Chương 1— TÔNG QUAN 1. Tác dộng của thuốc BVTV dỗi với con người và môi trường, 1. Khải niệm và thuắc RƯTE. Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hỏa chất tổng, hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sư phá hoại của những sinh vật gây hại đến tải nguyên thực ¡.
Những sinh vị gây hại chính gồm sâu hại, tbệnh hại, cô dại, chuột và các tác nhân khác. Ngoài ra, các loại thuốc kích thích sinh. giúp cây trồng đại năng suất cao cũng lả một dang của hóa chat BVTV. Thuốc trừ sâu là những hóa chất mà.
có thế hết hoặc kiểm soát sâu bệnh, dịch hại sinh vật, vị sinh vật, côn trùng, dòng vat gm nham co kha ning gây thiệt hại cho cây trồng và thực phẩm. Thuốc trừ sảu hóa học bao gồm các loại chế phẩm: có nguồn gốc vô cơ 'Thuốc trừ sâu sinh học bao gồm các loại chế phẩm có nguồn gốc sinh học. Thanh phan điệt trừ sân có trong thuốc sinh học có thể là các vi sinh vật (nằm, vỉ khuẩn, virus) và các chất đo vị sinh vật tiết ra (thường là các chất kháng sinh), các chất có trong cây có (là chất độc hoặc dầu thực vật). Với các thành phân trên, thuốc trừ sâu sinh học có thể chia thành hai nhóm chính: Nhóm thuốc vi sinh: Thành phân giết sâu là các vì sinh vat như nấm, vĩ khudn, virus.
Nhóm thuốc thảo mộc: Thanh phản giết sâu là các chất độc có trong cây có hoặc đâu thực vật 1.2 Tình hình ð nhiễm thuốc BVTV trong nông nghiệp Tiện danh mục các hoạt c] ¡ BVTV trên thế giới đã là nâng ngắn loại, ở các nước thường từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630, Thái Lan 600 loại). Tăng trưởng thuốc BVTV những năm gắn đây từ 2 - 31. Trung Quốc tiêu thụ hing nam 1,5- 1,7 triệu tấn thuốc BVTV [10] Ở nước ta, hoa chit BVIV dã dược sử dụng từ những nău 40 của thể ký trước để phỏng trừ các loại địch bệnh. Dén những năm gẵn đây, việc sử dụng hóa chất BVTV đã tăng lên dáng kế cả về khối lượng lẫn chủng loại, với hơn 1.006 loại hóa chất BV'FV dang dược lưu hành trên thị trường, Theo thông kê của Cục Bảo vệ Thực vật (BVTV) cho thây, mỗi năm Việt Nam nhập khẩu khoảng 70.000 tân thánh phẩm hóa chất BVTV.
Do đó việc lạm dụng thuốc BVTV đã gây xiên những tác hại lớn tới môi trường, Tại đổng bằng sống Cửu Long, việc lạm dụng và sử dụng không đứng cách. thuốc BVTV gây ö nhiễm môi lrường, nguồn nude ở bằng sông Cửu Ï.ong cũng rấL dáng 1o ngại. Đây là vùng sản xuất lúa chính của cả nước với khoảng 1,8 triệu ha. Trong sản xuất nông nghiệp, phần bón và các loại thuốc BVTV phỏng trừ địch hại đồng vai trò quan trọng, quyết định đến năng suấi.
Theo khảo sái của Trường đại học Kinh tế TP Hỗ Chí Minh cho thấy nông dân bằng sông Cửu Long đã sử dụng, ?5 loại thuốc trừ dịch hại, trong đó có 28 loại thuắc BVTV, 17 loại thuốc điệt cổ và 30 loại trị nấm bệnh. Trong số này thuốc trừ sâu chiếm dén 43% ma phan lớn thuộc nhỏm I, nhóm 11 có độc tỉnh cao vả trung bình theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới Ở vùng hia An Giang, mỗi năm người đân ở đây sứ dụng hơn 1. Ngoài số lượng thuốc trừ sâu được cây trồng hấp thu, số còn lại sẽ chảy tràn trên đồng ruộng. kênh rạch hay ngâm vảo đất, các mạch mước ngằm.
