Giới thiệu dự án

Việt Nam sở hữu bờ biển dài hơn 3.200 km, nằm trên tuyến hàng hải quốc tế huyết mạch kết nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, với vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa rộng trên 1.000.000 km². Theo thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam (Vinamarine), hệ thống hạ tầng cảng biển quốc gia hiện quản lý 55 cảng biển (gồm 17 cảng loại I, 25 cảng loại II và 13 cảng loại III) với 219 bến cảng, gần 50 km cầu cảng tiếp nhận hơn 90% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Trong cấu trúc chuỗi cung ứng hàng hải phía Bắc, Cảng biển Hải Phòng giữ vai trò cảng cửa ngõ quốc tế chiến lược của hành lang kinh tế Đông - Tây và tuyến xuyên Á.

       [Hạ tầng Hàng hải Việt Nam]
 ┌────────────────────────────────────────┐
 │ 55 Cảng biển (17 Loại I, 25 II, 13 III)│
 │ 219 Bến cảng │ ~50 km Cầu cảng        │
 └───────────────────┬────────────────────┘
                     │ Tiếp nhận 90% XNK
                     ▼
       [Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng]
 ┌────────────────────────────────────────┐
 │ Quản lý VTS 24/7 │ 116 Phương án ATHH  │
 │ Thực thi: BLHH 2015 & NĐ 58/2017/NĐ-CP │
 └────────────────────────────────────────┘

Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế cảng biển sang cơ chế mở cùng sự gia tăng lưu lượng tàu biển trọng tải lớn đã làm phát sinh nhiều xung đột pháp lý phức tạp. Đề tài khóa luận "Pháp luật về hàng hải và thực thi tại Cảng vụ Hải Phòng" (Thực hiện bởi sinh viên Trần Kiên, chuyên ngành Luật, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) tập trung giải quyết các bất cập pháp lý và rào cản tổ chức thực thi pháp luật hàng hải trong bối cảnh Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2017) phát sinh các điểm vênh so với thực tế khai thác.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm

Thực tiễn quản lý hàng hải tại Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng (Maritime Administration of Hai Phong - MA Hai Phong) đối mặt 5 điểm nghẽn kỹ thuật pháp lý:

  1. Xung đột giữa quy định bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển (Khoản 1 Điều 34 Bộ luật Hàng hải 2015) và thực tiễn giữ bản chính của công ty cho thuê tài chính theo Điều 23 Nghị định số 39/2014/NĐ-CP.
  2. Thiếu đồng bộ về bố trí định biên an toàn tối thiểu (thuyền bộ và cấp dưỡng) giữa Khoản 3 Điều 67 BLHH 2015 và Khoản 2 Điều 27 Thông tư số 23/2017/TT-BGTVT.
  3. Rào cản bảo đảm tài chính trong thủ tục bắt giữ tàu biển để thực hiện khiếu nại hàng hải (Điều 41 và Điều 132 BLHH 2015), khiến người lao động biển yếu thế không thể tiếp cận công lý.
  4. Lỗ hổng quản lý an toàn hàng nguy hiểm tại cảng biển theo tiêu chuẩn Quốc tế IMDG Code (International Maritime Dangerous Goods Code) sau sự cố nổ hóa chất tại Beirut.
  5. Sự chồng chéo giữa 4 thuật ngữ cưỡng chế hạn chế tự do hàng hải: tạm đình chỉ hoạt động (Điều 34), tạm giữ tàu biển (Điều 114), bắt giữ tàu biển (Chương VI) và lưu giữ tàu biển (Thông tư số 07/2018/TT-BGTVT).

Mục tiêu đề tài

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp điều chỉnh và các chế định trọng tâm của Luật Hàng hải trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
  2. Đánh giá toàn diện 05 năm thực tiễn áp dụng Bộ luật Hàng hải 2015 tại Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng trên các phân hệ: kiểm tra tàu biển (PSC/FSC), giám sát luồng hàng hải, quản lý an ninh cảng biển và điều tra tai nạn.
  3. Nhận diện các điểm mâu thuẫn giữa luật nội dung, luật hình thức với các điều ước quốc tế (SOLAS, MARPOL, SUA 1988, Bộ luật IMDG).
  4. Đề xuất khung giải pháp tái cấu trúc 08 nhóm điều khoản trong Bộ luật Hàng hải và chuẩn hóa quy trình điều hành tại Cảng vụ Hải Phòng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khung pháp lý hàng hải hiện hành được xây dựng chủ yếu trên nền tảng Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 (20 Chương, 341 Điều - tăng 2 Chương và 80 Điều so với BLHH 2005), Nghị định 58/2017/NĐ-CP và Thông tư 31/2016/TT-BGTVT quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ Hàng hải.

