Mở đầu MỞ ĐÀU lIơn bao giờ hết, năng lượng 14 vấn để hàng quan tim hang đầu của các quốc gia. Cung cấp năng lượng điện lả một trong những chỉ tiểu đánh piá mức độ phát triển của một vùng, cũng như của một đất nước. Nước ta ở trong ving nhiệt đới gió mùa, có lượng mưa tương đối lớn, với mạng lưới sông sudi day đặc kết hợp củng với diều kiên địa hình, nên có trữ lượng thủy năng rất lớn Việc sử dụng nguồn năng lượng này có tác đụng về nhiều mặt, mang lại hiệu ích kinh Lễ cao, phù hợp với chỉnh sách về năng lượng của nhà nuéc. Theo quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 + 2010, cỏ xét triển vọng tới năm 2020 (ngày 21/3/2003) thì nhụ cầu phụ tải năm 2005 là 48,5 + 53,8 tỷ kWh, năm 2010 là 88,5 + 93 tỷ kWWh.
Như vậy, yêu cầu phát triển điện lực là rất lớn. Tính toán khảo sát 2.170 sông suối có độ dài trên 10km cho thấy chúng có trữ năng kinh tế kỹ thuật vào khoảng §0 + 100 tỷ kWh/năm, kwh va phan Ion chưa dược khai thác Tgoài hệ thống nguồn điện nổi lưới Quốc gia, then quy hoach co gan 300 xã vùng sâu, vùng xa, không có khả năng nối lưới Quắc gia, cũng được chú ý phái triển năng lượng điện tại chỗ từ nhiều nguồn, như điện gió, pin mặt trời, thuỷ điện nhỏ, trong đó chú yếu là thuỷ điện nhỏ, qua các dự án của Chính phủ và các tổ chức Quốc tế như Ngân hàng thế giới (WD), Ngân hàng phát triển châu A (ADB), Cơ quan hợp Lac quốo tế Nhật Bản (JICA) Trong các công trình thuỷ điện, các thiết bị do lường - điều khiển - báo vệ gait vi trí rat quan trọng, Chúng đảm bảo cho sự hoạt động an toàn vả hiệu quả của thiết bị trong nhà máy, nâng cao và duy trì chất lượng đỏng điện phát ra theo yêu cầu ngày càng tăng của phụ tải. Đối với các trạm thuỷ diễn nhỗ và 1ê Hằng Tiến — Cao học Xử lý thông tin và truyền thông 2003 2/66.7 VĂN ĐỀ MÔ PHÒNG 4 2. Mô phỏng chúc năng - ce AB 2.2 Phân tích dịnhthời tĩnh.3 Mỏ phóng định thở 49 Chuong3.
COSG LY THUYET CUA DE s 3.1 CAU VE DO LUGNG - ĐIỂU KIIỂN- BẢO VỆ ĐỐI VỚI TỔ MAY PHÁT ĐIỆN.2 MAY DIEU TOC- SU BIBU CHINH CA TUA BIN NUỚC.52 321 SƠ LUỢC VỆ PHUYEP VE DIEU CHỈNH TUA BIN 82, 322 CÁC PHƯƠNG PHẤP ĐIỂU CHÍNH TUA BIN 53 3⁄3 BỘ BIÊU KITIEN TAT. THIET KÉH THONG. 64 41 PHƯƠNG ẤN THIẾT KẾ THHẾP BỊ 64 4. Phan tich các thiết kế hiện có.12 Lựa chọn phương án thực hiện G 4.2 TINH TOAN THIET KE soos 70 42.2 Tỉnh giá trị điều khiển Ac ¬ seen TB 42.3 Tính toán góc cắt của các khỏi tải.4 Phương thức điều khiển 75 42.5 Tính toán các thông số chính.
76 43 THIET KE THIET BI.1 Khdi tinh toan.2 Khbi chấp hành 433 Cép nguén Chuong 5. TAI LIEU THAM KHAO. MA NGUON TRONG VI XU LY AT89 - - - - MÃ NGUỒN THỊ KẾ MẠCH EPOA. XH DANH MỤC CÁC KÝ THỆU, CIIỮ VIẾT TÁT ADC (Analog to Digital Conversion), sự chuyển.
