Tăng cường công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam

Luận văn phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao quản lý tài nguyên rừng tại huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam, bảo vệ môi trường bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

1.1. Tài nguyên rừng

1.1.1. Khái niệm về Tài nguyên rừng

1.1.2. Đặc điểm, vai trò và phân loại tài nguyên rừng

1.2. Cơ sở lý luận quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam

1.2.1. Căn cứ pháp lý trong quản lý tài nguyên rừng

1.2.2. Nội dung quản lý tài nguyên rừng

1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng

1.2.4. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài nguyên rừng

1.3. Công tác quy hoạch và kế hoạch bảo vệ tài nguyên rừng

1.4. Công tác tổ chức chỉ đạo, triển khai thi hành luật quản lý bảo vệ rừng

1.5. Công tác thanh tra quản lý bảo vệ rừng

1.6. Tổng quan những kinh nghiệm, nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.6.1. Kinh nghiệm về công tác quản lý về tài nguyên rừng

1.6.2. Những bài học kinh nghiệm được rút ra cho huyện Nông Sơn về quản lý tài nguyên rừng

1.6.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.7. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG SƠN, TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của huyện Nông Sơn

2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

2.1.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2014 - 2017

2.1.2.1. Tổng quan công tác quản lý tài nguyên rừng trong giai đoạn 2014 đến 2017
2.1.2.2. Thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng nam trong giai đoạn 2014 đến 2017

2.2. Đánh giá công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2014 -2017

2.3. Những kết quả đạt được

2.4. Những hạn chế, yếu kém

2.5. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, yếu kém

2.6. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG SƠN, QUẢNG NAM

3.1. Quy hoạch và kế hoạch quản lý bảo vệ rừng của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam đến năm 2020

3.1.1. Mục tiêu đến năm 2020

3.1.2. Nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020

3.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý tài nguyên rừng của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam

3.2.1. Hoàn thiện và nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý

3.2.2. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch quản lý rừng

3.2.3. Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc thực thi luật bảo vệ và phát triển rừng

3.2.4. Tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng

3.2.5. Một số giải pháp hỗ trợ khác

3.3. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Tài Nguyên Rừng Bền Vững Nông Sơn

Rừng là tài nguyên vô giá, đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội và duy trì cân bằng sinh thái. Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là nhiệm vụ trọng tâm của Việt Nam. Để thành công, cần cơ chế quản lý phù hợp. Quản lý rừng hiệu quả tác động lớn đến kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về tài nguyên rừng còn nhiều bất cập, đặc biệt là sự chồng chéo giữa các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai giữa các bộ ngành. Cần có những sửa đổi, bổ sung phù hợp với yêu cầu mới. Theo Bác Hồ, rừng là vàng, cần quản lý, bảo vệ và sử dụng tốt để mang lại giá trị to lớn.

1.1. Khái Niệm và Phân Loại Tài Nguyên Rừng Nông Sơn

Rừng là hệ sinh thái với cây thân gỗ lâu năm là thành phần chủ yếu. Rừng có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể, quần thể và thống nhất với môi trường. Phân loại rừng gồm rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. Tài nguyên rừng là tài nguyên thiên nhiên tái tạo, bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị lớn đối với kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân. Con người có thể sử dụng, khai thác, chế biến tài nguyên rừng để tạo ra sản phẩm tiêu dùng.

1.2. Đặc Điểm và Vai Trò Của Rừng Đối Với Nông Sơn

Tài nguyên rừng là một thể tổng hợp phức tạp, có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể, quần thể và thống nhất với môi trường. Rừng luôn có sự cân bằng động, ổn định, tự điều hòa và phục hồi. Rừng có khả năng trao đổi cao và phân bố địa lý. Rừng có sự cân bằng đặc biệt về trao đổi năng lượng và chất, luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật. Rừng mang lại lợi ích to lớn về môi trường, kinh tế và xã hội. Rừng đóng vai trò quan trọng trong chu kỳ nước, kiểm soát lũ lụt, ngăn ngừa xói mòn đất, bảo tồn đa dạng sinh học.

II. Thực Trạng Quản Lý Rừng Tại Huyện Nông Sơn Quảng Nam

Huyện Nông Sơn được tách ra từ huyện Quế Sơn năm 2008. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra yêu cầu lớn đối với công tác quản lý nhà nước về mọi mặt kinh tế - xã hội, bao gồm cả quản lý tài nguyên rừng. Áp lực về đất sản xuất nông nghiệp ngày càng gia tăng do tăng dân số và đô thị hóa. Vì vậy, cần nghiên cứu thực tiễn và đề xuất sửa đổi, bổ sung để phù hợp với yêu cầu mới. Đề tài "Tăng cường công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam" có tính cấp thiết và ý nghĩa.