Tiêu chí phân tích Bộ luật Hàng hải 2005 Bộ luật Hàng hải 2015 Tiêu chuẩn Quốc tế (IMO / BIMCO / SOLAS)
Quyền vận tải nội địa Ưu tiên tàu mang cờ Việt Nam (Điều 7) Dành riêng cho tàu biển Việt Nam (Điều 8), ngoại lệ do Chính phủ quyết Mở cửa theo lộ trình cam kết hiệp định tự do thương mại (FTA/WTO)
Bắt giữ tàu biển Chưa thành chương riêng biệt, quy định tản mạn Quy định riêng tại Chương VI (16 điều), chuẩn hóa điều kiện bảo đảm Công ước Quốc tế về Bắt giữ Tàu biển 1999 (Arrest Convention 1999)
Hàng nguy hiểm tại cảng Không quy định kiểm soát lưu kho đặc thù Chỉ có quy định an toàn chung, thiếu chế tài chi tiết tại kho bãi Tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Quốc tế IMDG Code và SOLAS Chapter VII
Chứng từ vận chuyển Giới hạn theo vận đơn truyền thống Bổ sung vận tải đa phương thức, chứng từ điện tử Quy tắc Rotterdam 2008, UCP 600, Incoterms

Phân tích yêu cầu hệ thống quản lý theo ma trận MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có): Quy định rõ thẩm quyền tối hậu của Giám đốc Cảng vụ trong việc cho phép tàu đến/rời cảng; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận bản sao chứng thực đăng ký tàu thuê tài chính; cơ chế miễn giảm bảo đảm tài chính cho thuyền viên đòi nợ lương.
  • Should have (Nên có): Quy chế kiểm soát an toàn xếp dỡ hóa chất/container hàng nguy hiểm theo chuẩn IMDG Code; tách bạch quy định quản lý cảng cạn (ICD) ra khỏi chương Cảng biển.
  • Could have (Có thể có): Chuyển chế định hợp đồng đại lý, môi giới hàng hải, hoa tiêu sang luật thương mại chuyên ngành.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tách tòa án hàng hải chuyên biệt độc lập (Admiralty Court) trong ngắn hạn; tiếp tục sử dụng thẩm quyền giải quyết tranh chấp qua Tòa án nhân dân và Trung tâm Trọng tài Thương mại (VIAC).

Thiết kế hệ thống điều hành và kiểm soát pháp lý cảng biển

Mô hình quản lý tích hợp giữa Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng (103 công chức, viên chức) và hệ thống kỹ thuật giám sát hàng hải được xây dựng theo kiến trúc ba tầng:

[TẦNG 1: QUẢN LÝ DỮ LIỆU & THỦ TỤC]
 ├── Cổng thông tin một cửa quốc gia (NSW)
 ├── Hệ thống Đăng ký Tàu biển & Thuyền viên
 └── Cơ sở dữ liệu đăng kiểm & Giấy phép tài chính (NĐ 39/2014)
                   │
                   ▼
[TẦNG 2: ĐIỀU ĐỘNG & GIÁM SÁT KỸ THUẬT VTS]
 ├── Trạm Radar giám sát luồng luân chuyển 24/7 (VHF Ch.16, AIS)
 ├── Module cảnh báo đâm va & Cảnh báo vượt mớn nước luồng
 └── Tích hợp dữ liệu Cảng Bạch Long Vỹ & Trạm Phà Rừng
                   │
                   ▼
[TẦNG 3: CƯỠNG CHẾ & XỬ PHÁT HÀNH CHÍNH]
 ├── Lập biên bản VPHC theo NĐ 142/2017/NĐ-CP & NĐ 58/2017/NĐ-CP
 ├── Quy trình cưỡng chế: Tạm dừng hoạt động ➔ Tạm giữ ➔ Bắt giữ (Toà án)
 └── Kế hoạch 4 tại chỗ: PCTT & TKCN (Ban chỉ huy cảng vụ)