Trên mỗi võ bao bị thuốc BVTTV (trừ các loại thuốc không rõ nguồn gốc) dều hưởng dẫn đầy đủ cách sử đụng và phỏng tránh tác hại. Dáng lo ngại hơn, việc sử dụng thuốc BVTV hiện nay hết sức tủy tiện, không theo quy trình bao đâm an toàn. Tất nhiều người không được hướng dẫn mà tự sử dụng thuốc theo thối quen và nhụ cầu diệt sâu hại, tự pha tăng nêng độ gập rưỡi, hoặc gập đổi để điệt tận gốc sâu hại ama khang biết dư lượng thuốc còn lại sẽ ảnh hưởng rực tiếp đến môi trường sống. Theo mệt cơn số được dưa ra bởi các chuyên gáa quốc tế, có tới 80% thuốc bão vệ thực vật tại Việt Nam đang được sử đụng không đúng cách, không cẩn thiết vả rất lăng phí Việc người dân lạm dụng thuốc báo vệ thực vật.
„ sau dỏ vút rác thải bữa bãi cũng là thực trạng báo động. Rất nhiều vỏ thuốc bảo vệ thục vật tên du lâu năm, dược vũi xuống lòng dái, không phân hủy được, ngắm vào mạch nước ngằm. Khiến cho môi trường dắt và mước, khỏng khi bị ö nhiễm nghiêm trọng. Trong nghiên cửu.
của Viện Bão vệ Thực vật cho biết, lượng thuốc còn bám lại trên vẻ bao bì trưng bình chiếm tới 1,85 % tỉ trọng bao bì. Có tới hơn 65% những người đân được hỏi khẳng định họ vứt vỏ bao bị ngay tại nơi pha thuốc. Như vay, dua trên số lượng, thuốc BVTV sử dụng hàng năm thì môi trường Việt Nam đã ngẫu nhiên “đón nhận” khoảng 195 lân thuốc BVTV. Lượng c L độc này nêu đem ra cân đong đo đếm về tác hại tới sức khỏe con người lả không thể tính dược.
Theo các nhà khoa học, bao ti thuốc bảo vệ thục vật được liệt kê vào đạng chất thải nguy hại, khi đốt sẽ phát thải khi đcô-xm, một trong những chất gây ung thư. Do đó, loại rác thải này phải được tiêu hủy dùng quy trinh, và cô phương pháp xử lý an toàn. Cá nước luận có đuy nhật một công ty đảm nhiệm việc xử lý chất thải từ hóa chất độc hại này. Theo thông kê, cả nước hiện có 98 cơ sở sản xuất thuốc BVTV, tập Irung chủ yếu tại các khu công nghiệp phia Nam.
Nhiều nhất là ở TP Hỗ Chỉ Minh với 66 cơ s6. Nhung hau hết các co sử sản xuất trong tinh trang gia công, sang chai, đóng gói ra thành phảm thuốc BVTV, không có cơ sở nào trực tiếp sẵn xuất nguyên liệu thuốc I3VTV, đa số nguyên liệu nhập khẩu và 90% là nhập từ [rung Quốc, rất khó kiểm soát thánh phản. Hiện cả nước có 16.659 đoanh nghiệp kinh doanh buôn bán thuốc BVTV, tức trung bình mỗi tính cỏ 265 cơ sở, nhiều cơ sở tại các khu vực đông dân cư xen kế không thẻ kiểm soát nôi. Hau hết các loại thuắc BVTV đêu có tính độc cao và trong quá trình dùng, xuột lượng thuốc do dó có thể di vào trong thân cây, quả, hoặc cính bán chặt trên lá, quả.
Người và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộ độc tức thời, hoặc nhiễm độc nhẹ, từ từ gây ảnh buông nghiêm trọng đến sức kde. MOL 0 loai thuốc trừ sâu có khả năng bay hơi mạnh nên gây khó chíu, mệt mỗi, thậm chi choáng ngất cho nguời trực tiếp phun thuốc sâu trên déng ruéng, nhất là trong trường hợp không có các biệu phúp phòng tránh tốt. Một số loại thuốc trừ sâu có tính năng hỏa học én dịnh, khỏ phân húy, nên sẽ tích luỹ trong môi trường. Sau “hiểu lần sử đựng, lượng tích lữy này có thể cao đến mức gây độc cho môi trường, đất, nước, không khi và com người.
