông điện biên vẫn theo hướng quảng canh, dựa vào kinh nghiệm của người dân địa phương.

Đặc biệt việc phát triển mở rộng diện tích trồng loài cây này rất khó khăn do thiếu kỹ thuật gây trồng. Mặt khác, việc gây trồng Bương lông điện biên còn thiếu hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng, kỹ thuật và công nghệ chế biến chưa được quan tâm nghiên cứu. Do đó, việc kế thừa kết quả nghiên cứu kỹ thuật gây trồng đã thành công cho một số loài tre, đặc biệt là các loài thuộc họ chi Dendrocalamus vào nghiên cứu kỹ thuật gây trồng và tổng kết những kinh nghiệm của người dân cũng như kết hợp với kỹ thuật hiện đại cần được nghiên cứu thử nghiệm cho cây Bương lông điện biên. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới Tre trúc bao gồm những loài thuộc phân họ Tre (Bambusoideae), họ Cỏ (Poaceae). Trên thế giới có khoảng 500 loài tre. Riêng Việt Nam có khoảng trên 200 loài, phân bố ở hầu hết các tỉnh trong phạm vi toàn quốc. Tre trúc là một nguồn lâm sản ngoài gỗ chiếm một vị trí quan trọng trong tài nguyên rừng ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước vùng phía nam và Đông Nam Á.

Ở các nước này người dân đã biết sử dụng tre trúc từ lâu đời để tạo ra hàng trăm sản phẩm phục vụ thiết thực cho đời sống hàng ngày. Nhiều loài tre trúc là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành thủ công mỹ nghệ, công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp giấy sợi, công nghiệp chế biến ván nhân tạo. Tre trúc cũng là vật liệu trong xây dựng, kiến trúc, giao thông vận tải,. Một số loài tre trúc cho măng ăn ngon, đã trở thành đối tượng cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị.

Các sản phẩm từ tre trúc không còn bó hẹp trong biên giới của một số quốc gia mà đã có mặt ngày càng nhiều trên thị trường quốc tế và được nhiều nước châu Âu, châu Mỹ ưa chuộng. Chính vì, vị trí quan trọng của nguồn tài nguyên này, tre trúc đã được nghiên cứu từ lâu đời về nhiều mặt như : chọn giống, kỹ thuật trồng, khai thác, sử dụng. Gần đây có nhiều nghiên cứu nhằm phát triển gây trồng một số loài tre trúc theo mô hình rừng công nghiệp thâm canh với năng suất, chất lượng cao, hướng theo mục đích sử dụng nhất định. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của các loài tre ở Thái Lan cho rằng: sử dụng hỗn hợp phân NPK 15:15:15 có hiệu quả rõ rệt đến năng suất của các loài Thyrsostachys siumensis, Dendrocalamus asper, Bambusa.

Bón 100 kg NPK/ha sẽ đủ để tăng năng suất và bón 200 kg NPK/ha là thích hợp (W. Sau 10 năm tập trung nghiên cứu, đã tiến hành thống kê số măng bị thui hàng năm ở rừng Trúc sào (Phyllostachys edulis) chiếm 60-80%, Phyllostachys reticulata 30 - 50% và đề cập đến vấn đề khai thác tận dụng măng và áp dụng e 6 biện pháp bón phân để tăng số lượng và kích thước của thân khí sinh (Koichiro Ueda, 1960) [16]. Đề cập đến biện pháp bón phân làm cho nhiều loài tre trúc phát triển tốt, măng to, nhưng phải bón phân một cách hợp lý tuỳ thuộc vào loài nhất định (Victor Cusack, 1997) [19]. Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát sinh măng, sinh trưởng và phát triển của thân khí sinh là: độ ẩm, độ cao, dinh dưỡng, cấu trúc rừng, biện pháp lâm sinh, sâu bệnh.

Đây là những nhân tố cần phải được quan tâm khi áp dụng các biện pháp thâm canh tăng năng xuất măng và thân khí sinh (Fu Maoyi, Xiao Jianghua, 1996) [15]. Khi nghiên cứu xử lý lâm sinh cho rừng tre Bambusa blumeana và Dendrocalamus asper 9 và 11 tuổi cho rằng tiến hành làm sạch gốc phủ chất hữu cơ, bón phân và duy trì 4 cây 1 tuổi + 4 cây 2 tuổi + 4 cây 3 tuổi + 4 cây 4 tuổi/búi (4-4-4-4, tổng số 16 cây/búi) ở rừng Bambusa blumeana sẽ cho sản lượng thân khí ổn định và chất lượng cao nhất. Còn đối với rừng D.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng cây bương lông Điện Biên tại Đoan Hùng, Phú Thọ" tập trung vào việc tìm hiểu và áp dụng các kỹ thuật trồng cây bương lông, một loại cây có giá trị kinh tế cao, tại khu vực Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình gây trồng, chăm sóc mà còn đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của việc trồng cây bương lông. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nông dân và nhà nghiên cứu quan tâm đến phát triển nông nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý tài nguyên và phát triển nông thôn, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên, nghiên cứu về quản lý rừng sản xuất. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu cung cấp góc nhìn sâu hơn về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp. Cuối cùng, Luận văn một số giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thị xã đông triều tỉnh quảng ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình phát triển nông thôn hiện đại.