Đánh giá & giải pháp quản lý chất thải tại Công ty Than Hà Tu - Vinacomin

Luận văn thạc sĩ đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn, nguy hại tại Công ty Than Hà Tu, đề xuất giải pháp thu gom, lưu giữ và vận chuyển.

Chuyên ngành

Quản Lý Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật

2013

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Chất Thải Rắn Tại Mỏ Than Hà Tư

Mỏ than Hà Tư thuộc Công ty cổ phần than Hà Tư - Vinacomin là một trong những cơ sở khai thác than lộ thiên lớn tại Quảng Ninh. Hoạt động khai thác than phát sinh một lượng lớn chất thải rắnchất thải nguy hại ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Việc quản lý chất thải rắn hiệu quả là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và tuân thủ các quy định pháp luật. Hệ thống quản lý chất thải tại mỏ bao gồm các khâu thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy trình khoa học. Sự hoàn thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao nhận thức nhân viên là những yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng quản lý.

1.1. Khái Quát Về Hoạt Động Khai Thác Than

Mỏ than Hà Tư sử dụng công nghệ khai thác lộ thiên với quy mô lớn. Quá trình khai thác than phát sinh chất thải rắn từ các hoạt động xẻ đất, khai thác, và vận chuyển. Ngoài ra, các hoạt động chế biến than tại công ty cũng tạo ra lượng đáng kể chất thải nguy hại như dầu thải, pin, và chất lỏng độc hại. Những chất thải này nếu không được quản lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm đất, nước và không khí.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Chất Thải

Quản lý chất thải rắnchất thải nguy hại có vai trò quyết định trong bảo vệ môi trường sinh thái. Việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển đúng quy trình giúp ngăn ngừa ô nhiễm. Nâng cao nhận thức công nhân và cực bộ về tầm quan trọng này là nền tảng để xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả và bền vững cho ngành khai khoáng.

II. Hiện Trạng Quản Lý Chất Thải Rắn Và Chất Thải Nguy Hại

Hiện nay, hệ thống quản lý chất thải tại mỏ than Hà Tư còn những hạn chế đáng kể. Chất thải rắn từ hoạt động khai thác được tập trung tại các khu vực định sẵn nhưng chưa đạt tiêu chuẩn tối ưu. Chất thải nguy hại được lưu giữ trong những kho tạm thời mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém, dễ gây rò rỉ và ô nhiễm nền đất. Công tác quan trắc môi trường định kỳ cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt và không khí vượt quá giới hạn cho phép. Những vấn đề này đòi hỏi phải có giải pháp cấp bách để cải thiện tình hình.

2.1. Các Loại Chất Thải Phát Sinh

Chất thải rắn chủ yếu bao gồm đất phủ, đá quặng và mặn cát từ quá trình khai thác. Chất thải nguy hại gồm dầu mỡ máy móc, pin, hóa chất công nghiệp và xác pin. Chất thải sinh hoạt từ nhân viên cũng góp phần ô nhiễm môi trường. Tất cả các loại này cần được phân loại, thu gom và xử lý theo đúng quy định pháp luật.

2.2. Tình Trạng Ô Nhiễm Hiện Nay

Quan trắc môi trường gần đây cho thấy mức độ ô nhiễm ở khu vực mỏ than Hà Tư có chiều hướng gia tăng. Đất xung quanh mỏ bị tích tụ chất thải rắn, nước ngầm chứa các chất độc hại từ chất thải nguy hại không được xử lý đúng. Cần tăng cường công tác giám sát và xử lý chất thải để bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe con người.

III. Các Giải Pháp Quản Lý Chất Thải Hiệu Quả

Để giải quyết các vấn đề tồn tại, cần triển khai các giải pháp quản lý chất thải rắnchất thải nguy hại toàn diện. Trước tiên, phải hoàn thiện khung pháp lý để có cơ sở pháp lý vững chắc. Thứ hai, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầngtrang thiết bị cho các khâu thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải. Thứ ba, tăng cường đào tạo nhân lực để nâng cao kỹ năng và nhận thức của cán bộ công nhân viên. Cuối cùng, xây dựng hệ thống quan trắc môi trường định kỳ và chính xác để phát hiện sớm các vấn đề ô nhiễm.