Kiến trúc kỹ thuật và an toàn

  • Hệ thống giám sát tàu thuyền (VTS - Vessel Traffic Services): Trang bị radar hàng hải dải sóng X-band và S-band, tích hợp trạm thu phát AIS (Automatic Identification System), camera tầm xa quang hồng ngoại CCTV và hệ thống cảm biến đo thủy văn/khí tượng. Tần suất cập nhật mục tiêu luồng: < 2 giây/chu kỳ quét.
  • Yêu cầu an ninh thông tin: Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu khai báo thủ tục tàu rời/nhập cảng 24/7, xác thực chữ ký số điện tử của đại lý tàu biển và kết nối API thời gian thực với hệ thống thông tin Cục Hàng hải Việt Nam.

Methodology

Phương pháp tiếp cận của nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp phân tích luật học thực chứng (Doctrinal Legal Research), luật học so sánh (Comparative Jurisprudence) và phương pháp đánh giá định lượng hoạt động quản lý công:

  1. Thu thập dữ liệu pháp lý và thực tiễn: Rà soát 341 điều của BLHH 2015, 05 văn bản Nghị định, 12 Thông tư chuyên ngành và tập hợp báo cáo tổng kết 05 năm (2015–2020) của MA Hải Phòng.
  2. Khảo cứu số liệu vận hành: Đánh giá 116 phương án bảo đảm an toàn hàng hải đã được phê duyệt phục vụ thi công các công trình trọng điểm (Dự án Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng - Lạch Huyện, Cầu Bạch Đằng, Cầu Hoàng Văn Thụ).
  3. Phân tích so sánh chuẩn mực: Đối chiếu các quy chuẩn quản lý luồng hàng hải của Hải Phòng với tiêu chuẩn khuyến nghị của Hiệp hội Báo hiệu Hàng hải và Cảng vụ Quốc tế (IALA).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa và chuẩn hóa quy trình thực thi pháp luật tại Cảng vụ Hải Phòng được cấu trúc thành thuật toán kiểm tra logic nghiệp vụ cho phép tàu cập/rời bến:

def verify_vessel_clearance(vessel_data, cargo_manifest, crew_data):
    """
    Thuật toán kiểm tra điều kiện pháp lý và an toàn cho phép tàu vào/rời cảng
    Căn cứ Bộ luật Hàng hải 2015 & Nghị định 58/2017/NĐ-CP
    """
    # 1. Kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký tàu biển (BLHH Điều 34)
    if vessel_data.is_financial_lease:
        if not vessel_data.has_certified_copy_nd39:
            return {"status": "REJECTED", "reason": "Thiếu bản sao chứng thực theo NĐ 39/2014"}
    else:
        if not vessel_data.has_original_registration:
            return {"status": "REJECTED", "reason": "Thiếu Giấy chứng nhận đăng ký bản chính"}
            
    # 2. Kiểm tra định biên an toàn tối thiểu & Cấp dưỡng (BLHH Điều 67 vs TT 23/2017)
    if crew_data.total_members < 10:
        if not (crew_data.has_cook or crew_data.first_mate_assigned_cook):
            return {"status": "HOLD", "reason": "Vi phạm quy định định biên cấp dưỡng phục vụ"}
            
    # 3. Kiểm tra hàng nguy hiểm trên boong (IMDG Code & BLHH Điều 172)
    if cargo_manifest.has_dangerous_goods:
        if not (cargo_manifest.imdg_certified and vessel_data.deck_stability_approved):
            return {"status": "DENIED", "reason": "Hàng nguy hiểm không đáp ứng điều kiện ổn định boong"}
            
    # 4. Kiểm tra cảnh báo va chạm luồng qua hệ thống VTS
    if vessel_data.vts_alert_level == "CRITICAL_DRIFT":
        return {"status": "EMERGENCY_INTERVENTION", "action": "Điều động tàu lai dắt hỗ trợ"}
        
    return {"status": "APPROVED", "code": "PORT_CLEARANCE_PERMIT_ISSUED"}

Testing và validation

Hiệu quả kiểm soát an toàn và thực thi pháp lý được kiểm chứng qua các chỉ số vận hành thực tế tại vùng nước cảng biển Hải Phòng giai đoạn 2015–2020:

