CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DIEN TU-TIN HOC-VIEN THONG ĐỂ TÀI KHCN-01-02 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MANG INTERNET — 389 hy 20 18 139 HÀ NỘI, 6/1998 , GIỚI THIỆU Nội dung nghiên cứu “Xây dựng cơ sở dữ liệu mạng Internet” trong đề tài KHƠN-0L1-02 được thực hiện với hai.phần chính: 1.Xây dựng cơ sở dự liệu tại trung tâm Toán - Máy tính quân đội trến cơ sở rn¿ng Internet với các chức năng: -Cung cấp thông tin WEB trên mạng. -Trao đổi thông tỉn qua mạng Intemet/intranet. -Xử lý thông tin CSDL siêu văn bản (Hypertext) -Tich hgp hệ thống WEB-thr tín điện tử-truyền thong-CSDL Phần này do PTS.Vũ Quốc Khánh, Phó giám đốc Trung tâm Toán -Máy tính quân đội chủ trì.Phương án triển khai WEB Việt nam, bao gồm các vấn đề về cấu trúc, tổ chuc, phân phối dịa chỉ, phương pháp tìm kiếm nội dung thông tin theo lĩnh vực, địa lý, phần này giới thiệu một số WEB tiếng Anh và tiếng Việt đã triển khai. Trong tài liệu cũng trình bày các vấn để an toàn trên WEB, những khái niệm khi thiết kế xây dựng WEB căn cứ vào các loại độc giả, dịch vụ và các ứng, dụng trên WEB.Phần này do KS.Nguyễn Lê Thúy, Giám đốc Trung tâm VDC1 chủ trì.
PHAN I | XAY DUNG MANG INTRANET VÀ NGHIÊN CÚU TÍCH HỢP CG SỞ DỮLIỆU. WEB TRONG MANG INTERNET/INTRANET —— MỤC LỤC 1L NGHIÊN CỨU XÂY ĐỰNG MẠNG INTRANET. MOT SO DIEM CHUNG Many liternet:. Mot so đặc tring thdng tin quan trong trong mang Internet! UNEFQNEEL cecccsesssesseseseecscenencvesnseeseneneserenn cbse L2.
XÂY DỰNG MẠNG INTRANET-TẠI TRƯNG TÂM TOÁN- MÁY TÍNH. sec 5 Phdn cing PRED NEI Là.EtrrtrtrrtrrrrrtrhregHrrrtnrrrtmrrrrrerr11-T-TETTIRSrAErcrreeerrtmrtrrr Su dé many Inưanet tt nghiệm tai TTT MT I. T6 CHUC CAC DICH VU BAM BAO THONG TIN (1. MAY CHU THONG TIN INTERNET ŒMNTERNET INFORMATION SERVERI:.-cee-- 9 Cúc dụng ứng dụng quan trọng có thể thiết lập trên ẤVÕ sec ceeeeeeeeerrrrnrrremrdrerrrntrtrrrrmnrrrre 9 Cơ chế lâm việc.
a Phuát lành thông tín I1 H0 TJPP PP an n EER EET EERE PORE 10 12, HE QUAN TRE CO SO DU LIEU oo. eeeeensnesececnmnencerestmarsanhenancnnncetannmnereren estcsats L‡ Các dặc điểm cơ bản của MS XỢL-Š#rVếT ceecceeeeeerrrrrrrrrrrerrrrrrtrrrtrrrrmrrrrrrr 11 Tính nắng liến kết với các ứng đựng khác.-«--eeeeereeseerrrererrtrrrrrrererrrrerrtrrnrrerrreeeerr id Cai dat cong nghệ liên kết dữ liêu ODBC —. 15 Cai dat cae tinh ning phan tan. HỆ THƯ TIN BIEN TUVA PHAN MEM NHOM.
“ai dat cde ứng dụng của hé MS Exchange iss Câu TÚC. — Kha nắng tương tác I. TICH HOP THONG TIN TREN MANG INTRANET. Từ trang Web cập nhật và xem cơ Sở dữ THIỆN và.«eeeeeeeeekirerrrrtrrrrrrrderrirererrerrir 32 Tht du vd tray cập dit liéu bdng chiang winh Web dén SQL-Server vd MS ACCES stresses jt 4.
Tim kiểm cụm từ trong TE (Stmple Taxi ŠeaTChŨNg). TJHẻt lập việc từm liếm cụm từ qua các the mực a0. Tìm kiếm các trang me gia Dfptdl (A HA VN HC che th HH nh crrrrerke Al IV. MIỘT SỐ Ý KIẾN 4 3 1.