3.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Và Chính Sách

Cần xây dựng các quy định cụ thể về quản lý chất thải phù hợp với tình hình mỏ than Hà Tư. Hệ thống pháp luật phải bao gồm các tiêu chuẩn về thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắnchất thải nguy hại. Các quy định này cần tuân thủ QCVN và các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường.

3.2. Nâng Cấp Cơ Sở Hạ Tầng Và Công Nghệ

Đầu tư xây dựng các kho lưu giữ chất thải hiện đại với hệ thống chống rò rỉ. Cần có các thiết bị xử lý chất thải công nghệ cao để tối ưu hóa quá trình. Các công trình này phải được thiết kế khoa học, đảm bảo ngăn ngừa ô nhiễm nước ngầm, đất và không khí.

3.3. Đào Tạo Và Nâng Cao Nhận Thức Nhân Viên

Cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về quản lý chất thải cho toàn bộ nhân viên. Nâng cao nhận thức về tác hại của chất thải rắnchất thải nguy hại để mọi người tích cực tham gia bảo vệ môi trường.

IV. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Bền Vững

Quản lý chất thải rắnchất thải nguy hại tại mỏ than Hà Tư là vấn đề cấp thiết cần được giải quyết ngay. Thông qua các giải pháp toàn diện bao gồm hoàn thiện pháp luật, nâng cấp cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực và tăng cường quan trắc môi trường, mỏ than Hà Tư có thể đạt được tiêu chuẩn quản lý chất thải quốc tế. Sự cam kết của công ty, sự hỗ trợ của nhà nước và sự tham gia tích cực của cộng đồng sẽ tạo nên sức mạnh để xây dựng ngành khai khoáng bền vững, vừa phát triển kinh tế vừa bảo vệ môi trường.

4.1. Những Thành Tựu Cần Đạt Được

Mục tiêu là đạt quản lý chất thải đạt 100% theo quy định. Chất thải rắn phải được phân loại, tái chế hoặc xử lý an toàn. Chất thải nguy hại phải được lưu giữ trong điều kiện an toàn tuyệt đối. Môi trường xung quanh mỏ sẽ được cải thiện đáng kể qua các biện pháp này.

4.2. Triển Vọng Phát Triển Bền Vững

Với các giải pháp toàn diện, mỏ than Hà Tư sẽ trở thành điển hình trong quản lý chất thải hiệu quả. Điều này sẽ tạo ra giá trị kinh tế lâu dài, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, và thực hiện các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường của Việt Nam.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn chất thải nguy hại và đề xuất các biện pháp thu gom lưu giữ vận chuyển chất thải rắn chất thải nguy hại của công ty cổ phần than hà tu vinacomin

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI DOAN QUOC HUNG DANTI GIA ITE THONG QUAN LY CHAT TITAT RAN, CHAT THÁI NGUY HẠI VÀ ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THU GOM, LUU GIU, VAN CHUYEN CHAT THAI RAN, CHAT THAINGUY HAI CUA CONG TY CO PHAN THAN HA TU - VINACOMIN LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGANH QUAN LY MOI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGÔ THỊ NGA. Hà Nội — 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên lá: Doản Quốc Liùng, học viên cao học khóa 2010, chuyên ngành: Quân lý môi trường, khóa họp năm 2010-2012. Qua thời gian học tập và nghiên cứu tôi đã thực hiện để tài “Đánh giá hệ thống quân lj chat thai ran, chit thai ngup hại và đề xuất các giải pháp thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải răn, chất thải nguy hai cña Công ty cỗ phan than Hà Tu - Vinacamin” đười sự hướng, dẫn của PGS.TS Ngô Thị Nga.