[TỔNG KẾT VẬN HÀNH THỰC THI PHÁP LUẬT 2015 - 2020]
 ├── Phương án An toàn Hàng hải phê duyệt: 116 phương án (100% đúng tiến độ)
 ├── Trực ban giám sát VTS: 24/7 (Thời gian phản ứng cảnh báo < 30s)
 ├── Tỷ lệ hoàn thành thẩm tra tai nạn đúng hạn: 100%
 └── Tỷ lệ giải quyết thủ tục một cửa điện tử: 98.6%
  • Công tác phê duyệt phương án thi công: Phê duyệt thành công 116 phương án bảo đảm an toàn hàng hải, không để xảy ra bất kỳ sự cố đâm va hay gián đoạn luồng trong suốt quá trình xây dựng cầu Bạch Đằng và luồng Lạch Huyện.
  • Công tác thường trực 24/7: Duy trì kiểm soát toàn bộ tàu biển di chuyển qua hệ thống giám sát hành trình VTS, trạm đại diện tại đảo Bạch Long Vỹ và trạm Phà Rừng.
  • Xử lý vi phạm hành chính: Lập biên bản và xử phạt 100% các trường hợp vi phạm về đậu đỗ sai luồng, thiếu trang thiết bị an toàn, vi phạm quy chuẩn hoa tiêu dẫn tàu và không bố trí đủ bằng cấp chuyên môn của thuyền viên.

Kết quả đạt được

                    MỤC TIÊU BAN ĐẦU vs KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
100% ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
     │ ■ Kế hoạch ban đầu          ■ Kết quả thực tế          │
 80% │ ┌──────┐ ┌──────┐    ┌──────┐ ┌──────┐    ┌──────┐ ┌──────┐
     │ │ 90%  │ │ 98.6%│    │ 100% │ │ 100% │    │ 85%  │ │ 95.2%│
 60% │ │      │ │      │    │      │ │      │    │      │ │      │
 40% │ │      │ │      │    │      │ │      │    │      │ │      │
 20% │ │      │ │      │    │      │ │      │    │      │ │      │
  0% └─┴──────┴─┴──────┴────┴──────┴─┴──────┴────┴──────┴─┴──────┘
       Thủ tục Cổng Một cửa   Xử lý Điều tra Tai nạn  Giám sát Luồng VTS

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới quy chuẩn pháp lý giấy tờ tàu thuê tài chính: Xác lập căn cứ giải quyết xung đột giữa BLHH 2015 và Nghị định 39/2014/NĐ-CP, đề xuất thừa nhận giá trị pháp lý tương đương của bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kèm hợp đồng thuê tài chính khi làm thủ tục cảng vụ.
  2. Chuẩn hóa kỹ thuật xếp dỡ hàng trên boong (On-deck Cargo): Đưa ra giải pháp sửa đổi Điều 172 BLHH 2015. Thay vì chỉ căn cứ vào "thỏa thuận thương mại thuần túy", quy định bắt buộc phải bổ sung tiêu chuẩn kiểm định góc nghiêng ổn định thân tàu và hệ thống chằng buộc an toàn container.
  3. Cơ chế đặc thù bảo vệ thuyền viên bị nợ lương: Kiến nghị miễn trừ khoản tiền bảo đảm tài chính lớn (financial security) quy định tại Điều 132 khi thuyền viên nộp đơn yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu để thu hồi nợ lương và chi phí hồi hương.
  4. Nội luật hóa quy chuẩn hàng nguy hiểm IMDG Code: Đề xuất bổ sung điều khoản cấm lưu giữ quá hạn hóa chất có khả năng tự kích nổ tại khu vực cầu cảng trong bán kính 1.500m gần khu dân cư.
       [CHUYỂN DỊCH KHUNG PHÁP LÝ HÀNG HẢI]
  MÔ HÌNH HIỆN HÀNH                  MÔ HÌNH KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN
┌───────────────────────┐          ┌───────────────────────────────┐
│ • Giấy tờ bản chính   │          │ • Thừa nhận bản sao số hóa/   │
│   (Gây khó cho thuê TC)│  ────►   │   chứng thực thuê tài chính   │
│ • Thỏa thuận chở boong│          │ • Chuẩn hóa IMDG & Ổn định tàu│
│ • Bắt giữ tàu cồng kềnh│          │ • Miễn bảo lãnh cho thuyền viên│
└───────────────────────┘          └───────────────────────────────┘

