CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI “ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 TỈNH YÊN BÁI” 1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản trị khoản phải thu 1.1 Khái niệm quản trị khoản phải thu - Khái niệm khoản phải thu và một số khái niệm liên quan Theo PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên thì “Quản trị nói chung và quản trị tài chính nói riêng là một hiện tượng xã hội xuất hiện cùng với quá trình tồn tại, hoàn thiện và phát triển của loài người. Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm tổng thể các hoạt động của nhà quản trị trong quá trình nghiên cứu, dự báo, phân tích, ra các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm thực hiện các mục tiêu đã được xác định.” (Trích dẫn: Tài liệu tham khảo số 01-trang 12 và 14 Giáo trình Quản trị tài chính – PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên – Đại học Thương Mại – NXB thống kê, 2011) Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN luôn diễn ra trong mối quan hệ phổ biến với hoạt động của các DN khác với các tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý Nhà nước. Mối quan hệ này tồn tại một cách khách quan trong tất cả các hoạt động kinh tế tài chính của DN.S Trần Văn Dung, phó trưởng Bộ môn kế toán doanh nghiệp Học viện Tài chính thì khái niệm khoản phải thu được trình bày như sau: “Các khoản phải thu là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức, đơn vị bên trong và bên ngoài DN về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư và các khoản dịch vụ chưa thanh toán cho DN.” (Trích dẫn: Tài liệu tham khảo số 02 - Mục 2.4 Trang 52 - Giáo trình kế toán tài chính- Nhà xuất bản tài chính). Ngoài ra theo T.S Đặng Thi Hòa – Đại học Thương Mại định nghĩa về khoản phải thu ngắn hạn và khoản phải thu được trình bày như sau: “Các khoản phải thu ngắn hạn là bộ phận gá trị tài sản của doanh nghiệp đang nằm ở khâu thanh toán doanh nghiệp phải thu và có thời hạn thanh toán trong vòng một năm như các khoản phải thu người mua, khoản tạm ứng, khoản thu bồi thường vật SVTH: Nguyễn Thị Linh 3 Lớp :K47H1 Khóa Luân Tốt Nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Liên Hương chất,…đây là bộ phận tài sản của đơn vị để cá nhân và đơn vị khác chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc không hợp pháp”.
“Các khoản phải thu dài hạn là giá trị các khoản doanh nghiệp phải thu có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh, bao gồm phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, số vốn đã giao cho các đơn vị trực thuộc,.” (Trích: Tài liệu tham khảo số 05 – Mục 2.2 Trang 32 – Giáo trình Nguyên lý kế toán – Trường Đại học Thương Mại – Nhà xuất bản thống kê) Khoản phải thu là bộ phận tài sản của DN đang bị đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng mà DN có trách nhiệm thu hồi. Khoản phải thu chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ DN phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Ngoài ra, trong một số trường hợp mua sắm vật tư, DN còn phải ứng trước tiền cho người cung cấp từ đó hình thành các khoản tạm ứng. Bên cạnh đó còn các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên và các khoản phải thu khác.
Khoản phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với DN bao gồm các khoản: Khoản phải thu từ khách hàng. Khoản ứng trước cho người bán. Khoản phải thu nội bộ Khoản tạm ứng cho công nhân. Khoản tạm ứng cho công nhân viên.
Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ. Các khoản phải thu khác.2 Khái niệm quản trị khoản phải thu Cùng với quản trị tiền mặt và hàng tồn kho, quản trị khoản phải thu có liên quan đến quyết định về quản trị tài sản của Giám đốc tài chính. Quyết định quản trị khoản phải thu gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hóa. Quản trị KPT đòi hỏi trả lời năm tập hợp các câu hỏi sau: SVTH: Nguyễn Thị Linh 4 Lớp :K47H1 Khóa Luân Tốt Nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Liên Hương - Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì? Dành cho khách hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng? Doanh nghiệp có chuẩn bị để giảm giá cho khách hàng thanh toán nhanh không? - Doanh nghiệp cần có đảm bảo gì về số tiền khách hàng nợ? Chỉ cần khách hàng ký vào biên nhận, hay buộc khách hàng thanh toán nhanh không? - Doanh nghiệp cần đảm bảo gì về số tiền khách hàng nợ? Chỉ cần khách hàng ký vào biên nhận, hay buộc khách hàng ký một loại giấy nhận nợ chính thức nào khác? - Doanh nghiệp cần đảm bảo gì về số tiền khách hàng nợ? Chỉ cần khách hàng ký vào biên nhận, hay buộc khách hàng ký một loại giấy nhận nợ nào khác? - Phân loại khách hàng: loại khách hàng nào có thể trả tiền vay ngay? Để tìm hiểu, DN có nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã qua của khách hàng không? Hay DN dựa váo chứng nhận của ngân hàng? - Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức tín dụng như thế nào để tránh rủi ro? DN có từ chối cấp tín dụng cho các khách hàng mà DN nghi ngờ? Hay DN chấp nhận rủi ro có một vài món nợ khó đòi và điều này xem như là chi phí của việc xây dựng một nhóm lớn khách hàng thường xuyên? - Biện pháp nào mà DN áp dụng thu nợ đến hạn? DN theo dõi thanh toán như thế nào? DN làm gì với những khách hàng trả tiền miễn cưỡng hay kiệt sức vì họ? 1.2 Nội dung lý thuyết về quản trị khoản phải thu 1.1 Nội dung khoản phải thu Khoản phải thu từ khách hàng là những khoản cần phải thu do DN bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Khoản ứng trước cho người bán là khoản tiền DN phải thu từ người bán, người cung cấp do DN trả tiền trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà DN chưa được giao. Khoản phải thu nội bộ là các khoản thu phát sinh giữa đơn vị, DN hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. SVTH: Nguyễn Thị Linh 5 Lớp :K47H1 Khóa Luân Tốt Nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Liên Hương Khoản tạm ứng cho công nhân viên là những khoản tiền hoặc vật tư do DN được giao cho cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hóa, trả phí công tác… Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ khác… 1.2 Quy trìnhquản trị khoản phải thu Bán chịu Tăng doanh thu Tăng khoản phải thu Tăng lợi nhuận Tăng chi phí liên quan đến khoản phải thu Chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu So sánh lợi Quyết định chính sách bán chịu hợp lý nhuận và chi phí gia tăng Sơ đồ 1.1: Qui trình nguyên lý quản trị khoản phải thu Hầu hết các DN đều phát sinh KPT nhưng mức độ khác nhau từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát các KPT liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.
Nếu không bán chịu hàng hóa sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó mất đi lợi nhuận. Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho KPT tăng và nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro không thu được nợ cũng giá tăng. Để quyết định xem có gia tăng khoản bán chịu hay không? Giám đốc tài chính cần phải xem xét khoản lơi nhuận gia tăng có lớn hơn các chi phí liên quan đến khoản phải thu hay không? Hay nói cách khác việc tiết kiệm các chi phí có đủ bù đắp lợi nhuận hay không? SVTH: Nguyễn Thị Linh 6 Lớp :K47H1 Khóa Luân Tốt Nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Thị Liên Hương 1.3 Vai trò của Quản trị khoản phải thu - Khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng đáng trong tổng tài sản lưu động của các DN. Do đó quản trị KPT tốt, thì vòng quay vốn của DN sẽ tốt.
Từ đó kích thích hoạt động kinh doanh phát triển. - Tổ chức hệ thống kiểm soát nợ phải thu chuyên nghiệp, đầy đủ thông tin, kịp thời, nhanh chóng sẽ giúp cho các DN hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro không thu hồi được nợ, chi phí thu hồi nợ sẽ thấp.4 Phân loại khoản phải thu Việc phân loại các KPT là một yêu cầu trong kế toán các KPT. Đồng thời, việc phân loại này rất quan trọng đối với việc hạch toán kế toán, và cả đối với kế toán quản trị: Lãnh đạo của DN có thể sử dụng kết quả việc phân loại, để nắm được tình hình các loại đối tượng nợ, khoản nợ, ngắn hạn hay dài hạn, từ đó lãnh đạo của DN mới có thể đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp. Đối với hoạt động kiểm toán, việc phân loại theo đối tượng và phân loại như sau: Phân loại theo đối tượng và phân loại theo thời gian.1 Phân loại khoản phải thu theo đối tượng: Các khoản phải thu theo tiêu chí này được chia thành các loại sau: Phải thu của khách hàng: - Là khoản nợ phải thu của DN với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ.
- Đối tượng KPT là các khách hàng, có quan hệ kinh tế với DN về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định, bất động sản đầu tư. Phải thu nội bộ Là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau trong đó đơn vị cấp trên là DN sản xuất kinh doanh, đơn vị cấp dưới là các đơn vị thành viên phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán riêng. Phải thu khác: - Là KPT ngoài phạm vi các KPT khách hàng, thu nội bộ. Các khoản thu khác bao gồm: Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý.
SVTH: Nguyễn Thị Linh 7 Lớp :K47H1 Khóa Luân Tốt Nghiệp GVHD:Th.