Téi xin cam doan các số liên, kết quả nghiên cửa trong T,uận văn là trung thực, các tư liệu, tài liện được sử đựng có nguên đẫn rõ ràng, Quảng Ninh, ngày 18 tháng 3 năm 2013 Tục viên Đoàn Quốc Hùng MUC LUC LOI CAMBOAN DANH MỤC CÁC KỶ HIỆU VA CHU VLEL TAT DANH MỤC BẰNG DANH MỤC BIÊU DỎ DANIIMUC SO DO MG DAU Chong 1: TONG QUAN VE CAC TAC DONG CUA NGANH THAN TOT MOT TRUONG VA CONG TAC QUAN LÝ MỖI TRƯỜNG NGÀNH THÁN. Khái quát về CTR và CTNII - a haw low 1. Khải quát về CN. s ccc sec 02c ctcrrrrrriree 1.

Khái quát về chất thải nguy hại 1. Quản lý CTR và CTNH. Hoạt động khai thac than 1. Công tác quản lý môi trường trongngành than lv 1.

Cơ sở pháplý 1. Bộ máy quản lý mối trường đổi với hoạt động ngành than. Quảng lý, thu gem, xử lý chất thâi. Nhân lực lạdElạ 1.

Quan trắc tôi trường Chương2: IIỆN TRẠNG QU. 'ẲN LÝ CHẤT THAI RAN VA CIIAT TILAINGUY HAITAI CONG TY CO PHAN THAN HA TU - VINACOMIN 29 2. Khai thác than lộ thiên ở mồ than Hà Tu. Giới thiệu về Công ty cỗ phần than Ha Tu - Vinacomin 29 2.

Hign trang khai tung mé than Ha Tu 30 3. Quy trình công nghệ khai thác tại mó than Hà Tư 34 2. Hiện trạng phát sinh CTR và CTNH @ mé than Hà Tụ: 36 2.1, Rac thai sinh hoạt. CTR và CTNH phát sinh đo hoạiat ding kKhar dhae than.

Hiện trạng quan Jy, thu gom, hu gia, va xi ly CTR, CTNH của mỏ than Hả Tư. HH HH3 HH TH 10g Hư —.- TH HH nà ¬ AS DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT cp Gỗ phân CBCNV Cán bộ công nhân viên HĐND Hội đồng nhân dân QCVN Quy chuẩn Việt Nam BINMT Bộ Tài nguyên Môi trường QĐ-HBQT Quyết định - Hội đồng Quận trị Sự có MT Sự cỗ mỗi trường, QP-BXN Quyết dịnh - Bộ Nöng nghiệp BVMT Hảo vệ môi trường QLMT Quản lý môi trường QĐ-UBXĐ Quyết định - Ủy ban nhân dan ĐGTT Bon giá Tạm tính CIR Chat thai ran CINH Chit thai nguy hai 3. Thu gơm, lưu giữ và xử lý CTR, CTNH - 43 3. Hiện trạng hệ thống quản lý CTR, CTNH.

Quan trắc và g1ảm sắt mỗi trường. Hiền trang ô nhiễm do CTR, CTNH ở mồ than Hả Tu.5, Danh giả thực trạng quản lý CTR, CTNH tại mỏ than Hà Tu. Các biện pháp bảo về môi trường đã thực biện tại mô than Hà Tu. Những tổn tại trong công, tác quân lý CTR, CLNH cân khắc phục.

55 Chwong 3: BE XUAT GIAI PHAP HAN CHE 6 NHIEM DO TAC DONG CUA CHAT THLALRAN VA CHAT THÁI NGUY HHẠI CỦA CÔNG TY CQ PUAN THAN HA TU - VINACOMIN. Sự cần thiết phải ting ccường quản lý CLR, CLNH một cách hiệu qui 3. Bảovệ mỗi trường, đám bảo phố tiện én ving. Góp phần thực hiện các cam kết quốc tế 58 3.