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế

  1. Điều tiết thi công vượt sông/vượt biển: Áp dụng phương án phân luồng hàng hải từ xa qua hệ thống VTS trong quá trình hợp long Cầu Bạch Đằng và Cầu Hoàng Văn Thụ, đảm bảo lưu thông thông suốt cho trung bình 150–200 lượt tàu/ngày.
  2. Ứng phó thiên tai theo phương châm "4 tại chỗ":
    • Chỉ huy tại chỗ: Trực ban điều hành Cảng vụ Hải Phòng chỉ đạo trực tiếp 24/7.
    • Lực lượng tại chỗ: Phối hợp Đồn Biên phòng Cửa khẩu Cảng, Cảnh sát đường thủy và Trung tâm Phối hợp TKCN Hàng hải Khu vực I (Maritime Rescue Coordination Centre Region 1).
    • Phương tiện tại chỗ: Huy động mạng lưới tàu lai dắt của các doanh nghiệp cảng hỗ trợ kéo tàu mất chủ động ra khỏi vùng nước cạn.
    • Hậu cần tại chỗ: Cung ứng y tế, lương thực cho thuyền viên neo đậu tránh bão dài ngày tại luồng Bạch Long Vỹ.

Lộ trình hoàn thiện pháp lý và triển khai công nghệ

       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 3 GIAI ĐOẠN
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ GIAI ĐOẠN 1 (0-6 tháng): Chuẩn hóa quy trình Cảng điện tử   │
│ ➔ 100% thủ tục cấp phép tích hợp chữ ký số và API Một cửa   │
├─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ GIAI ĐOẠN 2 (6-18 tháng): Hoàn thiện Văn bản Dưới luật      │
│ ➔ Ban hành Thông tư hướng dẫn IMDG Code & Sửa Thông tư 23   │
├─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ GIAI ĐOẠN 3 (18-36 tháng): Sửa đổi Bộ luật Hàng hải 2015    │
│ ➔ Tái cấu trúc 20 Chương, tích hợp Thể chế Quản lý Cảng mới │
└─────────────────────────────────────────────────────────────┘

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và pháp lý

  • Cơ chế thành lập Ban Quản lý khai thác cảng (Port Authority) quy định trong BLHH 2015 vẫn chưa thể đưa vào vận hành thực tế do vướng mắc cơ chế tự chủ tài chính và phân định quyền hạn với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Việc kiểm soát phát thải khí tàu biển (theo phụ lục VI Công ước MARPOL) và xử lý nước dằn tàu (Ballast Water Management Convention) tại Cảng vụ Hải Phòng còn thiếu thiết bị đo kiểm hiện trường chuyên dụng.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Nghiên cứu cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Regulatory Sandbox) cho các phương tiện tàu biển tự hành không người lái (Maritime Autonomous Surface Ships - MASS) hoạt động trong luồng hàng hải nội địa.
  • Thiết lập khung pháp lý ứng phó sự cố gián đoạn chuỗi cung ứng hàng hải toàn cầu do dịch bệnh truyền nhiễm tương tự Covid-19 và cơ chế hành lang hồi hương khẩn cấp cho thuyền viên.

Đối tượng hưởng lợi

                   ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP
 ┌──────────────────────┐              ┌──────────────────────┐
 │     SINH VIÊN        │              │  CÁN BỘ CẢNG VỤ      │
 │ Tài liệu tham khảo   │              │ Cẩm nang quy trình   │
 │ giải quyết case-law  │              │ thực thi chuẩn hóa   │
 └──────────┬───────────┘              └──────────┬───────────┘
            │                                     │
            └──────────────────┬──────────────────┘
                               │
            ┌──────────────────┴──────────────────┐
            │                                     │
 ┌──────────▼───────────┐              ┌──────────▼───────────┐
 │ DOANH NGHIỆP CẢNG    │              │  THUYỀN VIÊN BIỂN    │
 │ Giảm 25-30% thời gian│              │ Bảo vệ quyền lợi đòi │
 │ thông quan thủ tục   │              │ nợ lương hợp pháp    │
 └──────────────────────┘              └──────────────────────┘
  • Sinh viên và Giảng viên ngành Luật/Hàng hải: Nguồn học liệu chuyên sâu về xung đột pháp luật hàng hải với 15+ viện dẫn quy định cụ thể, phục vụ học phần Luật Thương mại Quốc tế và Luật Hàng hải.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước tại Cảng vụ: Khung hướng dẫn tham chiếu chuẩn hóa quy trình xử lý vi phạm hành chính, thẩm tra hồ sơ đăng kiểm thuê mua tàu biển và quản lý luồng qua VTS.
  • Doanh nghiệp vận tải biển và Cảng biển: Rút ngắn 25% – 30% thời gian chờ cấp phép rời cảng thông qua cơ chế số hóa xác nhận kháng nghị hàng hải và thông báo điện tử.
  • Thuyền viên và Người lao động biển: Nắm vững công cụ pháp lý bảo vệ bản thân khi phát sinh tranh chấp hợp đồng lao động thuyền viên và quyền ưu tiên giải quyết khiếu nại hàng hải.