2.1. Vị Trí Địa Lý và Điều Kiện Tự Nhiên Huyện Nông Sơn

Huyện Nông Sơn có vị trí địa lý đặc biệt: phía Bắc giáp Duy Xuyên và Đại Lộc, phía Nam giáp Hiệp Đức và Phước Sơn, phía Đông giáp Quế Sơn, phía Tây giáp Nam Giang. Vị trí này ảnh hưởng lớn đến đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng và hệ sinh thái rừng của huyện. Việc nắm vững vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên là cơ sở quan trọng để xây dựng các giải pháp quản lý rừng phù hợp.

2.2. Đánh Giá Công Tác Quản Lý Rừng Giai Đoạn 2014 2017

Giai đoạn 2014-2017, công tác quản lý tài nguyên rừng tại Nông Sơn đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, yếu kém. Cần đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng quản lý rừng để xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, rõ ràng và có sự tham gia của các bên liên quan.

2.3. Hạn Chế và Nguyên Nhân Trong Quản Lý Rừng Nông Sơn

Công tác quản lý rừng tại Nông Sơn còn gặp nhiều hạn chế như: tình trạng khai thác gỗ trái phép, phá rừng làm nương rẫy, lấn chiếm đất rừng. Nguyên nhân chủ yếu là do: nhận thức của người dân còn hạn chế, lực lượng quản lý mỏng, trang thiết bị thiếu thốn, chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe. Cần có giải pháp đồng bộ để khắc phục những hạn chế này.

III. Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý Tài Nguyên Rừng Nông Sơn

Để tăng cường công tác quản lý tài nguyên rừng tại huyện Nông Sơn, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này cần tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực quản lý, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, tuyên truyền, giáo dục và huy động sự tham gia của cộng đồng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và các tổ chức liên quan để đảm bảo thực hiện thành công các giải pháp này.

3.1. Hoàn Thiện Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Rừng Nông Sơn

Cần kiện toàn và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý rừng từ huyện đến xã. Bổ sung biên chế, trang thiết bị cho lực lượng kiểm lâm. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý rừng. Xây dựng quy chế phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong công tác quản lý, bảo vệ rừng.

3.2. Quy Hoạch và Kế Hoạch Quản Lý Rừng Đến Năm 2020

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 và các giai đoạn tiếp theo. Quy hoạch cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực thực hiện. Kế hoạch cần cụ thể hóa các hoạt động, dự án và phân công trách nhiệm cho các đơn vị liên quan. Đảm bảo quy hoạch, kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và các quy định của pháp luật.

3.3. Tăng Cường Kiểm Tra Kiểm Soát Thực Thi Luật Bảo Vệ Rừng

Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm như: khai thác gỗ trái phép, phá rừng, lấn chiếm đất rừng. Nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Xây dựng hệ thống thông tin, báo cáo về tình hình quản lý, bảo vệ rừng.

IV. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Bảo Vệ Rừng Nông Sơn

Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò, giá trị của rừng và tầm quan trọng của công tác bảo vệ rừng. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng các ngày lễ, sự kiện về môi trường, bảo vệ rừng. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư trong công tác quản lý, bảo vệ rừng. Khuyến khích người dân tham gia các hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng.

4.1. Vai Trò Của Cộng Đồng Tham Gia Quản Lý Rừng

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý, bảo vệ rừng. Cần tạo điều kiện để cộng đồng tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, giám sát và thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng. Chia sẻ lợi ích từ rừng cho cộng đồng để tạo động lực cho họ tham gia bảo vệ rừng.

4.2. Chính Sách Chi Trả Dịch Vụ Môi Trường Rừng Quảng Nam

Thực hiện tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn tài chính ổn định cho công tác bảo vệ rừng. Mở rộng đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

V. Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Rừng Bền Vững Tại Nông Sơn

Phát triển du lịch sinh thái rừng gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Xây dựng các sản phẩm du lịch sinh thái rừng hấp dẫn, độc đáo. Thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch sinh thái rừng. Đảm bảo du lịch sinh thái rừng không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và văn hóa địa phương.

5.1. Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Rừng Nông Sơn

Thực hiện các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học rừng, đặc biệt là các loài động, thực vật quý hiếm. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên rừng để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến đa dạng sinh học.

5.2. Phát Triển Kinh Tế Từ Rừng Cho Người Dân Nông Sơn

Phát triển kinh tế từ rừng thông qua các hoạt động như: trồng rừng sản xuất, khai thác lâm sản ngoài gỗ, chế biến lâm sản, du lịch sinh thái rừng. Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân sống gần rừng. Đảm bảo phát triển kinh tế từ rừng không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và tài nguyên rừng.