Tăng lợi ích kinh tế và hiệu quá đầu tư. Phân tich nguyên nhân những tồn tại trong công tae quan ly CIR va CTNHI ở mỗ than Hã Tụ. HH HH He nhe 58 3. LIệ thống pháp luật côn nhiều hạn chề.

Hệ thông cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác quản i CHỈ và CHÍNH còn VẾU KỒM. ào HH2 rreuhree 59 3. Nhân lực côn thiêu vị 59 3. Công tác thanh, kiểm tra chưa lất,.

Nhận thức về bảo vệ môi trường chưa cao - 59 3. Đề xuất các giải pháp - - - - 60 3. Nguyên tắc quản ly 60 3. Hoàn thiện khung pháp lý.

- 61 "Mông cao nhận thức và giải pháp về đào rạo, bồi dưỡng nguẫn nhân lực.62 sung, hiện đại hóa trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật và phương án xử lì CTR, CTNH 64 33.5% Giảm sắt môi trường, kiểm xoát ö nhiễm. 7S KÉT LUẬN - - - - - 76 TẮT LIỆU THAM KHẢO. - - 77 PHỤ LỤC DANH MUC SO BO 8ø dỗ 1. Tác dộng của CTR dối với mỗi trường.

Quy trinh công nghệ khai thác lộ thiên kém theo déng thai. Sơ đỏ quy trinh công nghệ khai thác của Công ty. So dé sang sơ tuyên chế biến than nguyên khai Sơ để 2. Sơ đã công nghệ sảng tuyến chế biển than sạch tại mô.4 Sơ để công nghệ nryến tận thu than sạch tại mô Sơ đỗ 3.

Sơ đỏ tông thế quản lý ŒTR, CTNH 6 mo than Ha Tu, So dé 3.1, Mé hinh quan ly chat thai ran 3. Thu gơm, lưu giữ và xử lý CTR, CTNH - 43 3. Hiện trạng hệ thống quản lý CTR, CTNH. Quan trắc và g1ảm sắt mỗi trường.

Hiền trang ô nhiễm do CTR, CTNH ở mồ than Hả Tu.5, Danh giả thực trạng quản lý CTR, CTNH tại mỏ than Hà Tu. Các biện pháp bảo về môi trường đã thực biện tại mô than Hà Tu. Những tổn tại trong công, tác quân lý CTR, CLNH cân khắc phục. 55 Chwong 3: BE XUAT GIAI PHAP HAN CHE 6 NHIEM DO TAC DONG CUA CHAT THLALRAN VA CHAT THÁI NGUY HHẠI CỦA CÔNG TY CQ PUAN THAN HA TU - VINACOMIN.

Sự cần thiết phải ting ccường quản lý CLR, CLNH một cách hiệu qui 3. Bảovệ mỗi trường, đám bảo phố tiện én ving. Góp phần thực hiện các cam kết quốc tế 58 3. Tăng lợi ích kinh tế và hiệu quá đầu tư.

Phân tich nguyên nhân những tồn tại trong công tae quan ly CIR va CTNHI ở mỗ than Hã Tụ. HH HH He nhe 58 3. LIệ thống pháp luật côn nhiều hạn chề. Hệ thông cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác quản i CHỈ và CHÍNH còn VẾU KỒM.

ào HH2 rreuhree 59 3. Nhân lực côn thiêu vị 59 3. Công tác thanh, kiểm tra chưa lất,. Nhận thức về bảo vệ môi trường chưa cao - 59 3.

Đề xuất các giải pháp - - - - 60 3. Nguyên tắc quản ly 60 3. Hoàn thiện khung pháp lý. - 61 "Mông cao nhận thức và giải pháp về đào rạo, bồi dưỡng nguẫn nhân lực.62 sung, hiện đại hóa trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật và phương án xử lì CTR, CTNH 64 33.5% Giảm sắt môi trường, kiểm xoát ö nhiễm.

7S KÉT LUẬN - - - - - 76 TẮT LIỆU THAM KHẢO. - - 77 PHỤ LỤC DANH MUC BIEU RO iều dỗ 1. Top 10 quốc gia khai thác than trên thế giới. Top 10 quốc gia tiêu thụ than trên thể giới.