Do thuốc tổn dong lâu không phân hủy, niên cỏ thể theo nước, giỏ và các loài sinh vật phát tán tới các vũng khác. Không chỉ gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, hóa chất bảo vệ thực vật tên lưu với bán tính. chất độc hại, khó phân hủy, khả năng đi chuyến xa, tích lũy sinh học còn gây ra những ảnh hưởng có hại đối với khá nẵng sinh sản, sự phát triển, hệ thản kinh, tuyên nội tiết và hệ miễn địch đếu có liên quan tới hóa chất. Cơn người bị nhiễm.
chủ yếu thông qua các thực nhằm ö nhiễm, các đường khác íL phỏ biển hơn là uống nước ô nhiễm và tiếp xúc trực tiếp với hoá chất, Đối với con người và động vật có vú, các hóa chất bảo về thực vật có thể được lây truyền thông qua nhau thai và sữa nọ lới động vật sơ sinh [10] De do xu hướng quay trở lại nên nông nghiệp hữu cơ với việc tăng cường sứ dụng các lại “thuốc trừ sâu sinh học” (chẻ phẩm sinh học) đang là xu hướng chưng, của toàn cầu. Chế phẩm sinh học trung BVTY 1. Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu hôo hạc ở Việt Nam Số lượng hoạt chất đăng ký sở dụng ở Việt Nam hiện nay xắp xỉ 1000 loại trong khi của các nước trong khu vực từ 400 - 600 loại, như Trung Quốc 630 loại, Thai Lan, Malasia 400 - 600 loại Sử dụng thuốc BVTV binh quân đầu người ở ‘Trung Quốc là 1,2 kg, ở Việt Nam là 0. Theo số liệu cúa cục BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986 số lượng thuốc sử dựng là 6,5 - 9,0 ngắn tấn thương phẩm, tăng lên 20 - 30 ngàn tân trong piai đoạn 1991 - 2000 va th 36 - 75,8 ngàn.
tắm trong gimi doạn 2001 - 2010. Tượng hoạt chất tính theo đầu điện tích canh tác (kg/ha) cũng tăng từ 0,3kg (1981 - 1986) lên 1,24 - 2,54kg (2001 - 2010). Nhu vậy trong vòng 10 nam (2000 - 2011) số lượng thuốc BVTV sử dụng lăng 2,5 lần, số loại thuốc nhập khẩu tắng khoảng 3,5 lần. Trong năm 2010 lượng thuốc Việt Nam sử đụng bằng 40% mức str dung TB của 4 nước lớn dùng nhiêu thuốc BVTV trên thể giới (Mỹ, Pháp, Nhật, Brazm) trong khi GĐP của nước la chỉ bằng 3,3% GDP trung bình của họ.
Năm 2010, 19,59% nông dân cã nước vi phạm sử dụng thuốc, trong đỏ không đúng néng độ là 73,2%. Năm 2010, Cục BVTV chơ biết còn 5,19% số hộ dùng thuốc cảm, ngoài danh mục, 10,22% không dùng thời gian cách ly, 51% không thực hiện theo khuyến cáo cửa nhăn. [10] Tu điểm thuốc trừ sâu hóa học: tác động nhanh, triệt đế, đễ sử dụng nên có thế nhanh chóng hạn chế, đập dịch, đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần quan trọng, hạn chế thiệt hại đo sâu bệnh gây nên. Nhược điểm thuốc trừ âu hỏa học: Dư lượng thuốc BVTV tiêu nông sân là phổ biến và còn cao, dặc biệt trên rau, quả, chè.
Kết quả kiểm tra, năm 2010 của cục BVTV cho thây ở vùng Hà Nồi số mẫu có đự lượng quả mức cho phớp khá co, trên rau, nha, chế từ 15% - 3094, ở TPHƠM Lí 20 - 309%. Thuốc BHVTV lám tăng tính kháng thuốc của sâu bệnh, tiêu diệt ký sinh thiên địch, có thế gây bột phát các dịch hại cây trồng. Theo Pham Binh Quyến, khi phun thuốc Pađan trên lúa, nhóm dhién dich nhện lớn bắt mỗi giảm mật độ 13 lần trong khi không phun tầng 25 lần.