NGHIEN CUU XAY DUNG VIANG INTRANET 1. MOT SO DIEM CHUNG Mang internet: 'Nhìn từ khía cạnh đảm bảo thông tin Internet là mạng máy tính toàn cầu kết nối với nhau dùng một ngôn ngữ chung, Ngôn ngữ chung đó là: - Tập hợp các giao thức chuản để kết nối (TCP/TP, SMINP, FTP, HTTE.) - Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản để xuất bản thông tin và các trìàh duyệt khác nhau nhưng có thể hiểư được nội dưng theo một cách giống nhau. YVYVWV (WVeb) dưa ra cho người dùng giao diện đồ hoa, dé dang di chuyén dé tìm kiếm các tài liệu trên Internet. Mang Intranet: Là bắt kỳ mạng nào xây dưng theo chuẩn và có các dịch vụ tương tự như Internet nhưng không kết nối với Internet'toàn cầu.
Mlang Internet/ Intranet hiện nay sử dụng chuẩn truyền thông là giao thức TCP/IP. Một số đặc trung thông tín quan trọng trong mahg Internet/ Intranet: ‘ | *- Thông tin phản tán: các ngiồn thông tín cùng cấp cho một nội dung : 1 ứng dụng dược định vị tại nhiều vị trí lưu trữ khác nhau trong mạng. Mot loat hinh thong tin phan tin la Cơ sở dữ liệu có cấu trúc phân tán. 1 Các siêu liên kết: cơ chế cho phép liên kết các đối tượng dữ liệu phân tán.
Ví dụ những cụm từ, hình ảnh có gắn địa chỉ Web vào đó. Trong trang Web các siêu liên kết có thể thể hiện đơn giản bằng một biểu tượng, nút ấn hay bức tranh. Bằng cách nhấn vào các siêu liên kết, người dùng có thể truy nhập đến một trang cụ thể tại một web sile nào đó. * Dia chi URL (Uniform Resourse Locator): hé thong tên để tổ chức và tìm kiếm các trang Web, thường có dạng chuẩn như sau protocol://server name:portnumber/virtaldirectory/webpage ¬ Hệ thống xúc dịnh tên DNS (Dynamic Name 5ystem): Cho phép ánh xa tên hình cây thành địa chỉ tương ứng để dễ đàng quản lý.
Tạo lập thư mục ảo. Sử dụng hệ thống DNS và dịch vụ chỉ số (Index Server) cho phép truy tìm nhanh đến các rang Web phản tín trên toàn mạng. * Noi dung cic trang Web: bao g6m > van ban. 9 so liệu, truy cập “tĩnh” hoặc “động” từ Cơ sở dữ liệu 9 hình ảnh.
có thể cả hình động hay video 9 am thanh Òˆ và các siêu liên kết. XAY DUNG MANG INTRANET TAI TRUNG TAM TOAN- MAY TINH Đã xây dựng cụm mạng Inranet thử nghiệm tên là TTTMT tại Trung Tâm Toán- Máy tính. để nghiên cứu các vấn đề: ws «. Cung cấp thông tin WEB trên mạng « Trao đổi thông tin qua mạng Internet / Inanet ở « - Xử lý thông tin trong lĩnh vực CSDL siêu vân bản (Hypertext) « Tích hợp hệ thống Web - Thư tín điện từ - Truyền thông - , CSDL.
dam bao dip tmg mé hinh tich hop thong tin nhu sau: Database ———— > Server Internet Internet Information Database —Client__- Server Internet „ Internet Mail WEB Client Hình I. Sơ đồ tích hợp thông tìmmuuu burabet ‘ Phần cứng Trong mạng Intranet TTYMT cài đất 3 may chủ Server phục vự cho nhu cau cai dat cdc dịch vụ của mạng trên nẻn hệ diều hành Windows NT 4. Các thiếtrbị phần cứng chủ yếu bao gồm: * 1 máy tính Server Dưal Pendum 90 MHz+32 MB RAMG+ cum lưu tit RAID. «Ẳ | mdy tinh Server Pentium 133 MHz +32 MB RAM+ 2 GB HDD.
e | may tinh Server 486/66 MHz+16 MB RAM+ ! GB HDD. * { thiết bị đa cổng Muldport để kết nối mạng từ xa qua mạng diện thoại. « Mạng cục bộ kết nối bằng Hub theo kiến trúc Ethernet hình sao. Phần mềm: Trong mang Intranet TTTMT hién nay da cai dat cae dich vu chu véu 1A Từ điện từ và một trường lam vido nhém.
World Wide Web, Co so dit liéu client/server SOL va Trityén thong. Cac dich vu nay duge xy dung trên cơ sở tích hợp các phần mềm hệ thống và dịch vụ chuẩn cụ thể như sau: * He diéu hanh - Windows NT Server 4.0, * EMail va Groupware - Ms Exchange Server 5. dam bio 3 chức năng Internet Mail, Microsoft Exchange Mail va Groupware. * Database - Ms SQL Server 6.5, « WEB - Ms Internet Information Server 3.0, * Quan lý tệp tin - Index Server và DNS-service, ¢ Truy cdp tir xa - Remote Access Server.
So d6 mang Intranet thử nghiệm tai TTT-MT (Số cụm máy và số máy mỗi cụm vẽ tượng trưng) =| Các dầu mới J truy cập từ xa | “a ae Modems, [hit. Me ad] JVÍUÏEÏDOTE Cứ sở } TTT-MT tại T HCM Mạng %, ` QUỐC gia „ Z Modem ' Exchange & ‘RAS Server có Ethernet ern 10 Mbps » Mang Intranet : tại Hà nội Database 1S 1 SQL-Server Web Server „ WorkStations. ——— 10 Mbps line 2+ Hiu uyén, == Thong tin 1 chiéu Kết nối từ xa qua đường bữu myyến (điện thoại Q8). on H TÔ CHỨC CÁC DICIEYE BAM BAD THONG THN Id.
MAY CHU THONG TIN” INTERNET (INTERNET INFORMATION SERVER): May chu cung-cap thong tin Internet gọi tất là Máy chu thong tin Internet (Internet Information Server) hiện này thường được hiểu là máy chủ phục vụ WEB tmáy chủ Web - Web Server) cho phép chúng ta phát hành thông tin trên mang Internet hay trên mạng Tntranet cộng tác. May chu thong tin Internet truyền thong tín sử dụng giao thức truyền siêu van bin Hypertext Transfer Protocol (HTTP). May chi thong tin Internet có thể dược cài đặt hỏ trợ giao thức truyền tếp File Transfer Protocol (FTP) và dịch vụ Gopher. Dịch vụ truyền tệp FTP cho phép sửi file đến hay đi khỏi tram Web.
Dịch vụ gopher sử dụng giao thức điều khiển menu để tìm các tệp. Giao thức goplier ngày nay thường được thay thế bằng giao thức HTTP. Các dạng ứng dụng quan trọng có thể thiết lập trên Web - ” Cung cấp và tìm kiếm thòng tín tir CSDL WEB, V{ du: Thong tin van ban,. quảng cáo, tin tức.
* Giao dich, vi du shopping - dịch vụ mua bán hàng hóa trên Internet. „ > Cac hãng dưa ra: danh mục mặt hàng. form vêu cầu đặt hàng cho người dùng - Người đùng nhận Hiöng tín trên, điểu vào phiếu vêu cảu và chuyển cho các hãng. - Các hãng sẽ tìm Kiếm và cập nhật cơ sở đữ liệu hàng, hóa của mình dể bán đổ cho khách.
Sau đó họ sẽ gửi lại phúc dáp và hàng hóa về cho khách. * Tao ra và lưu Hành các trang thông tin có tính năng tương tíc (Trên thực tế là có các chương trình nhúng trong trang văn bản). Cơ chế làm việc Sử dụng Internet Service Manager dé khai bao: - Các thư mục do , - Chế độ bảo mật - an toàn Phát hành thông tín (Publishing) - Tạo ra các trang web dùng HTML - Các chương trình tương tác tạo theo cơ ché CGT va ISAPI - Các ngón ngữ, control. công nghệ riêng của từng hãng.
san đây là một sở ví dụ về các trang.WWeb dã được thực liện tại Trung tâm Todn-May tinh to FÄUEFAULT. Ean ee Ee GRIST et ý oe thes i hi j PHÒNG THÍ NGHIỆM CÔNG NGHE THONG 'TIN PHỤC VỤ TỰ ĐỘNG HOÁ CHỈ HUY,. 1 ~ Gin ed theo quyết dịnh 116/QĐ-LM ngày 24/4/1989 cia BEIM. | Trung tâm toán ¬ Máy tính trục thuôc-Viện kỸ thuật quan sự là môi: cơ sở nghiên cửu khoa lọc đầu ngành sửa Bộ về fin hor trrn sự.
- Trung tâm có nhiệm, vụ: " Nehiên cm tinơ cưng trần tín hao phn HC hey OANA Era aka ebt hit. va quân lý, † 4d od 2 Ree Peto Hình II.” Bongoaigiao Cục Hình sư Các văn bản pháp lý liên quan đến. | công tác lãnh sự (Tái bản có sữa đổi, bổ sung) ˆ Tae SE a Gint0ng Eý Quan h4 công tác xIz cục với inh dia bO.vatsedon yi tong vi ngoat ta. Soe 44 : an a Chong V Điền khoản thị hành - ga 3; Ouy chế Lãnh sư đan dư của nước 'công ñöài xã hội Che.
nghia Viet Nam (Ban hành kèm tHeo Ouvết:đĩih số ñ6ne/QÐ (ngày O5.tháng Ô1 năm 1994) của Bở.trưởng:Bộ.