Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của tập đoàn giống sắn tại Thái Nguyên năm 2016

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của giống sắn tại Thái Nguyên năm 2016, đánh giá hiệu quả canh tác và tiềm năng ứng dụng.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Nguồn gốc, sự phân bố của cây sắn

2.2.1. Nguồn gốc

2.2.2. Sự phân bố

2.2.3. Giá trị của cây sắn

2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam

2.3.1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới

2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam

2.3.2.1. Tình hình sản xuất sắn của tỉnh Thái Nguyên

2.4. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam

2.4.1. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới

2.4.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống sắn ở Việt Nam

3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Bố trí thí nghiệm

3.4.2. Phương pháp trồng và chăm sóc

3.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.4.3.1. Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng

3.4.4. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khả năng sinh trưởng của tập đoàn giống sắn thí nghiệm

4.1.1. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

4.1.2. Tốc độ ra lá của các giống sắn

4.1.3. Tuổi thọ lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.4. Đặc điểm hình thái

4.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng của tập đoàn giống sắn thí nghiệm

4.2.1. Các yếu tố cấu thành năng suất

4.2.2. Năng suất của tập đoàn giống sắn thí nghiệm

4.2.3. Chất lượng của tập đoàn giống sắn thí nghiệm

4.2.4. Một số đặc điểm thực vật học của tập đoàn giống sắn thí nghiệm

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào khả năng sinh trưởngphát triển của các giống sắn tại Thái Nguyên năm 2016. Mục tiêu chính là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sắnchất lượng của các giống sắn trong điều kiện thổ nhưỡngkhí hậu đặc thù của khu vực. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển nông nghiệp bền vững tại Thái Nguyên.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất, và chất lượng của các giống sắn tại Thái Nguyên. Nghiên cứu cũng nhằm xác định các đặc điểm thực vật họcyếu tố cấu thành năng suất của các giống sắn, từ đó góp phần vào công tác chọn tạo giốngphát triển nông nghiệp bền vững.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc xác định các giống sắn phù hợp với điều kiện thổ nhưỡngkhí hậu của Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc bảo tồnphát triển các giống sắn có năng suất caochất lượng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp của khu vực.

II. Tổng quan tài liệu

Phần này cung cấp cái nhìn tổng quan về cây sắn, bao gồm nguồn gốc, sự phân bố, và giá trị kinh tế của cây sắn trên thế giới và tại Việt Nam. Nghiên cứu cũng đề cập đến tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên và các kỹ thuật trồng sắn hiện đại.

2.1. Nguồn gốc và sự phân bố

Cây sắn có nguồn gốc từ Nam Mỹ và đã được trồng rộng rãi tại nhiều quốc gia nhiệt đới. Tại Việt Nam, sắn được trồng chủ yếu ở các vùng Trung dumiền núi phía Bắc, trong đó Thái Nguyên là một trong những khu vực trồng sắn quan trọng.

2.2. Giá trị kinh tế

Sắn là cây trồng có giá trị kinh tế cao, được sử dụng trong công nghiệp chế biến, thức ăn gia súc, và lương thực thực phẩm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sắn là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ nông dân tại các vùng nghèocận nghèo.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thực nghiệmphân tích số liệu để đánh giá khả năng sinh trưởngphát triển của các giống sắn. Các chỉ tiêu được theo dõi bao gồm tốc độ tăng trưởng, tuổi thọ lá, và năng suất củ.

3.1. Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo mô hình canh tác truyền thống, với các giống sắn được trồng trên các lô đất có điều kiện thổ nhưỡngkhí hậu tương đồng. Các yếu tố như phân bónthời vụ trồng được kiểm soát chặt chẽ.

3.2. Phương pháp theo dõi

Các chỉ tiêu sinh trưởngphát triển của cây sắn được theo dõi định kỳ, bao gồm chiều cao cây, số lá, và tuổi thọ lá. Năng suất củ được đánh giá dựa trên khối lượng củhàm lượng tinh bột.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt đáng kể về khả năng sinh trưởngnăng suất giữa các giống sắn. Một số giống sắn cho năng suất caochất lượng tốt, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡngkhí hậu của Thái Nguyên.

4.1. Khả năng sinh trưởng

Các giống sắntốc độ tăng trưởng nhanh và tuổi thọ lá dài thường cho năng suất cao. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các yếu tố như phân bónthời vụ trồng có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng của cây sắn.

