Tổng quan nghiên cứu

Kho tàng thư tịch Hán Nôm triều Nguyễn ghi nhận hơn 50 đầu mục tác phẩm và tài liệu liên quan mật thiết đến Hoàng giáp Nguyễn Tư Giản (1823 - 1890). Trải qua hơn 40 năm làm quan và phục vụ qua 7 đời vua từ Thiệu Trị, Tự Đức đến Đồng Khánh, ông là một danh thần tài năng, đồng thời là một danh sĩ lớn của văn học trung đại Việt Nam. Mặc dù sở hữu khối lượng di sản văn chương đồ sộ với các tập thơ như Yên thiều thi tập, Yên thiều thi thảo, nhưng tập thơ Thạch Nông thi tập vẫn chưa từng được khảo cứu toàn diện về mặt văn bản học, dẫn tới sự thiếu hụt trong việc đánh giá đầy đủ giá trị tư tưởng và văn chương của tác giả.

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm khảo cứu hệ thống văn bản Thạch Nông thi tập, phân tích các dị bản, tiến hành phiên âm, dịch nghĩa và minh giải toàn diện nguồn tư liệu quý giá này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các bản chép tay và mộc bản lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm ở Hà Nội, kết hợp khảo sát thực địa tại làng Vân Điềm, xã Vân Hà, huyện Đông Anh. Thời gian khảo sát tư liệu bao quát các giai đoạn trước tác của tác giả trong thế kỷ XIX và hệ thống tài liệu công bố tính đến năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật quan trọng khi khôi phục chuẩn xác hơn 95% diện mạo văn bản của tập thơ, cung cấp nguồn tư liệu xác thực cho giới nghiên cứu văn học sử, sử học và bang giao quốc tế giai đoạn cận hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng kết hợp 2 hệ thống lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết Văn bản học Hán Nôm truyền thống kết hợp hiện đại (Textual Criticism) và Lý thuyết Thi pháp học trung đại cùng Thông diễn học văn bản (Hermeneutics).

Mô hình nghiên cứu được xây dựng theo quy trình thẩm định đa tầng gồm 4 giai đoạn logic: Khảo tả hình thái học văn bản, Thống kê và phân tích khảo dị câu chữ, Giám định xác lập thiện bản và Thông diễn giải mã giá trị nội dung tư tưởng.

Khung lý thuyết định hình thông qua 3 khái niệm cốt lõi:

  • Thiện bản: Bản lưu trữ đạt độ tin cậy cao nhất về mặt văn tự, ít lỗi khắc in hoặc sao chép, bảo tồn tương đối vẹn nguyên phong cách của tác giả.
  • Khảo dị văn bản: Thao tác đối chiếu, phát hiện và phân tích các điểm sai biệt về tự dạng, câu chữ, tiêu đề giữa các dị bản tồn tại trong lịch sử lưu truyền.
  • Thơ xướng họa bang giao: Thể loại thi ca mang chức năng ngoại giao văn hóa, được sáng tác nhằm mục đích trao đổi, thấu hiểu và tạo dựng vị thế văn hiến giữa các sứ thần thuộc khu vực đồng văn Đông Á.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các thư tịch cổ chữ Hán lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm như văn bản Thạch Nông thi tập mang ký hiệu VHv.700, gia phả Vân Điềm Du Lâm Nguyễn tộc hợp phả mang ký hiệu VHv.2416, tác phẩm Phong lâm minh lại thi tập mang ký hiệu A.1201 và các số chuyên đề của Nam Phong tạp chí. Bên cạnh đó, dữ liệu thực địa được thu thập qua các chuyến phỏng vấn, khảo sát di tích dòng họ Nguyễn Tư tại làng Vân Điềm.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 03 bản văn bản trọng tâm trực tiếp ghi chép Thạch Nông thi tập cùng 50 đầu mục thư mục liên quan đến tác gia Nguyễn Tư Giản. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm lựa chọn những cổ bản có niên đại rõ ràng, xuất xứ minh bạch và độ bảo tồn nguyên vẹn cao nhất phục vụ công tác đối sánh.

Phương pháp phân tích văn bản học kết hợp phương pháp định lượng thống kê câu chữ được lựa chọn vì tính chính xác khoa học cao, giúp loại bỏ các suy đoán chủ quan khi phân loại dị bản. Ngoài ra, phương pháp thông diễn học văn hóa lịch sử hỗ trợ giải mã chuẩn xác các tầng nghĩa biểu tượng, điển cố và bối cảnh lịch sử của tác phẩm. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ năm 2015 đến khi hoàn thiện và nghiệm thu vào tháng 11 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích văn bản học đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nghiên cứu xác lập được hệ thống 3 dị bản chủ yếu của Thạch Nông thi tập, qua đó khẳng định bản mang ký hiệu VHv.700 là thiện bản có giá trị văn bản học cao nhất. Văn bản VHv.700 chứa đựng đầy đủ hơn 90% các bài thơ đặc sắc so với các trích đoạn tản mạn từng được công bố trên Nam Phong tạp chí ở các số 3, số 5 và số 6.

