Luận văn thạc sĩ: Người thực hành trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam - Nghiên cứu thực tiễn tỉnh Phú Thọ (2018)

Dưới đây là meta tags cho bài viết 'Luận văn người thực hành trong đồng phạm theo luật hình sự việt nam trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh phú thọ': {

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Định nghĩa và vai trò then chốt của người thực hành trong đồng phạm

Chế định đồng phạm trong luật hình sự Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, đặc biệt là các tội phạm có tổ chức, phức tạp. Trong cấu trúc của đồng phạm, người thực hành trong đồng phạm là chủ thể trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội, tạo ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội. Việc xác định chính xác vai trò này là nền tảng để cá thể hóa trách nhiệm hình sự, đảm bảo sự công bằng và nghiêm minh của pháp luật. Thực tiễn cho thấy, sự gia tăng về số lượng và tính chất phức tạp của các vụ án có nhiều người tham gia, đặc biệt trên các địa bàn như tỉnh Phú Thọ, càng làm nổi bật tính cấp thiết của việc nghiên cứu sâu sắc về người thực hành trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam.

1.1. Khái niệm người thực hành theo Bộ luật Hình sự Việt Nam

Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành, người thực hành trong đồng phạm được hiểu là người trực tiếp thực hiện tội phạm. Họ là những chủ thể có hành vi được mô tả trong cấu thành tội phạm, trực tiếp gây ra hoặc tạo điều kiện cho hậu quả nguy hiểm của tội phạm xảy ra. Khái niệm này bao gồm cả trường hợp người đó tự mình thực hiện toàn bộ hành vi khách quan của tội phạm, hoặc thực hiện một phần hành vi khách quan. Đặc biệt, người thực hành cũng có thể là người dùng người khác (chưa có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc không có lỗi) làm công cụ để thực hiện tội phạm. Việc nhận diện đúng người thực hành là cơ sở đầu tiên và quan trọng nhất để phân hóa trách nhiệm hình sự giữa các thành viên trong vụ án đồng phạm.

1.2. Phân biệt người thực hành với các vai trò đồng phạm khác

Trong chế định đồng phạm, bên cạnh người thực hành, còn có các vai trò khác như người tổ chức, người xúi giục và người giúp sức. Sự khác biệt cốt lõi nằm ở tính chất của hành vi đóng góp vào việc thực hiện tội phạm. Người thực hành trực tiếp thực hiện hành vi khách quan, trong khi người tổ chức điều hành, chỉ huy; người xúi giục kích động, dụ dỗ; và người giúp sức tạo điều kiện vật chất hoặc tinh thần. Việc phân biệt rõ ràng các vai trò này, đặc biệt là tách bạch giữa hành vi của người thực hành và hành vi của người giúp sức, là một thách thức lớn trong thực tiễn xét xử. Sự nhầm lẫn có thể dẫn đến việc áp dụng sai khung hình phạt, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo, đồng thời làm giảm hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm.

II. Thách thức Bất cập trong xác định người thực hành trong đồng phạm

Thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự về đồng phạm, đặc biệt là việc xác định người thực hành trong đồng phạm, vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và khó khăn. Các quy định pháp luật đôi khi chưa đủ rõ ràng, cụ thể, dẫn đến sự thiếu thống nhất trong nhận thức và áp dụng của các cơ quan tiến hành tố tụng. Điều này không chỉ gây ra những tranh cãi pháp lý mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng xét xử, đặc biệt tại các địa phương có tình hình tội phạm phức tạp như tỉnh Phú Thọ. Việc giải quyết triệt để những thách thức này là yếu tố then chốt để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của hệ thống tư pháp hình sự Việt Nam.