VI. Hợp Tác Quốc Tế Về Quản Lý Rừng Bền Vững Nông Sơn

Tăng cường hợp tác quốc tế về quản lý rừng bền vững. Thu hút nguồn vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm từ các tổ chức quốc tế. Tham gia các chương trình, dự án về quản lý rừng bền vững. Chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi các mô hình quản lý rừng hiệu quả từ các nước trên thế giới.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Quản Lý Rừng Hiện Đại

Ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thám, GIS trong công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng. Nâng cao hiệu quả công tác dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng, phá rừng.

6.2. Đánh Giá Trữ Lượng Rừng Định Kỳ Tại Nông Sơn

Thực hiện đánh giá trữ lượng rừng định kỳ để có cơ sở khoa học cho việc quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên rừng. Sử dụng các phương pháp đánh giá trữ lượng rừng hiện đại, chính xác. Công bố công khai kết quả đánh giá trữ lượng rừng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

05/06/2025
Luận văn tăng cường công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn huyện nông sơn tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG 1.1 Tài nguyên rừng 1.1 Khái niệm về Tài nguyên rừng a) Khái niệm về Rừng: Rừng là một hệ sinh thái trong đó thành phần chủ yếu là các loài cây lâu năm thân gỗ. Rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã, và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh tổng hợp của rừng. Phân loại rừng gồm có rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. b) Khái niệm về Tài nguyên rừng: Tài nguyên rừng là một loại tài nguyên thiên nhiên, có hả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền inh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc.

Con người có thể sử dụng, hai thác, chế biến tài nguyên rừng để tạo ra sản phẩm tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống.2 Đặc điểm, vai trò và phân loại tài nguyên rừng 1.1 Đặc điểm của tài nguyên rừng - Tài nguyên rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong tổng hợp đó. - Tài nguyên rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều hòa và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi về số lượng sinh vật, những hả năng này được hình thành do ết quả của sự tiến hóa lâu dài và ết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng. - Tài nguyên rừng có hả năng trao đổi cao và có phân bố địa lý. - Tài nguyên rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng thời nó thải ra 4 hỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái hác.2 Vai trò của tài nguyên rừng - Rừng là tài sản lớn của quốc gia.

Bác Hồ đã từng nói: Rừng là vàng. Nếu chúng ta biết quản lý bảo vệ và sử dụng tốt, nó sẽ trở thành vô cùng quý giá. Phá hủy rừng sẽ gây tác hại nghiêm trọng cho cả đời sống và sản xuất. - Rừng mang lại những lợi ích to lớn về mặt môi trường, inh tế và xã hội.

* Về mặt môi trường: + Rừng đóng vai trò quan trọng trong chu ỳ nước của thiên nhiên, đặc biệt bằng việc điều hòa dòng chảy nước mưa từ mặt đất, do đó giúp iểm soát lũ lụt và đảm bảo dòng chảy đều đặn cung cấp nước cho vùng hạ lưu. + Ngăn ngừa tình trạng xói mòn đất dốc và ô nhiễm của các con sông + Đảm bảo nơi cư trú cho các loài động vật hoang dã và duy trì các hệ sinh thái * Về mặt kinh tế: + Rừng cung cấp gỗ, thực phẩm, dược liệu và các loại vật liệu hác phục vụ nhu cầu inh tế văn hóa, xã hội. * Về mặt xã hội: + Rừng là nơi sinh sống của hầu hết các dân tộc thiểu số của đất nước ta, là nơi lưu giữ vốn văn hóa ngàn đời của các dân tộc đó. Làm mất rừng cũng đồng nghĩa với việc hủy diệt cuộc sống.3 Phân loại tài nguyên rừng  Tiêu chí xác định rừng: Một đối tượng được xác định là rừng nếu đạt được cả 3 tiêu chí sau: 1.

Là một hệ sinh thái, trong đó thành phần chính là các loài cây lâu năm thân gỗ có hả năng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các giá trị trực tiếp và gián tiếp hác như bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan. 5 Rừng mới trồng các loài cây thân gỗ và rừng mới tái sinh sau hai thác rừng trồng có chiều cao trung bình trên 1,5 m đối với loài cây sinh trưởng chậm, trên 3,0 m đối với loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ từ 1.000 cây/ha trở lên được coi là rừng. Các hệ sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có rải rác một số cây lâu năm là cây thân gỗ, tre nứa, cau dừa,… hông được coi là rừng. Độ tàn che của tán cây là thành phần chính của rừng phải từ 0,1 trở lên.