đổi một giả trị liên tục (tương tự) sang giá trị số rời rạc hệ nhị phân ALU - (Arithmetic Logic Unit), đơn vị logic số học, là mạch xứ lý tốc độ cao dùng để tính toán và so sảnh. ASIC (Application Specific Integrated Circuit), mach tich hop tmg dụng cụ thể, là một vi mạch (chíp) được thiết kế theo yêu cầu của một ứng dụng cụ thể khác với vi mạch có mục dich chung. ATM - (Asynchronous ‘Iransfer Mode), cing nghé mạng sử dụng cho mang cục bộ và mạng diện rộng hỗ trợ âm thanh và hình ảnh thời gian thực BIST — (Built In Self Test), 14 kha năng của một mạch tích hợp để thâm định các chức năng bên trong của nó. CLRB — (Configurable Logic Block), khdi logic o@ thé dinh cfu hình CMOS — (Complementary Mctal Oxide Semiconductor), céng nghé due sử dụng rộng rãi trong thiết kế mạch tích hợp CPLI) — (Complex Programmable Logic Device, Complex PLID), linh kiện logic có thể lập trinh được chế tạo từ mệt vài PLD đơn giản với ma trận chuyển mạch có thể lập trình giữa các khết logic, thông thường sử dụng bộ nhớ EEPROM, bộ nhé flash memory hoặc SRAMI để lưu giữ logic thiết kế của các liên kết nối, CPU — (Central Processing Unit), bé xurly tung lam DFT — (Design-For-Test), phương pháp luận để dim bao thiết kế việc đúng sau khi chế tạo EL — (Klectronie Load Control), thiết bị diễu khiển tải DANH MỤC CÁC KÝ THỆU, CIIỮ VIẾT TÁT ADC (Analog to Digital Conversion), sự chuyển.
đổi một giả trị liên tục (tương tự) sang giá trị số rời rạc hệ nhị phân ALU - (Arithmetic Logic Unit), đơn vị logic số học, là mạch xứ lý tốc độ cao dùng để tính toán và so sảnh. ASIC (Application Specific Integrated Circuit), mach tich hop tmg dụng cụ thể, là một vi mạch (chíp) được thiết kế theo yêu cầu của một ứng dụng cụ thể khác với vi mạch có mục dich chung. ATM - (Asynchronous ‘Iransfer Mode), cing nghé mạng sử dụng cho mang cục bộ và mạng diện rộng hỗ trợ âm thanh và hình ảnh thời gian thực BIST — (Built In Self Test), 14 kha năng của một mạch tích hợp để thâm định các chức năng bên trong của nó. CLRB — (Configurable Logic Block), khdi logic o@ thé dinh cfu hình CMOS — (Complementary Mctal Oxide Semiconductor), céng nghé due sử dụng rộng rãi trong thiết kế mạch tích hợp CPLI) — (Complex Programmable Logic Device, Complex PLID), linh kiện logic có thể lập trinh được chế tạo từ mệt vài PLD đơn giản với ma trận chuyển mạch có thể lập trình giữa các khết logic, thông thường sử dụng bộ nhớ EEPROM, bộ nhé flash memory hoặc SRAMI để lưu giữ logic thiết kế của các liên kết nối, CPU — (Central Processing Unit), bé xurly tung lam DFT — (Design-For-Test), phương pháp luận để dim bao thiết kế việc đúng sau khi chế tạo EL — (Klectronie Load Control), thiết bị diễu khiển tải 2/66.7 VĂN ĐỀ MÔ PHÒNG 4 2.
Mô phỏng chúc năng - ce AB 2.2 Phân tích dịnhthời tĩnh.3 Mỏ phóng định thở 49 Chuong3. COSG LY THUYET CUA DE s 3.1 CAU VE DO LUGNG - ĐIỂU KIIỂN- BẢO VỆ ĐỐI VỚI TỔ MAY PHÁT ĐIỆN.2 MAY DIEU TOC- SU BIBU CHINH CA TUA BIN NUỚC.52 321 SƠ LUỢC VỆ PHUYEP VE DIEU CHỈNH TUA BIN 82, 322 CÁC PHƯƠNG PHẤP ĐIỂU CHÍNH TUA BIN 53 3⁄3 BỘ BIÊU KITIEN TAT. THIET KÉH THONG. 64 41 PHƯƠNG ẤN THIẾT KẾ THHẾP BỊ 64 4.
Phan tich các thiết kế hiện có.12 Lựa chọn phương án thực hiện G 4.2 TINH TOAN THIET KE soos 70 42.2 Tỉnh giá trị điều khiển Ac ¬ seen TB 42.3 Tính toán góc cắt của các khỏi tải.4 Phương thức điều khiển 75 42.5 Tính toán các thông số chính. 76 43 THIET KE THIET BI.1 Khdi tinh toan.2 Khbi chấp hành 433 Cép nguén Chuong 5. TAI LIEU THAM KHAO. MA NGUON TRONG VI XU LY AT89 - - - - MÃ NGUỒN THỊ KẾ MẠCH EPOA.
