Tổng quan nghiên cứu

Thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành phương thức phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển, chiếm tỷ trọng tới 90% tổng số giao dịch hàng ngày. Tại Việt Nam, xu hướng thanh toán điện tử và thẻ ngân hàng giai đoạn 2013 - 2016 có bước tăng trưởng vượt bậc, song chất lượng cung ứng dịch vụ tại nhiều ngân hàng thương mại vẫn chưa đáp ứng trọn vẹn kỳ vọng của người tiêu dùng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài xuất phát từ yêu cầu cấp thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ chân khách hàng và gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi cho hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ thẻ, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động phát hành và quản lý chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng dịch vụ thẻ đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung khảo sát tại 5 chi nhánh trọng điểm trên địa bàn Hà Nội gồm Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm và Hoàng Mai trong tổng số 151 chi nhánh của toàn hệ thống ngân hàng. Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2016 và số liệu khảo sát thực nghiệm năm 2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp mô hình lượng hóa giúp ngân hàng cải thiện tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên mức trên 90%, giảm thiểu tỷ lệ lỗi kỹ thuật tại các điểm giao dịch tự động xuống dưới 2% và tối ưu hóa chi phí vận hành mạng lưới thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng thời hai mô hình nền tảng trong kinh tế học dịch vụ là mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Christian Grönroos (1984) và mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL của nhóm tác giả A. Parasuraman, Valarie A. Zeithaml và Leonard L. Berry (1988). Theo Grönroos, chất lượng dịch vụ được cấu thành từ hai yếu tố: chất lượng kỹ thuật phản ánh cái mà khách hàng nhận được và chất lượng chức năng thể hiện phương thức chuyển giao dịch vụ. Mô hình SERVQUAL tiếp cận chất lượng dịch vụ thông qua việc đo lường khoảng cách giữa sự kỳ vọng và mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng dựa trên 5 thành phần cốt lõi: Độ tin cậy (Reliability), Mức độ đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự thấu cảm (Empathy) và Yếu tố hữu hình (Tangibles).

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế TCVN ISO 9000:2005 và chu trình cải tiến chất lượng 14 điểm của Deming kết hợp quan điểm của Kaoru Ishikawa. Bốn khái niệm chính được làm sáng tỏ xuyên suốt công trình gồm:

  • Ngân hàng thương mại theo quy định tại Điều 4 Luật Các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12.
  • Thẻ thanh toán theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
  • Chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán là mức độ đáp ứng các yêu cầu định trước của chủ thẻ trong việc thực hiện giao dịch tài chính ghi sổ.
  • Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ là toàn bộ hoạt động có phối hợp nhằm thiết lập chính sách, mục tiêu, thực hiện hoạch định, kiểm soát đảm bảo và liên tục cải tiến chất lượng trong chu kỳ sống của dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2013 - 2016, thông tin nội bộ của hệ thống ngân hàng và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi khảo sát trong khung thời gian từ ngày 10/03/2017 đến ngày 10/04/2017. Kích thước mẫu khảo sát được xác định theo công thức kinh điển n = 5 * m (trong đó m là số lượng biến quan sát trong bảng hỏi). Cụ thể:

  • Mẫu điều tra nội bộ: Phát ra 85 phiếu cho cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại 5 chi nhánh lớn ở Hà Nội, thu về 81 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 95,3% để đánh giá 17 chỉ tiêu quản trị chất lượng.
  • Mẫu điều tra khách hàng: Phát ra 150 phiếu cho các khách hàng đang sử dụng dịch vụ thẻ, thu về 140 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 93,3% để đo lường 30 chỉ tiêu thuộc 7 nhóm tiêu chí chất lượng và mức độ hài lòng.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng tại 5 địa bàn trọng điểm: Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ và tính điểm trung bình (Mean) trên phần mềm Microsoft Excel là nhằm lượng hóa trực tiếp các đánh giá cảm tính của khách hàng và cán bộ quản lý, giúp xác định chuẩn xác mức chênh lệch giữa tiêu chuẩn ngân hàng đặt ra và cảm nhận thực tế của người sử dụng dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý dữ liệu từ 81 phiếu cán bộ và 140 phiếu khách hàng chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về hoạt động quản trị chất lượng dịch vụ thẻ:

Thứ nhất, về công tác hoạch định chất lượng, 100% các chi nhánh khảo sát đều tuân thủ chính sách chất lượng chung từ Hội sở chính. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa mục tiêu thành các chỉ tiêu đo lường định lượng tại từng phòng ban nghiệp vụ chỉ đạt mức điểm đánh giá trung bình 3,85/5,0 từ các nhà quản trị, cho thấy sự thiếu đồng bộ giữa chiến lược dài hạn và kế hoạch tác nghiệp hàng ngày.