2.1. Những vướng mắc pháp lý và thực tiễn khi xác định người thực hành

Một trong những vướng mắc lớn nhất trong việc xác định người thực hành trong đồng phạm là ranh giới giữa hành vi trực tiếp và hành vi gián tiếp đôi khi rất mờ nhạt. Ví dụ, trong các vụ án phạm tội công nghệ cao hoặc tội phạm có tổ chức chặt chẽ, việc phân định vai trò cụ thể của từng cá nhân, đặc biệt là giữa người thực hành với người giúp sức, trở nên phức tạp. Pháp luật hiện hành chưa có hướng dẫn chi tiết về các tình huống đặc thù, dẫn đến việc các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử gặp khó khăn trong điều tra đồng phạm. Điều này được phản ánh qua "số vụ án hình sự có từ 02 bị cáo trở lên tham gia đều thể hiện năm sau gia tăng, phức tạp hơn năm trước" tại tỉnh Phú Thọ, nhưng quy định "còn chưa đầy đủ, rõ ràng, đôi khi khó áp dụng".

2.2. Hậu quả pháp lý của việc xác định sai vai trò người thực hành

Việc xác định sai vai trò của người thực hành trong đồng phạm có thể gây ra những hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Đầu tiên, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc cá thể hóa hình phạt, dẫn đến mức án không phù hợp với mức độ nguy hiểm của hành vi. Người thực hành thường phải chịu trách nhiệm hình sự cao hơn các vai trò khác, do đó, sự nhầm lẫn có thể khiến một người phải chịu trách nhiệm nặng hơn hoặc nhẹ hơn mức đáng lẽ phải chịu. Thứ hai, điều này làm giảm uy tín của các cơ quan tư pháp và gây mất niềm tin của công chúng vào hệ thống pháp luật. Thực trạng "bản án bị huỷ, bị sửa, đình chỉ do không thống nhất trong việc xác định đồng phạm, người thực hành trong đồng phạm" như đã xảy ra tại Phú Thọ, là minh chứng rõ ràng cho những hậu quả tiêu cực này.

III. Phân tích Yếu tố cốt lõi nhận diện người thực hành đồng phạm

Để xác định chính xác người thực hành trong đồng phạm, cần có sự phân tích toàn diện các yếu tố cấu thành tội phạm, từ hành vi khách quan đến ý chí chủ quan của người phạm tội. Đây là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự tỉ mỉ, khách quan và am hiểu sâu sắc các nguyên tắc của luật hình sự. Việc áp dụng đúng các tiêu chí này không chỉ giúp làm rõ vai trò của từng cá nhân mà còn đảm bảo việc cá thể hóa trách nhiệm hình sự được thực hiện một cách công bằng, đúng pháp luật. Nắm vững các yếu tố này giúp cơ quan tiến hành tố tụng loại bỏ những sai sót, nâng cao chất lượng xét xử các vụ án đồng phạm hình sự Việt Nam.

3.1. Tiêu chí chủ quan và khách quan trong việc xác định người thực hành

Việc xác định người thực hành trong đồng phạm phải dựa trên cả hai nhóm tiêu chí: khách quan và chủ quan. Về tiêu chí khách quan, cần xem xét hành vi thực tế của đối tượng có trực tiếp phù hợp với mô tả trong cấu thành tội phạm hay không. Điều này bao gồm hành động, hậu quả và mối quan hệ nhân quả. Về tiêu chí chủ quan, cần làm rõ ý chí, mục đích của đối tượng khi thực hiện hành vi. Người thực hành thường có ý chí trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra hậu quả của tội phạm. Phân tích sự thống nhất giữa ý chí và hành vi là yếu tố then chốt để khẳng định vai trò người thực hành. Trong nhiều vụ án, đặc biệt là các vụ án có tính chất phức tạp, việc kết hợp chặt chẽ cả hai tiêu chí này là cần thiết để đưa ra kết luận chính xác về vai trò của từng cá nhân.

3.2. Ảnh hưởng của ý chí và hành vi đối với việc phân loại người thực hành

Ý chí và hành vi có mối quan hệ biện chứng, ảnh hưởng sâu sắc đến việc phân loại vai trò của người thực hành trong đồng phạm. Hành vi là biểu hiện bên ngoài của ý chí chủ quan. Một người chỉ được coi là người thực hành khi hành vi của họ được thực hiện với ý chí trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm thực hiện tội phạm. Nếu một người chỉ có hành vi giúp sức nhưng ý chí của họ lại bao trùm ý chí thực hiện tội phạm và điều khiển hành vi đó, họ có thể được xem xét ở vai trò cao hơn, thậm chí là người tổ chức. Ngược lại, nếu hành vi trực tiếp gây án nhưng lại dưới sự điều khiển hoàn toàn của người khác mà không có ý chí độc lập, việc xác định vai trò cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Sự tương tác phức tạp này đòi hỏi sự phân tích sâu sắc trong từng vụ án cụ thể để tránh bỏ lọt tội phạm hoặc oan sai.

