chương 1 Tủ xây dựng các công trình trên rên thăm nước, rêu tạo ra sự chênh lệch cột. ruúc gifra thượng hạ hmu công trình thì khả nắng sẽ tạo ra đòng thảm. Khi có dòng, thấm qua công trình sẽ làm cho hỗ một rước thương lưu và dòng thấm cô thể gây niên mất ôn định công trình; dòng thắm mạnh hay yêu phụ thuộc chủ yếu vào tính chất cơ lý của nên, loại đất đã, mức độ phong hóa. độ chênh cột nước vả chiều đải đường thar (1).
Để lính Loán mức độ thâm rước dưới đây công trinh có nhiền phương pháp, lựa chọn phương, pháp nào can phải phân tích diễu kiện thưc tế và yêu câu kết quả cao hay thấp. Kết quả tính toán là những số liệu ban dau đề đánh giả kha ning mat xuzớc của nên công trình và giãi pháp xử lý chống thám cho tiên. Trong thực tế ngoài kết quá tính toán cân phái tiến hảnh ép rước thí nghiệm ngoài hiện trường để đánh. giá mức độ chồng thâm của nên công trình 16 CHƯƠNG2 NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN XỬ LÝ CHÓNG THẤM CHO NÈN ĐẬP 2.1Mở dầu Đải với công trình thủy lợi, sức phá hoại của tự nhiên lả một yếu tô thường xuyên tồn tại.
Cho dến nay, toàn bộ lý luận và kinh nghiệm rà loài người dã lích lủy được trong thực tiễn tuy đã có thể hạn chế được khả năng phá hoại công trình trong, xôi phạm ví nhất định rằng vẫn không thể xóa bộ triệt để được khả năng rày 'Trong các yếu tế tự nhiên uy hiếp an toàn của công trinh thủy lợi thì yếu tố chủ yếu là điểu kiện thủy văn, thủy lực và địa chất. Ngoài ra các yếu tố do con người gây ra rửnr công tác khảo sát, thiết kế, thủ công, vận hành và ruấn lý công trình không hợp lý hay khéng dam bio ding yêu cầu kỹ thuật, hay cá những tác động phá hoại môi trường như đốt phá rùng bùa bãi, việc đồ thị hóa làm giảm điện tích lớp phủ thực vật. din đến thay dải môi trường tự nhiên làm thay di điều kiện khi hậu, chế độ thúy văn, thủy lực của các hu vực sông, v. cũng gây ra những, thám họa, rhững sự có công trình thủy lợi không chỉ thiệt hại về cửa cải vật chất mà whiéu khi tn thal.
vé nhan mang cing ral nghiém trong, Các nguyên nhân gây sự có ở các đập có thể phân theo nhóm chủ yếu: + Nguyên nhân do yếu tố tự nhiên (địa chất, mưa bão, 1ù.) „ Nguyên nhân do yếutố khảo sát, thiết kế + Nguyễn nhân do yêu tổ thi công, + Nguyên nhân do yếu tổ quản lý, vận hành. Do đặc thủ của đập đất có thể xây dựng trên nhiêu loại nên, dễ thích ứng với độ lún của nên, tận dụng được vật liệu địa phương, giảm giả thánh, thí công đơn. nên ngày cảng được phổ biến rộng rãi ở nước ta cũng rửnữ trên thể giới. Tuy nhiên cũng có không ít số lượng đập đất dược xây đựng trên nên dất yếu (về cường.