XH DANH MỤC CÁC KÝ THỆU, CIIỮ VIẾT TÁT ADC (Analog to Digital Conversion), sự chuyển. đổi một giả trị liên tục (tương tự) sang giá trị số rời rạc hệ nhị phân ALU - (Arithmetic Logic Unit), đơn vị logic số học, là mạch xứ lý tốc độ cao dùng để tính toán và so sảnh. ASIC (Application Specific Integrated Circuit), mach tich hop tmg dụng cụ thể, là một vi mạch (chíp) được thiết kế theo yêu cầu của một ứng dụng cụ thể khác với vi mạch có mục dich chung. ATM - (Asynchronous ‘Iransfer Mode), cing nghé mạng sử dụng cho mang cục bộ và mạng diện rộng hỗ trợ âm thanh và hình ảnh thời gian thực BIST — (Built In Self Test), 14 kha năng của một mạch tích hợp để thâm định các chức năng bên trong của nó.
CLRB — (Configurable Logic Block), khdi logic o@ thé dinh cfu hình CMOS — (Complementary Mctal Oxide Semiconductor), céng nghé due sử dụng rộng rãi trong thiết kế mạch tích hợp CPLI) — (Complex Programmable Logic Device, Complex PLID), linh kiện logic có thể lập trinh được chế tạo từ mệt vài PLD đơn giản với ma trận chuyển mạch có thể lập trình giữa các khết logic, thông thường sử dụng bộ nhớ EEPROM, bộ nhé flash memory hoặc SRAMI để lưu giữ logic thiết kế của các liên kết nối, CPU — (Central Processing Unit), bé xurly tung lam DFT — (Design-For-Test), phương pháp luận để dim bao thiết kế việc đúng sau khi chế tạo EL — (Klectronie Load Control), thiết bị diễu khiển tải doc. RIL — (Register Transfer Level description), là sự mê tả mạch điện số về mặt dòng dữ liệu giữa các thanh phi, chứa thông tin giữa chủ kỳ đồng hồ xung nhịp và mạch số. SRAM- (Statc RAM), bộ nhớ RAMI tĩnh. VME (bus) — (VersaModule Eurocard BUS), công nghệ bus mở rộng được phát triển béi Motorola, Signetics, Mostek va Thompson CSF trong những năm 80 VHDL — (Very High Speed Integrated Circuit Hardware Description Language), mot ngôn ngữ mô tả phần cứng thông dụng.
-d- EEPROM — (Electrically Erasable Programable Read-Only Memory}, bd nhớ có thể lập trinh chỉ dọc, có thể xoá bằng điện. EPROM - (Erasablc Programablc Rcad-Only Memory), bộ nhớ có thể lập trinh chỉ đọc, có thế xoá. FPGA - Field Programmable Gate Array FTZ - (Forbiden Triger Zone), ving cấm mở, khái niệm sử dụng trong điều khiển góc pha dòng điện TIDL -— (Tardware Description Language}, ngôn ngữ mô tả mạch điện. TC ~ (Tntegrated CireuiL), hnh kiện mạch tích hợp, NRE -— (Non-Recuring Engineering) liên quan đến chỉ phí tạo ra sản phẩm mới, phải trả trước.
1rong công nghiệp ban dan, NRE là chi phi phát triển thiết kế mạch và làm ảnh mặt nạ. RAM (Random Acess Memory), bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên. ROM (Read-Only Memory), bé nhé chi doc SoC (System On a Chip), mach dién hoan chinh, sin phẩm lâm việc trên mét chip don. PAL — (Programmable Array Logic), logic mảng có thể lập trình.
PID, PI, PD - (Proporlonal-Intcgral-Dorivativo), các phương pháp thông dung trong lý thuyết điều khiển. PLA — (Programmable Logic Array), mang các liên kết logic có thế lập trình. PLD - (Programmable Logic Device), các loại vi mạch logic có thể lập trình theo yêu cầu cúa người sứ dụng, PROM - (Programable Read-Only Memory), bộ nhớ có thể lập trình chỉ THình 2.26 - Vẫn đề các điểm thả nội Tlinh 2.27 Các gidi pháp cho vấn để các điểm thả nỗi.28 - Vân để xung đột Bus.29 - Giải pháp cho vẫn đề xung-đột Bus.30 - Máy trạng thái: Phương pháp bìnhthường Hình 2.31-- Máy trang thai: One-Hot Encoding.32- Kiém tra các phần tử logic dư thừa Hình 2.33 - Các điểm có thể quan sát được Hinh 2.34 - Scan Methodology Hinh 2.35 - Su tự kiểm tra bên trong, inh 3.1 - Nguyên lý điều khiến phụ tải Tình 3.2 - Sơ đồ bố trí thiết bi ELC Tỉnh 3.3 - Dòng điện qua tải giá Hình 3.