IV. Thực tiễn Đánh giá xét xử người thực hành đồng phạm tại Phú Thọ

Nghiên cứu thực tiễn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013-2017 cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình áp dụng pháp luật đối với người thực hành trong đồng phạm. Dữ liệu thống kê từ Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ cho thấy "số vụ án hình sự có từ 02 bị cáo trở lên tham gia đều thể hiện năm sau gia tăng, phức tạp hơn năm trước". Thực trạng này phản ánh những khó khăn không nhỏ trong việc điều tra, truy tố và xét xử, đặc biệt là trong việc xác định vai trò chính của người thực hành. Các bài học từ thực tiễn địa phương là nguồn tư liệu quý giá để đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác tư pháp hình sự và đề xuất các giải pháp cải thiện.

4.1. Tổng quan số liệu và đặc điểm vụ án đồng phạm trên địa bàn Phú Thọ 2013 2017

Giai đoạn 2013-2017, tỉnh Phú Thọ ghi nhận sự gia tăng đáng kể về số lượng và tính chất phức tạp của các vụ án hình sự có đồng phạm. Theo số liệu "Tổng hợp số liệu xét xử của ngành Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ từ năm 2013 đến năm 2017", các vụ án có nhiều bị cáo cùng tham gia chiếm tỷ lệ đáng kể, trong đó, phần lớn các bị cáo giữ vai trò người thực hành trong đồng phạm. Đặc điểm chung của các vụ án này thường là tội phạm về ma túy, trộm cắp, cướp tài sản, gây rối trật tự công cộng, với thủ đoạn ngày càng tinh vi. Việc phân tích "đặc điểm nhân thân của bị cáo" cũng cho thấy đối tượng phạm tội chủ yếu là thanh niên trong độ tuổi lao động, gặp khó khăn về việc làm, điều này cũng ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của vụ án.

4.2. Các trường hợp điển hình và bài học kinh nghiệm từ Phú Thọ

Thực tiễn xét xử tại Phú Thọ đã ghi nhận nhiều trường hợp điển hình về người thực hành trong đồng phạm, từ những vụ án đơn giản đến các vụ án phức tạp có tính chất băng nhóm. Một số trường hợp đã bộc lộ những khó khăn trong việc thu thập chứng cứ, xác định động cơ và ý chí chủ quan, dẫn đến việc phải hủy án hoặc sửa án ở cấp phúc thẩm. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc "nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm". Bài học kinh nghiệm cho thấy cần tăng cường công tác tập huấn, trao đổi nghiệp vụ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng để thống nhất nhận thức về xác định vai trò người thực hành, từ đó giảm thiểu sai sót, đảm bảo tính chính xác và khách quan trong quá trình tố tụng.

V. Giải pháp Hoàn thiện chế định và áp dụng luật hình sự hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về đồng phạm, đặc biệt là quy định về người thực hành trong đồng phạm, cần có các giải pháp đồng bộ từ việc hoàn thiện hệ thống pháp luật đến tăng cường năng lực thực thi của các cơ quan tư pháp. Việc khắc phục những bất cập hiện tại không chỉ giúp đảm bảo công lý mà còn góp phần xây dựng một hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam minh bạch, chặt chẽ và công bằng hơn. Các đề xuất này hướng tới mục tiêu giảm thiểu tình trạng "bản án bị huỷ, bị sửa" do những bất đồng trong cách hiểu và áp dụng quy định về đồng phạm, đặc biệt là tại các địa bàn như Phú Thọ.

5.1. Đề xuất sửa đổi bổ sung quy định về người thực hành trong đồng phạm

Cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam về người thực hành trong đồng phạm theo hướng cụ thể, rõ ràng hơn, đặc biệt là đối với các trường hợp phức tạp như tội phạm công nghệ cao, tội phạm có tổ chức chuyên nghiệp. Việc ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, án lệ có giá trị tham khảo về các tình huống khó sẽ giúp các cơ quan tiến hành tố tụng có cơ sở pháp lý vững chắc hơn khi xác định vai trò. Đặc biệt, cần làm rõ ranh giới giữa hành vi của người thực hành và người giúp sức trong bối cảnh phát triển của các loại hình tội phạm mới. Các đề xuất này nhằm giảm thiểu sự mơ hồ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng pháp luật thống nhất trên toàn quốc, bao gồm cả tỉnh Phú Thọ.

5.2. Nâng cao năng lực thực thi pháp luật và thống nhất nhận thức

Bên cạnh việc hoàn thiện pháp luật, cần đặc biệt chú trọng nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác điều tra, truy tố, xét xử. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu, hội thảo chuyên đề về chế định đồng phạmngười thực hành trong đồng phạm sẽ giúp thống nhất nhận thức và phương pháp áp dụng pháp luật. Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm giữa các cơ quan tố tụng ở các cấp, đặc biệt là giữa Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ và các cơ quan tư pháp khác, sẽ góp phần hạn chế tình trạng bất đồng quan điểm. Việc đầu tư vào công nghệ hỗ trợ điều tra cũng là một giải pháp hiệu quả để thu thập chứng cứ chính xác, phục vụ tốt hơn cho việc xác định vai trò của người thực hành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn người thực hành trong đồng phạm theo luật hình sự việt nam trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Chương 2: QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VE NGƯỜI THUC HANH TRONG ĐỒNG PHẠM VÀ THỰC TIẾN XÉT XỬ TRÊN DIA BAN TINH PHU THO. Quy định của Luật [lĩnh sự Việt Nam về người thực hành trong ding pham Quy dịnh của Bộ luật Hình sự nắm 1999 về người thực hành trong đồng phạm. 2001 (tái băn năm 2003 và 2007), Tran Quang Tiép, Ddng pham trong luật hình sự Việt Nam, Tuận an Tiên sĩ Tmật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2000; Đinh Văn Quế, Bình luận khaa học Bộ luật Hình sự năm 1999 (Phần chung), Nxb Thành phố Hỗ Chí Minh, 2004: Trần Văn Biển và Đmh Thế Hưng, Bình luận khoa học Hộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bỗ sung nam 2017, Nxb Thế giới, 2017, Nguyễn Thị Thu Hòa, Người thực hành trong đồng phạm theo luật hình sự Liệt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa luật - Đại học Quốc gia 114 Nội, 2011; Tiên cạnh đỏ, vẫn đề đồng phạm và người thực hành đồng phạm vũng được để cập ở nhiều công trình nghiên cứu, bài viết của nhiễu tác giả như: Đông phạm và một số vẫn đề vô thực nễn xét xử, Tạp chi Tòa án nhân dân, số 4/2003, Trần Quang Tiện: Chế định đẳng phạm trong pháp luật hình sự ở một số nước trên thể giới, Tạp chỉ hà nước và pháp luật, số 11/1997, Lê Thị Sơn: Về các giai đoạn thực hiện hành vi đồng phạm, Tạp chỉ Luật học, số 3/1998. Trần Văn Hùng: Qạ! định về dng phạm trong Bộ luật Hình sự năm 2015 và vải lưu ý trong quá trình giải quyết vụ án đẳng phạm, trang thông tin điện Lử cúa Bộ Tư pháp ngày 24/6/2016 Tuy nhiên, các công trình nói trên da số cd phạm vi nghiên cứu rộng, hoặc nghiên cứu vấn đề đồng phạm dưới một số góc độ, khía cạnh nhất định - phòng ngửa trong luật hình sự Việt Nam; có công trình nghiên cứu về dồng, phạm nhưng đã được tiến hành cách đây khá lâu, chưa có nhiều những công trình phân tích sâu về mặt lý luận và thực tiễn xét xử đối với từng loại người trong déng phạm, đặc biệt là đối với người thực hành, trưng tâm của hoạt dộng, phạm tội trong.

Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện các quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về người thực hành trong chế định dang pham, cfing như để xuất cáo giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng, các quy định về chế định đồng phạm vẫn cỏn có ý nghĩa về lý luận và thực 2.12 Quy định của Độ luật Hình sự năm 2015 về người thực hành trong đồng phạm. "Thực tiễn xét xử người thực hành trong dông phạm trên dịa bần tỉnh Phú Thọ Lừ năm 2013 đến năm 2017 và những khó khăn, vướng. mắc trong áp dụng pháp luật hình sự. 35 221 Tỉnh hình xét xử người thực hành trong đồng phạm trên địa bản tinh Phủ Thọ từ năm 2013 đến nắm 2017.2 Những khó khăn, vướng mắc khi áp dụng pháp luật hình sự xét xử người thực hảnh trong.23 Nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc khi áp đụng "pháp luật hình sự xét xử đôi với người thực hành trong déng pham.

60 Kết luận chương 2 62 Chương 3: MỘT SỞ GIẢI PHÁP cơ BẢN NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ ĐÓI VỚI NGƯỚI THỰC HÀNH TRONG BONG PHAM THEO LUAT HiNH SU VIỆT NAM Một sẽ giải pháp cơ bản tiếp tục hoàn thiện quy định của luật hình sự về người thực hành trong đẳng nhạm 63 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 về người thực hành trong. déng phạm 63 Tiếp tục hoàn thiện quy định của Bộ luật Hình sự năm 2013 về người thực hảnh trong đồng phạm. 66 Các giải nháp khác 69 Giải pháp về tổ chức oán bộ 69 Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động xét xử và áp dụng "pháp luật khác có liên quan - - 7 Tang cường giám đốc việc xét xử đối với vụ án có người thực hành trong đồng phạm. Ting cường tổ chức các phiên tỏa mẫu, phiền tỏa rút kinh nghiêm xét xử vụ án hỉnh sự.

KẾT LUẬN DANIIMỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của dễ tài nghiên cứu Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội øủa đất nước và sự hội nhập kinh tế quốc té sâu rộng với thể giới, sự bing nỗ công nghệ thông tin với nhiều tỉnh năng thong minh, tinh trang thất nghiệp gia tăng do hinh thành các khu đô thị nhất là đối tượng thanh niên trong độ tuổi lao động, theo đó, tính chất tôi phạm có nhiều diễn biển phức tạp, gia tăng về số lượng trên cả nước, trong đó có tỉnh Phú Thọ. Khững vụ án đo nhiễu người (chủ. yếu là người thực hảnh) cùng thực hiện, mang tinh chất hên tỉnh ngảy cảng nhiễu với quy mô và thủ đoan pham tôi ngảy tỉnh vi.

Có thể thấy, so với tôi phạm do một người thực hiện thì tội phạm có đồng phạm thực hiện có tính chất nghiêm trọng hơn, mức độ nguy hiểm cho xã hội cao hơn, hậu quả gây ra nẵng nễ hơn các vụ án do một người thực hiện. Trong quá trình thực thì nhiệm vụ của cắc cơ quan tư pháp, việc xáu định chính xác từng loại người, bao gồm cả người thực hảnh trong đồng phạm. có ý nghĩa rất quan trọng đổi vái việc xác định rõ vai trỏ, trách nhiệm hình sự, cá thể hoá hình phạt đối với mỗi bị can, bị cáo trong lừng vụ án Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thì số vụ án hình sự có từ 02 bị cáo trở lên tham gia đều thể hiện năm sau gia tăng, phức tạp hơn năm trước. Song quy định của pháp luật về vấn dé đồng phạm còn chưa day đủ, rõ ràng, đôi khi khó áp dụng nên các cơ quan tiến hảnh tổ tụng còn gặp nhiều khó khăn, bất dồng quan điểm trong việc diều tra, truy tố xét xử dối với các vụ án có đẳng phạm, dặc biệt là những vụ án có nhiều người thực hành tham gia.

Thời gian qua, có hiện tượng bản án bị huỷ, bị sửa, đình chỉ do không thống nhất trong việc xác dịnh đồng phạm, người thực hành trong đồng phạm. điều đó ảnh hướng trực tiếp đến chất lượng. hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, làm giảm uy tín của ngành Toà án nhân 2.12 Quy định của Độ luật Hình sự năm 2015 về người thực hành trong đồng phạm. "Thực tiễn xét xử người thực hành trong dông phạm trên dịa bần tỉnh Phú Thọ Lừ năm 2013 đến năm 2017 và những khó khăn, vướng.

mắc trong áp dụng pháp luật hình sự. 35 221 Tỉnh hình xét xử người thực hành trong đồng phạm trên địa bản tinh Phủ Thọ từ năm 2013 đến nắm 2017.2 Những khó khăn, vướng mắc khi áp dụng pháp luật hình sự xét xử người thực hảnh trong.23 Nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc khi áp đụng "pháp luật hình sự xét xử đôi với người thực hành trong déng pham. 60 Kết luận chương 2 62 Chương 3: MỘT SỞ GIẢI PHÁP cơ BẢN NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ ĐÓI VỚI NGƯỚI THỰC HÀNH TRONG BONG PHAM THEO LUAT HiNH SU VIỆT NAM Một sẽ giải pháp cơ bản tiếp tục hoàn thiện quy định của luật hình sự về người thực hành trong đẳng nhạm 63 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 về người thực hành trong. déng phạm 63 Tiếp tục hoàn thiện quy định của Bộ luật Hình sự năm 2013 về người thực hảnh trong đồng phạm.

66 Các giải nháp khác 69 Giải pháp về tổ chức oán bộ 69 Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động xét xử và áp dụng "pháp luật khác có liên quan - - 7 Tang cường giám đốc việc xét xử đối với vụ án có người thực hành trong đồng phạm. Ting cường tổ chức các phiên tỏa mẫu, phiền tỏa rút kinh nghiêm xét xử vụ án hỉnh sự. KẾT LUẬN DANIIMỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. tiễn, đặc biệt là phục vụ trực tiếp cho qua trình xét xứ, giải quyết các vụ án hình sự của ngành Toả án nhân dân nói chung và ngành Tỏa án nhân dẫn tỉnh Phú Thọ nói riêng, 3.

Mục địch, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 31. Mục đích nghiên cứu Luận văn nghiên cửu một cách có hệ thống về những vấn đề pháp lý cơ bản về người thực hành trong dồng phạm, phân biệt người thực hành với gác hình thức đồng phạm khác. Qua nghiên cứu thực tiễn một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp đụng pháp luật khi xử lý các vụ án hình sự có đồng phạm (đặc biệt là nhiều người thực hành tham gia), luận văn để xuất một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện pháp luật và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quá áp dụng cáo quy định của Độ luật Hình sự Việt Nam về xử lý gác vụ ản có đồng phạm nói chung và xử lý người thực hành nói riêng. Đối tượng nghiên cứu Để tải nghiên cửu những vẫn dễ lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật về đồng phạm vả người thực hành trong đồng phạm trên địa bàn tỉnh Phủ Thọ.

Thời gián nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2017 4. Cơ sở lý lận và phương pháp nghiên cứu 4. Cơ sở lý luận Luin văn dược thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Miác-Lênh, tư tưởng. Hỗ Chỉ Minh va những chủ trương, đường.

lối của Dang, chính sách, pháp luật của Nhả nước ta về đầu tranh phòng, chéng tội phạm. Phương pháp nghiên cứu Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai nghiên cửu đề tài lả: phân tích, tổng hợp và thống kê xã hội học; phương pháp so sánh, đối chiếu; phân tích thuần túy quy phạm pháp luật; DANII MYC CAC BANG. Số hiệu Tên bảng Trang Bang 21 Tổng hợp số hệu xét xử của ngảnh Tỏa án nhân dân tinh Phú Lhọ từ năm 2013 đến năm 2017 36 Bảng22 Tổng hợp kết quả đặc điểm nhân thân của bị cáo do ngành Tòa án nhân đân linh Phú Thạ xét xứ Lừ năm.3 Tổng hợp kết quả xét xử phúc thấm vụ án có người thực hành có kháng cáo, kháng nghị đo ngảnh Toà án nhân dần tĩnh Phú Thọ xét xử từ năm 2013 đến năm 2017 38 DANII MYC CAC BANG.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