Diện tích liền hoảnh tối thiểu từ 0,5 ha trở lên, nếu là dải cây rừng phải có chiều rộng tối thiểu 20 mét và có từ 3 hàng cây trở lên.Cây rừng trên các diện tích tập trung dưới 0,5 ha hoặc dải rừng hẹp dưới 20 mét được gọi là cây phân tán.  Phân loại rừng: (*) Phân loại rừng theo mục đích sử dụng: 1. Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà hí hậu và bảo vệ môi trường. Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu hoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, ết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường.

Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, khai thác kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ, trồng dược liệu. (*) Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành: 1. Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên. a Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định.

b Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi. 6 - Rừng phục hồi: là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc hai thác iệt; - Rừng sau hai thác: là rừng đã qua hai thác gỗ hoặc các loại lâm sản hác. Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm: a) Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; b Rừng trồng lại sau hi hai thác rừng trồng đã có; c Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã hai thác. (*) Phân loại rừng theo điều kiện lập địa: 1.

Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất. Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích đá lộ đầu hông có hoặc có rất ít đất trên bề mặt. Rừng ngập nước: là rừng phát triển trên các diện tích thường xuyên ngập nước hoặc định ỳ ngập nước. a Rừng ngập mặn: là rừng phát triển ven bờ biển và các cửa sông lớn có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định ỳ.

b Rừng trên đất phèn: là rừng phát triển trên đất phèn. c Rừng ngập nước ngọt: là rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định ỳ. Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát. (*) Phân loại rừng theo loài cây: 1.

Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ. a Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây. - Rừng lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm; 7 - Rừng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm 75% số cây trở lên; - Rừng lá rộng nửa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%. b Rừng cây lá im: là rừng có cây lá im chiếm trên 75% số cây.

c Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá im: là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%. Rừng tre nứa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa như: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bương, giang, v. Rừng cau dừa: là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa. Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa a Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che; b Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: là rừng có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che.

(*) Phân loại rừng theo trữ lượng: 1. Đối với rừng gỗ: a Rừng rất giàu IVB : trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha; b Rừng giàu từ IIIA3, IIIB, IVA : trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha; c Rừng trung bình từ IIIA2 , IIIA3 : trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha; d Rừng nghèo IIIA1 đến IIB : trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha; đ Rừng chưa có trữ lượng từ IIA ; IA, IB, IC : rừng gỗ đường ính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha. Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường ính và cấp mật độ 8 a Nứa: Trạng thái D (cm) N (cây/ha) Nứa to ≥5 - Rừng giàu (dày) ≥ 8.000 - Rừng trung bình 5.000 Nứa nhỏ <5 - Rừng giàu (dày) ≥ 10.000 - Rừng trung bình 6.000 b) Tre Trạng thái D (cm) N (cây/ha) Tre, luồng to ≥6 - Rừng giàu (dày) ≥ 3.000 - Rừng trung bình 1.000 - Rừng nghèo thưa < 1.000 Tre, luồng nhỏ <6 - Rừng giàu (dày) ≥ 5.000 - Rừng trung bình 2.000 Phân loại rừng theo trữ lượng được quy định tại Điều 8 Thông tư 34/2009/TT- BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ NN&PTNT ban hành 9 1.2 Cơ sở lý luận quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam 1.1 Căn cứ pháp lý trong quản lý tài nguyên rừng  LUẬT - Luật Lâm nghiệp năm 2017 - Luật Bảo Vệ Phát Triển Rừng năm 2004. - Luật đất đai năm 2003.

 PHÁP LỆNH - Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm Hành Chính của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 thàng 04 năm 2008.  NGHỊ ĐỊNH - Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chinh phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng,phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. - Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ Về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng. -Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số mô hình truyền nhiễm phân thứ mờ và ứng dụng của chúng trong mạng cảm biến không dây. Những mô hình này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cách thức lây lan của các bệnh truyền nhiễm mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong việc phát triển các hệ thống cảm biến thông minh, từ đó nâng cao khả năng giám sát và quản lý sức khỏe cộng đồng.

Để tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu một số mô hình truyền nhiễm phân thứ mờ và ứng dụng trong mạng cảm biến không dây. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến việc cải thiện hiệu suất nói cho học sinh, tài liệu Improving speaking performance by using collocations for secondary students at an english language center cũng sẽ cung cấp những thông tin hữu ích. Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về trách nhiệm bồi thường thiệt hại từ các nguồn nguy hiểm, bạn có thể tham khảo tài liệu Trách nhiệm bồi thường thiệt hại r ndo nguồn nguy hiểm cao độ gây ra và r nthực tiễn áp dụng tại tỉnh đắk lắk. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan.