Chương I: Tổng quan về Web ngĩt nghĩa (Senmantic Web) 9 1. Các thế hệ web và sự ra dời của web ngữ nghĩa. Lịch sử phát triển của website 9 1. Web dữ liệu (Web of Data).
Những giới hạn của web 2.0, sự ra đời của web 3. Lịch sử phát triển của web ngữ nghĩa. S11 HH n1 xe mm. Định nghĩa về web ngữ nghĩa 13 2.
nọ HH g2 rre wo LB 2. Cae thanh phan co ban ca web ngit ghia. Cáo phiên bản của web ngữ nghĩa 16 2.4, Cac ứng dụng nỗi bật trên nẻn táng web ngữ nghĩa. Adaplive web va Semantic web 20 Chương II: Các thánh phản cơ bến của web ngữ nghĩa (Các ting oiia Semantic Web) 22 1.
¬— HH ng Hung hi 22 1. Ứng dụng của URI trong Web ngữ nghĩa 33 Semantic Web Leong Xuân Diệu. Chương II: Ứng dung tim kiếm dữ liệu trên mỏ hình web ngữ nghĩa. Mô hình cơ bân các websile hiện nay (2.
Các nội dung cơ bản để chuyển từ web 2.0 thành web ngữ nghĩa. Thiết kế cơ số dữ liệu. 1ruy vấn dữ liệu. sexy S11 HH n1 xe - 2.
Xuất bản và truy vấn dữ liệu giữa gác websiLc. Ung dung tìm kiếm trên web ngữ nghĩa. Những kết luận mới.s c S11 HH n1 xe wee 3 2. Kiến nghị về việc sử đựng kết quả nghiên cứu 64 Semantic Web Leong Xuân Diệu.
Xây dựng dược một hình tim kiém semantic don gián nhất rõ phỏng kết qua nghiên cứu và tính khả tim của mô hình web ngữ nghĩa Déi tượng nghiên cửu của để tài: Web ngữ nghĩa, các công nghệ nên tang xây dựng web ngữ nghĩa, các hệ thẳng từm kiếm trên nên tảng web ngữ nghĩa. Tôm tất các luận điểm cơ bản World Wide Web đã thay đổi ach thức giao hếp cỗa con người trong nhiều lĩnh vực và Web ngữ nghữa ra dởi là xu thể phát triển trong việc biểu diễn đữ liệu để khắc phục các bạn chế của Web biện tại và hướng tới một thể hệ Web mới, đáp ứng tốt hơn nhu câu của can người vả các ứng đưng. Các ứng dụng được thiết kế dụa trên các khái niệm và sử dụng cáo thông tỉn có thể xử lý được bởi máy tính để lạo rø động lức lớn cho việc phát tiển của một thế hệ các công cụ và các ứng dụng mới. RDF/RDFS và OWL là sắc ngôn ngữ dược xây dựng và sử dụng trong việc dịnh nghĩa vá mô tá dử liệu trên nền tảng web ngữ nghĩa.
Củng với việc sử dụng SPARQL nhu mật ngôn ngữ truy vẫn dữ liêu chính cho web ngĩ nghĩa. Từ đó đã xây đựng nên dược các thành phân cơ bản của một web ngữ nghĩa, có thẻ ửng dụng váo thực tế, Hiện. nay việc ứng dụng web ngữ nghĩa để xây dựng các ứng đựng ngày cảng nhiều như: các thư viện số, các hệ thống quân lý thông tín, các hệ thống tra cứn, tư vấn và hỗ trợ 5. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các công trính khoa học đã được công bổ về web ngữ nghĩa, các bài báo, các bái giáng, Tham khảo về các công cụ, ngôn ngữ mới tại World Wide Web Consortium (W3C).
Nghiên cứu thực nghiệm: Thực nghiệm mồ số công cụ hễ trợ xây dựng web ngữ nghĩa và hệ thông tim kiếm trên web ngữ nghĩa Semantic Web Leong Xuân Diệu. Noi dung Chuong I: Tang quan về Web ngữ nghia (Senmantic Web) 1. Các thế hệ web vả sự ra đời của web ngữ nghĩa 1. Lịch xữ phái triển của website Wcb site là một một tập hợp các trang wcb hay cũng có thể chỉ là một site đơn giãn, được đặt trên một hoặc nhiều web server.
Dược truy cập thỏng qua mang Internet toặc mạng T,AN bởi mội. địa chỉ lủa website được gọi là URI. Loại web này chỉ đơn giãn thể hiện thông tin đã được xây đựng sẵn, và không có sự tương tác với người ding. Né cd thé chúa được bình ảnh, âm thanh, video, nhưng tất cả đều đã duợc xác dịnh sẵn, không thể thay đổi theo yên cản của người đừng Thế hệ Website thú 2 (web động đynamic web) dược phát triển từ nên tảng static web (IITML, CSS) cting vai việc sử đụng các công nghệ theo mô hình Client - Server như CỚI, Java Serrlct, ISP, ASP.
đã tạo nên một hệ thống wcb dòng, Có khả nang tương tác, thay đổi nội dung, dữ liệu theo yêu cầu của người sử dựng. Với sự ra đời ngày cảng nhiều về Š lượng và ngày công tống L lượng, nội dung, đã khiến cho hệ thông web trên toàn thế giới trở thành một kho thông tin không lổ, chứa đựng thông tin về mi mắt của cuộc sống. Tuy nhiên tù đó nảy sinh một yêu cầu tất yếu, đó là việc tìm kiếm thông tin trong kho trị thức không lẻ đó. Với bản chất của web là một tập hợp các nội đụng cimg với ngôn ngữ đánh dâu (ITML) vả ngôn ngữ định dang (CSS) viée tim kiểm thông tin.
chi đem giản là tìm kiểm theo từ vựng. Vì vậy một yêu cầu tất yếu cần phải có một hệ Semantic Web Leong Xuân Diệu. 3, RDE và RDEẨ 4. con HH HH HH HH HH Hư uun 23 2.
Các thuộc tỉnh của RDF (properly) 28 2. RDF vs RDF8 32 2. RDF Tripple Stores 1. Ngôn ngữ truy vẫn trên RDE: SPAROL 35 3.
Web Ontology Lanauage (OWL).2, Các thành phần, nội đụng cơ bản của OWT. 0 ccnntrrre we AB 3. Các phiên bản của OWI, 43 3. Terminology ¥rror! Bookmark nol defined.
RDIS vs OWL 46 4, Một số phương pháp lưu RDE trên Database. Giant triple storage: 4 4. ID base triple store:. Vectically Partioned Table (Binary Tables): 50 Semantic Web Leong Xuân Diệu.
Chương II: Ứng dung tim kiếm dữ liệu trên mỏ hình web ngữ nghĩa. Mô hình cơ bân các websile hiện nay (2. Các nội dung cơ bản để chuyển từ web 2.0 thành web ngữ nghĩa. Thiết kế cơ số dữ liệu.
1ruy vấn dữ liệu. sexy S11 HH n1 xe - 2. Xuất bản và truy vấn dữ liệu giữa gác websiLc. Ung dung tìm kiếm trên web ngữ nghĩa.
Những kết luận mới.s c S11 HH n1 xe wee 3 2. Kiến nghị về việc sử đựng kết quả nghiên cứu 64 Semantic Web Leong Xuân Diệu. Xây dựng dược một hình tim kiém semantic don gián nhất rõ phỏng kết qua nghiên cứu và tính khả tim của mô hình web ngữ nghĩa Déi tượng nghiên cửu của để tài: Web ngữ nghĩa, các công nghệ nên tang xây dựng web ngữ nghĩa, các hệ thẳng từm kiếm trên nên tảng web ngữ nghĩa. Tôm tất các luận điểm cơ bản World Wide Web đã thay đổi ach thức giao hếp cỗa con người trong nhiều lĩnh vực và Web ngữ nghữa ra dởi là xu thể phát triển trong việc biểu diễn đữ liệu để khắc phục các bạn chế của Web biện tại và hướng tới một thể hệ Web mới, đáp ứng tốt hơn nhu câu của can người vả các ứng đưng.
Các ứng dụng được thiết kế dụa trên các khái niệm và sử dụng cáo thông tỉn có thể xử lý được bởi máy tính để lạo rø động lức lớn cho việc phát tiển của một thế hệ các công cụ và các ứng dụng mới. RDF/RDFS và OWL là sắc ngôn ngữ dược xây dựng và sử dụng trong việc dịnh nghĩa vá mô tá dử liệu trên nền tảng web ngữ nghĩa. Củng với việc sử dụng SPARQL nhu mật ngôn ngữ truy vẫn dữ liêu chính cho web ngĩ nghĩa. Từ đó đã xây đựng nên dược các thành phân cơ bản của một web ngữ nghĩa, có thẻ ửng dụng váo thực tế, Hiện.
nay việc ứng dụng web ngữ nghĩa để xây dựng các ứng đựng ngày cảng nhiều như: các thư viện số, các hệ thống quân lý thông tín, các hệ thống tra cứn, tư vấn và hỗ trợ 5. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các công trính khoa học đã được công bổ về web ngữ nghĩa, các bài báo, các bái giáng, Tham khảo về các công cụ, ngôn ngữ mới tại World Wide Web Consortium (W3C). Nghiên cứu thực nghiệm: Thực nghiệm mồ số công cụ hễ trợ xây dựng web ngữ nghĩa và hệ thông tim kiếm trên web ngữ nghĩa Semantic Web Leong Xuân Diệu. Lý do chọn đề l: Với sự phát triển mạnh mẽ cá về số lượng vá chất lượng của Internet dẫn tới việc gia tăng không ngừng của các nội dung, thông tỉn trên Internet.
Iniernet trở thành. nội kho từ điền không lỗ chứa đựng trì thức sâu rộng về mọi vẫn đề. Tuy nhiên với công nghệ xây dựng Websile hiện nay, việc tìm kiếm chính xác nội dung, thông tin trên luternet ngày cảng trở nên khó khăn, tỉ lệ nghịch với sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống Web trên thế giới. Sự phát triển một hệ thống web mới mà nội dung trên được xây dựng cùng với mô tả về ngữ nghĩa, liên kết giữa các đữ liệu với nhau sẽ trở thanh nên tảng cho các công nghệ, ứng dụng khác phat triển mạnh mẽ, đáp ứng được nhn cầu ngày một cao của người sử dựng.
Đã có nhiều nghiên cửu trong vả ngoài nước về việc xây dựng hệ thông website Tới, sao cho các hệ thống máy tỉnh có thể hiểu được nội đụng của dữ liệu được lưu trữ trên đó. Xuất phát từ nhu cầu cản có một nghiên cứu chỉ tiết, cụ thể về những lý luận cơ bản của web ngữ nghĩa, cũng như cách thức xảy dựng bệ máy tìm kiếm đở liệu trên. nén tảng web ngữ nghĩa, tôi đã tiên hành thực hiện đề tài: “Vgiiên cứu về Web thế bệ mới, tìm kiểu các vẫn đề liên quan Web thé hé mii va tuữ nghiệm một số từng dụng tự động thu thập thông tu trên web” 'h sử nghi cửu. Với sự ra ra đời của web ngữ nghĩa từ dâu những năm 60, các bộ máy tìm kiểm.
đĩ cùng với mô hình web ngữ nghĩa luôn được uu tiên nghiên cứu và phát triển Semantic Web Leong Xuân Diệu. 3, RDE và RDEẨ 4. con HH HH HH HH HH Hư uun 23 2. Các thuộc tỉnh của RDF (properly) 28 2.
RDF vs RDF8 32 2. RDF Tripple Stores 1. Ngôn ngữ truy vẫn trên RDE: SPAROL 35 3. Web Ontology Lanauage (OWL).2, Các thành phần, nội đụng cơ bản của OWT.
0 ccnntrrre we AB 3. Các phiên bản của OWI, 43 3. Terminology ¥rror! Bookmark nol defined. RDIS vs OWL 46 4, Một số phương pháp lưu RDE trên Database.
Giant triple storage: 4 4. ID base triple store:. Vectically Partioned Table (Binary Tables): 50 Semantic Web Leong Xuân Diệu. Chương II: Ứng dung tim kiếm dữ liệu trên mỏ hình web ngữ nghĩa.
Mô hình cơ bân các websile hiện nay (2. Các nội dung cơ bản để chuyển từ web 2.0 thành web ngữ nghĩa. Thiết kế cơ số dữ liệu. 1ruy vấn dữ liệu.
sexy S11 HH n1 xe - 2. Xuất bản và truy vấn dữ liệu giữa gác websiLc.