4.2. Năng suất và chất lượng

Một số giống sắn cho năng suất củ cao và hàm lượng tinh bột lớn, đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp chế biến. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự khác biệt về chất lượng củ giữa các giống sắn, với một số giống có hàm lượng tinh bột vượt trội.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu kết luận rằng việc lựa chọn các giống sắn phù hợp với điều kiện thổ nhưỡngkhí hậu của Thái Nguyên là yếu tố quyết định đến năng suấtchất lượng sắn. Các kỹ thuật trồng sắn hiện đại cũng cần được áp dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

5.1. Kết luận

Nghiên cứu đã xác định được các giống sắnkhả năng sinh trưởng tốt và năng suất cao tại Thái Nguyên. Các giống này có tiềm năng lớn trong việc phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao kinh tế nông nghiệp của khu vực.

5.2. Đề xuất

Để phát huy tối đa tiềm năng của các giống sắn, cần áp dụng các kỹ thuật trồng sắn hiện đại và tăng cường công tác bảo tồnphát triển các giống sắn có năng suất caochất lượng tốt.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của tập đoàn giống sắn tại thái nguyên năm 2016

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây sắn (Manihot esculenta Crantz) có nguồn gốc ở vùng Nam Mỹ và được trồng cách đây khoảng 5. sau đó được du nhập vào Châu Á và Châu Phi đến nay được trồng ở 89 nước nhiệt đới từ 300 N đến 300S của ba châu lục. Tổng diện tích sắn trên toàn thế giới năm 2014 là 19,64 triệu ha, sản lượng 252,20 triệu tấn và tổng mức xuất khẩu đạt khoảng 9,8 triệu tấn sản phẩm gồm: sắn viên, sắn lát khô và tinh bột sắn. Hiện nay sắn đang được cộng đồng quốc tế (FAO, CIAT, IITA…) quan tâm nghiên cứu phát triển.

Vì cây sắn được coi là giải pháp an toàn lương thực quan trọng hàng đầu tại nhiều nước Châu Phi nơi tình trạng suy dinh dưỡng tăng lên gấp đôi trong hai thập kỷ qua và là nguồn nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc có khối lượng lớn tại nhiều nước Châu Mỹ, đồng thời là cây công nghiệp có giá trị thương mại trong chế biến tinh bột tại nhiều nước Châu Á. Ở Việt Nam, sắn ngày càng có nhu cầu cao trong công nghiệp chế biến tinh bột, thức ăn gia súc, thực phẩm, dược liệu và đã trở thành cây hàng hoá xuất khẩu của nhiều tỉnh. Năm 2014 ở Việt Nam trồng 551,1 nghìn ha với tổng sản lượng thu được 10,225 triệu tấn (FAOSTAT, 2015). Đặc biệt năm 2014 sản lượng xuất khẩu sắn của nước ta là 3,39 triệu tấn, kim ngạch thu được sấp xỉ 1,2 tỷ USD.

Theo quyết định số 53/2012/QĐ-TTg, ngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình bắt buộc áp dụng tỷ lệ phối trộn xăng sinh học nguyên liệu chủ yếu từ sắn lát khô lên đến 860 triệu lít vào năm 2020. Như vậy chúng ta cần có vùng nguyên liệu sắn ổn định 550 nghìn ha, c 2 với NS bình quân 23 tấn/ha. Để đáp ứng nhu cầu trên, cần phải áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất sắn, trong đó giống là khâu quan trọng nhất. Hiện nay chúng ta đã thay thế >75% diện tích trồng sắn trong cả nước bằng giống KM94 là giống nhập nội vào Việt Nam trên 20 năm nên giống này đã bị thoái hoá và nhiễm bệnh nặng nên dẫn đến năng suất giảm.

Mặt khác trong quá trình thay thế giống sắn mới, hầu hết các vùng sản xuất sắn đã lãng quên những giống sắn địa phương chất lượng cao và có khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất lợi. Vì vậy, để có nguồn gen giống tốt phục vụ cho công tác chọn tạo giống sắn thì việc thu thập, bảo tồn và lưu giữ nguồn gen giống sắn là việc làm cấp thiết. Do vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của tập đoàn giống sắn tại Thái Nguyên năm 2016” 1. Mục tiêu của đề tài Đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của tập đoàn giống sắn tại Thái Nguyên góp phần bảo tồn đa dạng sinh học cây sắn, phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu và chọn tạo giống sắn đáp ứng nhu cầu sản xuất sắn hàng hoá.