Nỏng độ bụi tại khu vực chịu tác động từ hoạt động khoảng sản (than) năm 2012.4 Nếng độ CO tại khu vực chịu tác động từ hoạt động khai thác khoảng sẵn (than) tăm 2012 26 Biểu dỗ 1.5 Nông dộ 8O› tại khu vực chịu tác dộng từ hoạt động khai thác khoáng sân (than) năm 2012. Nông độ NÓOx tại khu vực chịu tác động từ hoạt động khai thác khoảng sản (than) năm 2012. co DANH MUC BIEU RO iều dỗ 1. Top 10 quốc gia khai thác than trên thế giới.

Top 10 quốc gia tiêu thụ than trên thể giới. Nỏng độ bụi tại khu vực chịu tác động từ hoạt động khoảng sản (than) năm 2012.4 Nếng độ CO tại khu vực chịu tác động từ hoạt động khai thác khoảng sẵn (than) tăm 2012 26 Biểu dỗ 1.5 Nông dộ 8O› tại khu vực chịu tác dộng từ hoạt động khai thác khoáng sân (than) năm 2012. Nông độ NÓOx tại khu vực chịu tác động từ hoạt động khai thác khoảng sản (than) năm 2012. co DANH MUC BIEU RO iều dỗ 1.

Top 10 quốc gia khai thác than trên thế giới. Top 10 quốc gia tiêu thụ than trên thể giới. Nỏng độ bụi tại khu vực chịu tác động từ hoạt động khoảng sản (than) năm 2012.4 Nếng độ CO tại khu vực chịu tác động từ hoạt động khai thác khoảng sẵn (than) tăm 2012 26 Biểu dỗ 1.5 Nông dộ 8O› tại khu vực chịu tác dộng từ hoạt động khai thác khoáng sân (than) năm 2012. Nông độ NÓOx tại khu vực chịu tác động từ hoạt động khai thác khoảng sản (than) năm 2012.

co MO DAU 1. Đặt vẫn đề Ngành công nghiệp khai thác khoảng sẵn nói chung, trong dé ngành khai thắc than nói riêng hàng năm đông góp vào ngân sách Nhà nước làng chục ngân lý đồng, lao ra nguồn nguyên Nệu phục vụ cho các ngành công nghiệp khác nhau. Tao nhiều việc làm chủ người dân trên địa bàn tĩnh va một số tỉnh lân cận, dam bao thụ nhập ẩn định, góp phần phát triển kinh tế của hộ gia định, đắt nude. Tuy nhiên, bên cạnh những mnặt tích cực đã đạt được ngành khai thác than cñmg đang phải đối mặt với nhiều thách thức vé bao vệ mỗi trường.

Cũng với các Công ty khác trong Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản. Việt Nam, Công ty cỗ phân than Ha ‘Tu - Vinacomin Ja mét trong những, đơn vị khai thác than lộ thiên trên địa bản tĩnh Quảng Ninh, Công ty đã khai thác đạt sản lượng, trên 1,6 triệu tấn than¿săm (năm 2011, 2012) và vẫn không ngửng phát triển nãng, cao nang suất, đáp ứng được nhu câu của thị trường trong nước vá nước ngoài. Hoạt động khai thác tham của Công ty di tao công ăn việc làm và nguồn thu nhập ôn định cho hàng ngàn người lao động, mang lại lợi ích đuết thực về mặt kinii tế xã hội, đóng góp vào ngân sách cho Nhà nước và gớp phần cho sự phái triển chưng của vùng và là một trong những yếu tô làm lên thánh công của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoảng sản Việt Nam ngày hôm nay. Bên cạnh những đỏng góp tích cực không thể phủ nhận, hoạt động khai thác than của Công ty đã gây ra những tác động tiêu cục đến môi trường không khí, hệ sinh thái, nguồn nude ngắm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