Thứ hai, nghiên cứu đã thống kê và xử lý khảo dị cụ thể 15 trường hợp dị biệt tiêu đề bài thơ và hơn 30 điểm sai biệt chữ nghĩa giữa các văn bản sao chép. Tỷ lệ sai biệt tự dạng giữa các bản chép tay chiếm khoảng 12%, chủ yếu bắt nguồn từ hiện tượng kỵ húy dưới triều Tự Đức hoặc lỗi tam sao thất bản của người sao lục.

Thứ ba, luận văn làm rõ tư tưởng trị quốc và năng lực thực tiễn của tác giả qua các tư liệu thơ văn. Nổi bật là dấu ấn của 10 phương pháp trị thủy đê điều sông Thiên Đức khi ông giữ chức Đê chính Bắc Kỳ và bản Sớ đánh Tây năm 1859 khẳng định lập trường chủ chiến kiên quyết bảo vệ chủ quyền non sông.

Thứ tư, công trình phục dựng bức tranh bang giao văn hóa thế kỷ XIX thông qua việc khảo sát 25 bài thơ đi sứ trong Yên thiều thi thảo và các bài thơ xướng họa với 3 sứ thần Triều Tiên gồm Kim Hữu Uyên, Nam Đình Thuận và Triệu Bỉnh Hạo trong chuyến đi sứ năm 1868.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự đa dạng của các dị bản bắt nguồn từ chính cuộc đời hoạn lộ nhiều thăng trầm của Nguyễn Tư Giản. Trải qua 14 năm liên tục thăng tiến xen lẫn những lần bị bãi chức, giáng cấp rồi lại được phục hồi dưới 3 triều vua Thiệu Trị, Tự Đức và Đồng Khánh, các tác phẩm của ông được sao chép trong nhiều hoàn cảnh lịch sử khác nhau, dẫn tới sự phân hóa văn bản.

So với các công trình thư mục trước đây của ngành Hán Nôm vốn chỉ dừng lại ở mức thống kê tên sách hoặc 14 bài luận rời rạc do các cơ quan nghiên cứu triết học biên dịch, luận văn này đã giải quyết căn bản diện mạo văn bản học của tập thơ.

Dữ liệu khảo dị của đề tài có thể được trình bày một cách trực quan thông qua Bảng đối chiếu văn bản học (với các trường thông tin: Mã dị bản, Tự dạng gốc, Chữ sai biệt, Nghĩa tương đương) và Biểu đồ phân bố chủ đề nội dung. Theo đó, chủ đề thơ phản ánh thế sự và công vụ trị thủy chiếm 45%, thơ xướng họa bang giao và khoa cử chiếm 35%, còn lại 20% là thơ cảm tác về thiên nhiên, gia đình và quê hương xứ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu văn bản học, 4 giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản của tác giả:

  • Số hóa và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu văn bản: Tiến hành quét số hóa độ phân giải cao 100% các bản thảo Hán Nôm của Nguyễn Tư Giản đang lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, hoàn thiện trong vòng 12 tháng do Trung tâm Di sản Hán Nôm chủ trì thực hiện.
  • Biên dịch và ấn hành toàn tập tác phẩm: Tổ chức thẩm định, hiệu đính và xuất bản trọn bộ Thạch Nông toàn tập với độ chuẩn xác học thuật đạt trên 98%, mục tiêu phát hành 1.000 bản in trong giai đoạn 2 năm tới do Nhà xuất bản Khoa học Xã hội phối hợp với Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn triển khai.
  • Đưa tác phẩm vào chương trình giảng dạy đại học: Tích hợp tối thiểu 5 bài thơ tiêu biểu về nghệ thuật bang giao và tư tưởng trị thủy của Nguyễn Tư Giản vào giáo trình giảng dạy chuyên ngành Văn học trung đại và Hán Nôm trong lộ trình 3 năm tới do các khoa chuyên ngành tại các trường đại học thực hiện.
  • Quy hoạch và phát triển không gian văn hóa danh nhân: Lập hồ sơ khoa học công nhận di tích văn hóa dòng họ khoa bảng Nguyễn Tư tại huyện Đông Anh, phấn đấu tăng 40% lượt khách tham quan và tìm hiểu lịch sử trong vòng 24 tháng do Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội phối hợp với chính quyền địa phương đảm trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Nhà nghiên cứu Hán Nôm và Văn bản học cổ: Tiếp cận nguồn thiện bản VHv.700 đã được khảo dị kỹ lưỡng, phục vụ công tác giám định, hiệu đính và tra cứu thư tịch cổ thế kỷ XIX.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Ngữ văn, Lịch sử: Khai thác nguồn ngữ liệu thi ca phong phú cùng các phân tích bối cảnh triều Nguyễn làm tài liệu giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài khóa luận, luận văn chuyên ngành.
  • Học giả nghiên cứu Lịch sử Ngoại giao Đông Á: Ứng dụng nguồn thi liệu xướng họa giữa tác giả và 3 sứ thần Triều Tiên để làm sáng tỏ các mối quan hệ bang giao và giao lưu văn hóa khu vực.
  • Cơ quan quản lý văn hóa và gia tộc dòng họ khoa bảng: Sử dụng các cứ liệu lịch sử và gia phả xác thực để lập hồ sơ bảo tồn di sản danh nhân văn hóa, giáo dục truyền thống hiếu học cho thế hệ trẻ.

Câu hỏi thường gặp

Văn bản Thạch Nông thi tập giữ vị trí như thế nào trong sự nghiệp của Nguyễn Tư Giản? Tập thơ là tác phẩm đại thành phản ánh trọn vẹn tư tưởng nghệ thuật và hơn 40 năm hoạn lộ của tác giả. Tác phẩm ghi lại những sự kiện lịch sử trọng đại như công tác trị thủy tại Bắc Kỳ và các chuyến công du ngoại giao, có giá trị tư liệu vượt trội so với các tập thơ chép tay rời rạc khác.

Vì sao bản ký hiệu VHv.700 được xác định là thiện bản của tác phẩm? Văn bản VHv.700 lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm có độ hoàn chỉnh cao nhất, bảo tồn hơn 90% số lượng thi phẩm không bị rách nát hay mờ chữ. Kết quả khảo dị cho thấy văn bản này tuân thủ chuẩn xác quy tắc kỵ húy và có kết cấu hoàn chỉnh hơn các bản chép khác.

Tác phẩm phản ánh tư tưởng trị thủy và đánh giặc của tác giả ra sao? Tập thơ và các văn bản liên quan ghi lại việc tác giả đệ trình 10 phương pháp trị thủy và trực tiếp điều hành công trình phân lũ qua sông Thiên Đức. Đồng thời, bản Sớ đánh Tây năm 1859 khẳng định tinh thần kiên quyết kháng chiến chống thực dân, bác bỏ hoàn toàn quan điểm thỏa hiệp.

Nội dung thơ xướng họa bang giao với sứ thần Triều Tiên thể hiện điều gì? Trong chuyến đi sứ năm 1868 dưới triều Tự Đức thứ 21, Nguyễn Tư Giản đã sáng tác hơn 20 bài thơ đối đáp cùng 3 sứ thần Triều Tiên là Kim Hữu Uyên, Nam Đình Thuận và Triệu Bỉnh Hạo, khẳng định tài năng thi ca và vị thế văn hiến của đất nước.

Giá trị nghệ thuật nổi bật nhất của Thạch Nông thi tập là gì? Nghệ thuật của tập thơ nằm ở bút pháp sử dụng điển cố, điển tích điêu luyện kết hợp phong cách tả thực sâu sắc. Ngôn ngữ thơ vừa mang tính bác học chỉn chu vừa đậm hơi thở cuộc sống, thể hiện trọn vẹn nỗi niềm ưu thời mẫn thế của một trí thức lớn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện thân thế, sự nghiệp và truyền thống gia tộc khoa bảng lừng lẫy của Hoàng giáp Nguyễn Tư Giản qua 7 đời vua triều Nguyễn.
  • Giám định và khẳng định bản ký hiệu VHv.700 là thiện bản có giá trị văn bản học cao nhất của Thạch Nông thi tập.
  • Thống kê, khảo dị chi tiết các điểm sai biệt câu chữ và cung cấp bản dịch nghĩa khoa học cho các bài thơ với độ chuẩn xác học thuật trên 95%.
  • Làm sáng tỏ giá trị kép về văn học sử và tư liệu lịch sử trong các hoạt động trị thủy, quân sự và ngoại giao thế kỷ XIX.
  • Đặt nền móng vững chắc cho các công trình nghiên cứu liên ngành giữa văn bản học Hán Nôm và lịch sử tư tưởng dân tộc.

Trong lộ trình giai đoạn 2024 - 2026, các cơ quan nghiên cứu cần tiếp tục đẩy mạnh công tác biên dịch toàn bộ trước tác của Nguyễn Tư Giản để xuất bản thành tổng tập hoàn chỉnh. Hãy cùng chung tay khai thác, trích dẫn và phát huy giá trị của công trình nghiên cứu này nhằm bảo tồn nguồn di sản văn hiến quý báu của cha ông!