Yêu cầu - Theo dõi khả năng sinh trưởng của các giống sắn - Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lượng - Mô tả đặc điểm thực vật học 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, áp dụng lý thuyết vào thực tế, tạo điều kiện cho sinh viên nâng cao được kỹ năng nghề nghiệp. c 3 - Giúp sinh viên phương pháp triển khai một đề tài nghiên cứu khoa học, phương pháp đo đếm, thu thập số liệu và trình bày một báo cáo khoa học 1. Ý nghĩa thực tiễn - Xác định được đặc điểm nông sinh học của các giống sắn làm cơ sở cho công tác bảo tồn và chọn tạo giống sắn mới.

c 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài Để đánh giá các giống sắn cần dựa vào các đặc điểm sinh trưởng và phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất: số lượng củ/gốc; chiều cao cây; tổng số lá; tuổi thọ trung bình của lá; khả năng phân cành, chỉ số diện tích lá, tỷ lệ chất khô, chỉ số thu hoạch, năng suất củ khô, năng suất sinh học, năng suất tinh bột. trong đó năng suất sinh học, chỉ số thu hoạch được coi là chỉ tiêu chính để chọn lọc. Sắn là loại cây trồng có khả năng thích ứng rộng, song việc chọn lọc được một số giống sắn mới có khả năng cho năng suất cao ở tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp quả là một vấn đề khó khăn.

Do yếu tố môi trường thay đổi đã tạo nên sự tương tác gen với môi trường, trong đó tính trạng năng suất củ tươi dưới tác động của môi trường khác nhau (khí hậu, đất đai, điều kiện canh tác.) sẽ bị ảnh hưởng rất lớn. Nên việc đánh giá đặc điểm sinh trưởng, năng suất và chất lượng của các giống cơ hội để xác định được giống thích hợp nhất cho từng vùng sản xuất. Nguồn gốc, sự phân bố của cây sắn 2. Nguồn gốc Cho đến nay vẫn chưa có bằng chứng chứng minh về nguồn gốc phát sinh của cây sắn.

Một số công trình nghiên cứu gần đây của nhiều tác giả kết luận rằng cây sắn có nguồn gốc phức tạp và có 4 Trung tâm phát sinh chính đó là Braxin có 2 Trung tâm còn lại là Mexico và Bolivia. Sắn đã được trồng cách đây khoảng 3. Cây sắn được du nhập vào châu Á khoảng giữa thế kỷ XVII theo 2 con đường: Thứ nhất là vào Srilanca năm 1876 rồi sang ấn Độ năm 1794 sau đó sang Trung Quốc, Myanmar và một số nước châu Á khác. Thứ hai là từ châu c 5 Mỹ la tinh đưa vào Philippin bởi thực dân Tây Ban Nha sau đó đem trồng ở Inđônesia và một số nước châu Á khác.

Ở Việt Nam cây sắn được du nhập vào khoảng giữa thế kỷ 18 (Phạm Văn Biên, 1991) [2], đến nay cây sắn đã trở thành một trong năm loại cây lương thực quan trọng nhất. Sự phân bố Trên thế giới, sắn được trồng rộng rãi ở 300 Vĩ Bắc đến 300 Vĩ Nam và được trồng ở trên 100 nước nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc ba châu lục lớn là châu Phi, châu Mỹ và châu Á (Trần Ngọc Ngoạn, 2007) [4]; Ở Việt Nam cây sắn được trồng tập trung nhiều nhất ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và vùng Đông Nam bộ. Giá trị của cây sắn Sắn là một cây trồng có nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp, lương thực thực phẩm và thức ăn gia súc. - Củ sắn tƣơi: Củ sắn tươi giàu tinh bột, chứa nhiều gluxit khó tiêu, nghèo các chất béo, muối khoáng, vitamin và đạm.Phần ăn được có tỷ lệ chất khô 30-40% trọng lượng mẫu tươi, tinh bột 27- 36%, đường tổng số 0,5-2,5% (trong đó saccarose 71%, glucose13%, fructose 9%, mantose 3%), đạm tổng số 0,5-2,0%, chất xơ 1,0%, chất béo 0,5%, chất khoáng 0,5-1,5 %, vitamin A khoảng 17 mg/100g, vitamin C khoảng 50 mg/100g,năng lượng 607 KJ/100g, yếu tố hạn chế dinh dưỡng là Cyanogenes, tỷ lệ trích tinh bột 22-25 %, kích thước hạt bột 5- 50 micron, amylose 15-29 %, độ dính tối đa 700- 1100 BU, nhiệt độ hồ hóa 49-73 OC (Christopher Wheatley, Gregory J.Scott, Rupert Best and Siert Wiersema 1995) [8].1: Thành phần hoá học trong củ sắn tƣơi Thành phần Hàm lƣợng Tỷ lệ chất khô (%) 30- 40 Hàm lượng tinh bột (%) 27-36 Đường tổng số (% FW) 0,5- 2,5 Đạm tổng số (%FW) 0,5- 2,0 Chất xơ (%FW) 1,0 Chất béo (%FW) 0,5 Chất khoáng (%FW) 0,5- 1,5 Vitamin A (mg/100gFW) 17 Vitamin C (mg/100gFW) 50 Năng lượng (KJ/100g) 607 Amylose (%) 15-29 Christopher Wheatley, Gregory J.Scott, Rupert Best and Siert Wiersema 1995[8].