Thứ hai, đánh giá của khách hàng về các nhóm tiêu chí SERVQUAL ghi nhận điểm số cao nhất ở nhóm "Hình ảnh thương hiệu" đạt mức 4,18/5,0 và "Năng lực phục vụ của nhân viên" đạt 4,05/5,0. Đa số khách hàng bày tỏ sự tin tưởng cao vào tính an toàn, bảo mật và uy tín lâu năm của ngân hàng với tỷ lệ phản hồi tích cực lên tới 88,5%.

Thứ ba, hai nhóm tiêu chí "Độ tin cậy" và "Mức độ đáp ứng" bộc lộ nhiều hạn chế đáng kể. Có khoảng 14,2% khách hàng phản ánh tình trạng máy ATM hết tiền cục bộ vào các dịp cao điểm hoặc gặp lỗi đường truyền khi thanh toán qua máy POS. Tỷ lệ xử lý khiếu nại tra soát kéo dài quá 7 ngày làm việc chiếm tới 18,5% các trường hợp phát sinh giao dịch liên ngân hàng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ thỏa mãn của chủ thẻ.

Thứ tư, về hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng dịch vụ thẻ, 62,3% cán bộ được hỏi cho rằng quy trình kiểm tra chất lượng hiện tại mới chỉ tập trung vào khâu hậu kiểm thay vì giám sát liên tục theo thời gian thực; các sáng kiến cải tiến quy trình phục vụ chưa được ghi nhận và khen thưởng kịp thời.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh một thực tế: tốc độ phát hành thẻ mới tăng trưởng nhanh hơn tốc độ đầu tư và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phụ trợ trong giai đoạn 2013 - 2016. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc công tác kiểm soát đảm bảo chất lượng chưa được chuẩn hóa theo các tiêu chí KPI chi tiết cho từng giao dịch viên; chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giải quyết khiếu nại thẻ còn phân tán. Nguyên nhân khách quan bắt nguồn từ hạ tầng viễn thông công cộng đôi lúc thiếu ổn định và thói quen thanh toán tiền mặt của người dân vẫn chiếm tỷ lệ chi phối trong nền kinh tế.

Khi so sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam, kết quả này hoàn toàn tương đồng ở nhận định: công nghệ và tố chất con người là hai trụ cột quyết định trên 70% giá trị cảm nhận chất lượng của khách hàng. Để minh họa trực quan các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ radar (biểu đồ mạng nhện) thể hiện khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng trên 5 trục SERVQUAL, kết hợp cùng bảng thống kê so sánh tốc độ tăng trưởng vốn huy động, dư nợ tín dụng và lợi nhuận ròng giai đoạn 2013 - 2016 nhằm làm nổi bật đóng góp của dịch vụ thẻ vào hiệu quả tài chính chung.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán với lộ trình thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020:

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự: Tổ chức tối thiểu 04 khóa đào tạo chuyên môn và kỹ năng giao tiếp mỗi năm cho 100% nhân viên quầy giao dịch và bộ phận hỗ trợ khách hàng. Thiết lập quy chế đánh giá hiệu quả công việc dựa trên sự hài lòng của khách hàng nhằm giảm 50% thời gian xử lý thủ tục phát hành thẻ trước quý IV năm 2018.

Thứ hai, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng trang thiết bị và ứng dụng công nghệ hiện đại: Nâng cấp phần mềm chuyển mạch, triển khai công nghệ thẻ chip EMV không tiếp xúc đạt chuẩn bảo mật quốc tế. Duy trì tỷ lệ sẵn sàng hoạt động của toàn bộ mạng lưới ATM và POS đạt mức tối thiểu 99,5% trên toàn quốc trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ ba, tái thiết lập quy trình kiểm soát và đảm bảo chất lượng: Ban hành bộ chỉ tiêu quản trị chất lượng chi tiết theo chuẩn ISO 9001:2015 cho toàn bộ quy trình phát hành và thanh toán thẻ. Thành lập tổ kiểm soát chất lượng độc lập tại từng chi nhánh, thực hiện kiểm toán định kỳ 3 tháng một lần để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các lỗi tác nghiệp.

Thứ tư, đổi mới chính sách chăm sóc khách hàng và rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại: Xây dựng hệ thống tự động tiếp nhận và phản hồi thông tin 24/7 qua ứng dụng di động; cam kết rút ngắn thời gian xử lý tra soát khiếu nại thẻ từ 7 ngày xuống tối đa 48 giờ làm việc kể từ năm 2019.