Câu hỏi thường gặp

1. Tàu thuê tài chính không có bản chính Đăng ký tàu biển thì có được cấp phép rời cảng?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 39/2014/NĐ-CP, doanh nghiệp cho thuê tài chính giữ bản chính. Tàu biển được phép sử dụng bản sao có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kèm bản gốc văn bản xác nhận của công ty tài chính để làm thủ tục cảng vụ mà không bị coi là vi phạm Điều 34 BLHH 2015.

2. Sự khác nhau giữa "Tạm giữ tàu biển" và "Bắt giữ tàu biển" là gì?

Trả lời: Tạm giữ tàu biển (Điều 114 BLHH) do Giám đốc Cảng vụ quyết định trong thời hạn tối đa 72 giờ nhằm xử lý vi phạm hành chính hoặc thu hồi nợ phí cảng vụ. Bắt giữ tàu biển (Chương VI BLHH) là biện pháp khẩn cấp tạm thời do Tòa án nhân dân có thẩm quyền ra quyết định theo yêu cầu của chủ nợ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải.

3. Quy định bố trí thuyền bộ cấp dưỡng trên tàu dưới 10 người xử lý thế nào khi có xung đột?

Trả lời: Áp dụng nguyên tắc ưu tiên văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn: Khoản 3 Điều 67 BLHH 2015 bắt buộc phải bố trí chức danh cấp dưỡng. Quy định cho phép đại phó kiêm nhiệm tại Thông tư 23/2017/TT-BGTVT chỉ có giá trị hướng dẫn tạm thời khi tàu neo đậu chuyển tải nội bộ.

4. Hệ thống VTS Hải Phòng kiểm soát an toàn luồng tàu dựa trên cơ chế nào?

Trả lời: VTS tích hợp tín hiệu Radar dải X/S, định vị AIS và dữ liệu khí tượng thủy văn để thiết lập vùng an toàn bảo vệ xung quanh mỗi con tàu (CPA - Closest Point of Approach và TCPA - Time to Closest Point of Approach). Khi thông số an toàn dưới ngưỡng cho phép, hệ thống kích hoạt cảnh báo âm thanh đến kíp trực điều độ trong vòng dưới 30 giây.

5. Chi phí bảo đảm tài chính khi thuyền viên yêu cầu bắt giữ tàu được tính như thế nào?

Trả lời: Thông thường Tòa án yêu cầu người yêu cầu bắt giữ tàu phải nộp bảo đảm tài chính tương đương chi phí tổn thất do giữ tàu (từ hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng). Đề tài đề xuất đưa vào luật sửa đổi điều khoản miễn bảo lãnh tài chính đối với khiếu nại thu hồi nợ lương thuyền viên theo Công ước Lao động Hàng hải MLC 2006.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về hàng hải và thực thi tại Cảng vụ Hải Phòng" đã thực hiện thành công việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận pháp luật hàng hải chuyên ngành và thực tiễn điều hành quản lý tại cụm cảng biển sôi động nhất miền Bắc. Công trình không chỉ làm sáng tỏ vị trí của Luật Hàng hải trong hệ thống pháp luật kinh tế - thương mại mà còn chỉ rõ 05 điểm xung đột quy chuẩn thực tế, đưa ra 08 đề xuất lập pháp cụ thể hướng tới sửa đổi Bộ luật Hàng hải 2015.

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho các cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, đồng thời cung cấp cẩm nang tra cứu thực tiễn cho cộng đồng doanh nghiệp logistics, cảng biển và sinh viên chuyên ngành Luật. Để tiếp cận toàn bộ hệ thống biểu mẫu phân tích case-law và phương án an toàn hàng hải chi tiết, độc giả có thể tra cứu tại Thư viện Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng hoặc Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.