độ hoặc khá năng chống thấm hoặc cả haÙ và trong quả trình triển khai xây dựng một sông trinh đập đốt nào đó lừ khâu khảo sát đến tiết kế, thị công và quân lý van hành, do nhiều nguyễn nhân khiác nhau mã không, dánh giá dùng thực trạng dịa chất 17 của nên để xác dịnh giải pháp kỹ thuật xứ lý nên phủ họp dân dễn các sự số dáng, tiếc cho công trình. Những giải pháp xử lý chống thâm cho nền đập: - Tưởng chống thẩm bằng tường răng kết hợp lõi giữa; - Chồng thâm bằng sân phủ; - Chống thâm bằng cử ~ Khoan phụt vữa xi măng ; - Phương pháp tạo hào chẳng thắm bằng vat ligu — Xi mang- Bentémite; - Các giải pháp kết hợp.2 Đặc điểm và phần loại nền đập Nền đận đất phải bảo đăm các yêu cầu cơ bản sau đây: - Đủ cường độ chẳng cắt, Nên có cường độ chẳng cắt nhồ để gây mật ôn định cho thân dập. Nếu sức chịu tải kém nên sẽ lùn nhiều và lùn không đều. Nên thấm nước mạnh sẽ tiêu hao qua nhiều nước làm giãm hiệu ich của hổ, mặt khác có thế gây xói ngắm và đây trôi đất Dựa vào địa chất người ta phân nên thành 4 loại: - Nến đã hoặc nên đá có lớp phủ không dày, - Nên sỏi, cuội rất đày thắm mước mạnh, ~Nền gát rhổ và có lớp bim, - Nên sét.
Hai loại nên đầu tiên thường có cường độ chống cắt cao và chịu tải tốt. Nên sôi cội hoặc đã nứi. nẻ nhiều có nhượcdiễm thấm nước marủ: Với nên sét chủ yếu phải xét cường độ chống cắt. Nên cát nhỏ và có bùn là loại niên rật xảu.
Nên thiên nhiên phức tạp nêu không được xử lý thích dang là một trong, những, nguyên nhân phá hoại dập. Do đó phải đựa vào các tính chất cơ lý của nên dễ thiết kế mặt cắt đập. Bát kỳ nền như thể nào đều có thể đắp đập một cách an toàn. Tiêu biết xử lý tốt, Trên nên bùn xau, pường độ chồng cát nhỏ, khả răng hoát rước.
kẻm, có thẻ dấp đập cao 20 - 30m. 18 Vẫn để thâm nước qua thân đập, biên pháp phòng chống thắm, cầu tạo thân đập, ấn định của mái và giá thành công trình đều liên quan với nên tốt hay xấu. Bỏi vậy phải coi trọng việc lựa chọn vả xử lý nên đập dat.3 Đặc diễm và phân loại các phương pháp nhằm tăng ổn dink nên nên. Nhỏm làm chặt đất trên mặt bing co học Ta mol.
trong rhững phương pháp cỗ điển nhật, đã dược sử dụng từ lâu trêu thể giới Tần chất của phương pháp là dùng các thiết bi co giới như xe lu, máy đâm, thúa rung. làm chặt đất. Các yếu tố chính làm ảnh hưởng đến khả răng đâm chặt của dat g6m: dé am, công dam, thành phân hạt, thành phân khoáng hoá, nhiệt độ của đất và phương thức tác đựng của tải trọng. Đề làm chặt đất cần phải xác định.
được độ ấm tốt nhất ứng vái giá trị khôi hưọng thế tích khô lớn nhật. 1o dược làm chặt, các chí tiêu vẻ dộ bên của dất tăng lên dáng kẻ, tỉnh biến dạng và tính thấm giảm đi. Hiện nay phương pháp nảy được sử dụng rộng rãi trong xây dựng dường giao thông, sên bay, các công trình thủy lợi và trong xây dựng dân dụng, công nghiệp. Có một số phương pháp làm chặt đất bằng cơ học như sau: | Lam chat dat bang dém rơi: Ban chất của phương pháp la dung dim rơi bằng vật năng làm chặt dat.
Vat dầm thường làm bằng bê tông cốt thép hoặc bằng gang. có khối lượng tử 2 dến 4 tấn, cho rơi từ độ cao 4 : 5m. Chiểu day nén chặt của dất phụ thuộc vào dường kinh, khỏi lượng và chiều cao rơi của vật dầm cũng như tính chất của đất. Thông thường, độ chặt của đất tầng lên ở các lớp trên mặt và giảm đi ở những lớp phía dưới + Lam chặt đất bằng đâm lăn: Ban chất của plương pháp là dung dam lin, xe tu dé lam chat dit.
Phuong, pháp này thường được sử dựng khi làm đường giao thông. Tuỷ thuộc trọng lượng xe lu va 36 lần dầm mà chiều sâu làm chặt có thể đạt đến 0,5 + 0,6 m. Khi ding dim lăn có mặt nhẫn, do chiểu đày lớp đất được đầm nhỏ nên hiệu suất đầm thường thấp, chất lượng đảm không đêu, khói lượng thế tích của đất giâm theo chiều sâu Vì vậy đối với cáo công trình đấp dất lớn dùng dâm twat chin không hiệu qủa. Đối với các loại đắt đỉnh dạng cục thì đùng đảm lăn chân đê mang lại hiệu qủa cao hơn, 18 chất lượng dầm dễu hơn và tạo ra mắt ráp liên kết tốt giữa các lớp dat dầm với nhau Hiện nay, người†a còn sử dụng cả dim lăn bánh hơi dễ đảm chặt cá dất dinh và đất rời.
Mức dộ đâm chặt phụ thuộc vào số lẫn dâm, chiều day lop dim, áp suất bánh xe, tãi trọng xe, vận tốc đi chuyến của xe cũng như độ âm và cầu tạo của đất Muốn đất dược đầm chặt như rau Ở mợi nơi thì yêu cầu tải trọng đầm phải phân bố đêu lên các bánh xe, không phụ thuộc vào độ gỗ ghẻ của mặt đất và sức chịu tải của đất tại các vị trí đầm. + Làm chặt đất bằng dam rung: Phuong pháp lâm chặt đất bằng đầm rung chủ yêu đủng đề nén chặt đất cát Nếu hàm lượng hạt sét trong đất nhỏ hơn 6% thì hiệu qửa nén chặt thường gấp 4 : 5 so với các phương pháp đầm nén khác. lắn chất của phương pháp là dùng các chân. động tạo ra các đao động liên tục có tan số cao và biên độ nhỏ, lâm cho tính toản khối của dất bị phá hợai, các hạt cát dị chuyển đến chỗ trồng giữa các hạt có kích thước lén hơn.
Tác dụng của đầm rung lớn nhất khi xây ra hiện tượng cộng hưởng khi mà tần số đao động của máy trùng với tân số đao động của đất đảm. Chiều dày lớp đất được làm chit bing dim rung thường thay đổi từ 0,3 đến 1,5 m, đôi khi đến 2 m. Nhằm làm chặt đất dưới sâu bằng chấn động và thuỷ chấn hi đất cát hoặc dất đắp có chiều sâu phân bỏ lớn thường dùng phương pháp chân động hoặc thủy chân đề nén chặt + Nền chặt đất bằng chắn động: ‡+Rể nén chặt dất cát ở dưới sâu người ta thường dùng các loại dim chuy co tân số 2900 : 3000 vòng/phúi. Các yêu tổ ảnh hưởng đến hiệu qủa nén chặt đất là gia lốc chấn động, độ âm của đất, khoảng cách giữa các vị trí đảm, tính: đàn hồi của đất và bán kính máy chân động.
Khi làm chặt đất cát ở độ sâu nhỏ hơn 3 m thì bán kinh làm chất có thể đạt 1,5 m. Khi bản kinh máy chân động tăng thì gia tốc chân dộng và hệ số nén chặt chân động cĩng tăng lên | Nén chat dat bang thủy chấn: 20 Khi lớp cát cần nén chat cd chiéu day lớn thì người ta dùng phương pháp thủy chân. Đán chất của phương pháp là vừa phưn nước vùa tạo chân động tác dụng, vào đất cát, Khi do lực dinh giữa các hạt giảm di, các hạt lớn sẽ lãng xuống còn các ạt nhỏ sẽ ni lên, hinh thành chuyển dộng xoắn ốc làm phát sinh cấp phối mới và như vậy sẽ hình thành cấp phối tắt nhất của đất ở wang thai nén chit ĐR thí công nén chặt đất bằng phương pháp thủy chấn, người ta đồng vào trong đất những ống thép dường kinh 19 mưu và có đầu nhọn, phần ống đưới đài khoảng 50 + 60cm, có dục lỗ xung quanh với dường kinh 5 + 6mm.