Thứ năm, nhóm kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề xuất Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội Thẻ Việt Nam hoàn thiện hành lang pháp lý về an ninh dữ liệu thanh toán điện tử, ban hành khung phí chia sẻ giao dịch liên ngân hàng hợp lý, tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán thẻ tại các tỉnh thành ngoài đô thị lớn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban điều hành và cán bộ quản lý tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận và bộ công cụ đo lường thực tế để thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ thẻ, nâng cao hiệu quả kinh doanh mảng bán lẻ.

Thứ hai, Chuyên viên phân tích và phát triển sản phẩm công nghệ tài chính (Fintech): Sử dụng mô hình đánh giá 30 chỉ tiêu chất lượng để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, thiết kế giao diện thanh toán số và xây dựng quy trình hỗ trợ khách hàng không gián đoạn.

Thứ ba, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong đánh giá chất lượng dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế.

Thứ tư, Các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội Thẻ: Bổ sung cứ liệu thực chứng từ 5 chi nhánh thực tế tại Hà Nội để xây dựng các chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và tiêu chuẩn hóa an toàn mạng lưới thanh toán quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao luận văn lựa chọn mô hình SERVQUAL kết hợp với mô hình Grönroos để nghiên cứu chất lượng dịch vụ thẻ? Việc kết hợp hai mô hình này giúp nghiên cứu bao quát được cả bản chất kết quả chuyển giao (chất lượng kỹ thuật) lẫn quy trình tương tác thực tế (chất lượng chức năng). Bộ 5 thang đo SERVQUAL đã được kiểm chứng chuẩn hóa quốc tế, cho phép đo lường chính xác khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận của 140 khách hàng khảo sát.

Cỡ mẫu 81 cán bộ và 140 khách hàng có đảm bảo độ tin cậy khoa học của đề tài không? Cỡ mẫu hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của phương pháp nghiên cứu định lượng theo công thức n = 5 * m. Tỷ lệ thu hồi phiếu hợp lệ đạt trên 93% tại 5 chi nhánh trọng điểm ở Hà Nội mang lại giá trị thống kê tin cậy cao, phản ánh đúng thực trạng vận hành tại địa bàn đại diện lớn nhất của hệ thống.

Hạn chế lớn nhất trong quản trị chất lượng dịch vụ thẻ tại đơn vị nghiên cứu là gì? Hạn chế lớn nhất nằm ở khâu kiểm soát thời gian xử lý khiếu nại tra soát (18,5% trường hợp kéo dài trên 7 ngày) và sự cố gián đoạn cục bộ tại các máy ATM/POS (chiếm 14,2% phản ánh). Điều này xuất phát từ hạ tầng kỹ thuật và cơ chế phối hợp tác nghiệp liên phòng ban chưa thực sự tối ưu.

Các giải pháp đề xuất trong luận văn có khả năng nhân rộng sang các ngân hàng khác không? Hệ thống giải pháp về đào tạo nhân sự, kiểm soát chất lượng theo chu trình ISO và rút ngắn thời gian xử lý tra soát đều dựa trên các nguyên lý quản trị kinh doanh phổ quát. Do đó, các ngân hàng thương mại cổ phần khác hoàn toàn có thể áp dụng tương tự vào thực tiễn quản trị dịch vụ thẻ của mình.

Lộ trình thực hiện các giải pháp được phân kỳ như thế nào đến năm 2020? Lộ trình được chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 2017 - 2018 tập trung chuẩn hóa quy trình nội bộ, đào tạo 100% nhân viên giao dịch và ban hành bộ chỉ số KPI; Giai đoạn 2019 - 2020 tập trung hiện đại hóa toàn diện hạ tầng công nghệ thẻ chip, đẩy mạnh số hóa dịch vụ khách hàng 24/7.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ trong hoạt động ngân hàng thương mại.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản trị chất lượng dịch vụ thẻ giai đoạn 2013 - 2016 qua mẫu khảo sát 81 cán bộ và 140 khách hàng thực tế tại 5 chi nhánh trọng điểm ở Hà Nội.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn về mức độ đáp ứng, tốc độ xử lý khiếu nại và độ ổn định mạng lưới giao dịch tự động.
  • Hoạch định hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về nhân sự, công nghệ, kiểm soát ISO và chăm sóc khách hàng định hướng đến năm 2020.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho các ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý trong chiến lược chuyển dịch thanh toán không dùng tiền mặt.

Các ngân hàng thương mại cần nhanh chóng rà soát và áp dụng các tiêu chuẩn quản trị chất lượng dịch vụ thẻ hiện đại để duy trì lợi thế cạnh tranh. Quý độc giả quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình định lượng và bảng hỏi khảo sát trong toàn văn công trình nghiên cứu.