- Sắn lát khô: Thường có hai loại, sắn lát khô có vỏ và sắn lát khô không vỏ. Sắn lát khô có vỏ bao gồm; vỏ thịt, thịt sắn, lõi sắn và có thể là một phần vỏ gỗ. Sắn lát khô không vỏ chỉ bao gồm thịt sắn và lõi sắn. Số liệu phân chất về sắn lát khô không vỏ của Việt Nam bình quân: đạt vật chất khô 90,01%, đạm thô 2,48%, béo thô 1,40%, xơ thô 3,72%, khoáng tổng số 2,04%, dẫn xuất không đạm 78,59%, Ca 0,15%, P 0,25%.

Sắn lát khô có vỏ vật chất khô 90,57%, đạm thô 4,56%, béo thô 1,43%, xơ thô 3,52%, khoáng tổng số 2,22%, dẫn xuất không đạm 78,66%, Ca 0,27%, P 0,50% - Bột sắn nghiền và tinh bột sắn: Bột sắn nghiền thủ công có vật chất khô khoảng 87,56%, đạm thô 3,52%, béo thô 1,03%, xơ thô 1,37%, khoáng tổng số 1,38%, dẫn xuất không đạm 83,89%, Ca 0,11%, P 0,11% (Hoàng Kim, Phạm Văn Biên 1996)[6]. Tinh bột sắn có màu rất trắng. Hạt tinh bột c 7 sắn quan sát trên kính hiển vi điện tử quét SEM có kích thước 5 - 40 nm, nhiều hình dạng, chủ yếu là hình tròn, bề mặt nhẵn, một bên mặt có chỗ lõm hình nón và một núm nhỏ ở giữa. Tinh bột sắn có hàm lượng amylopectin và phân tử lượng trung bình cao hơn amylose của tinh bột bắp, lúa mì, khoai tây, độ nhớt cao, xu hướng thoái hóa thấp, độ bền gen cao Hoàng Kim Anh, Ngô Kế Sương, Nguyễn Xích Liên, 2005) [1] - Lá sắn: Lá sắn có hàm lượng đạm khá cao (20-25% trọng lượng chất khô) với nhiều chất bột, chất khoáng và vitamin.

Chất đạm của lá sắn có khá đầy đủ các acid amin cần thiết, giàu lysin nhưng thiếu methionin. Trong lá sắn ngoài các chất dinh dưỡng, cũng chứa một lượng độc tố [HCN] đáng kể. Các giống sắn ngọt có 80-110 mg HCN/1kg lá tươi. Các giống sắn đắng chứa 160- 240 mg HCN/1kg lá tươi.

Lá sắn ngọt là một loại rau bổ dưỡng có chứa nhiều chất đạm, canxi, caroten, vitamin B1, C. nhưng cần chú ý để làm giảm hàm lượng HCN. Lá sắn đắng không nên luộc ăn mà nên muối dưa hoặc phơi khô để làm bột lá sắn phối hợp với các bột khác làm bánh thì hàm lượng HCN còn lại không đáng kể 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam 2.

Tình hình sản xuất sắn trên thế giới Hiện nay, cây sắn được trồng tại trên 100 nước nhiệt đới trên toàn thế giới với quy mô canh tác, năng suất, sản lượng rất khác nhau và được tập trung ở một số châu lục như châu Á, châu Phi và châu Mỹ. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới được thể hiện ở bảng 2. Số liệu bảng 2.2 cho thấy diện tích trồng sắn trên thế giới tăng dần trong 5 năm gần đây, từ 19,68 triệu ha (2010) lên 23,87 triệu ha (2014).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của giống sắn tại Thái Nguyên 2016" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của giống sắn tại khu vực Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các điều kiện sinh trưởng mà còn đưa ra những khuyến nghị về kỹ thuật canh tác nhằm tối ưu hóa năng suất. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức cải thiện sản xuất nông nghiệp, từ đó áp dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả kinh tế.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến cây trồng và kỹ thuật nông nghiệp, hãy tham khảo thêm tài liệu "Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái", nơi bạn có thể tìm hiểu về ảnh hưởng của gốc ghép đến sự phát triển của cây ăn trái. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa khẩu pái tại huyện hàm yên tỉnh tuyên quang" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách mật độ cây trồng ảnh hưởng đến năng suất lúa. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại thái nguyên docx" sẽ cung cấp thông tin về các bệnh hại cây trồng và biện pháp phòng ngừa, rất cần thiết cho những ai làm trong lĩnh vực nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng.