Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây bưởi (Citrus grandis L. Osbeck) là một trong những loài cây ăn quả có múi giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam nhờ khả năng thích nghi sinh thái rộng, giá trị dinh dưỡng cao (cung cấp năng lượng 38 Kcal/100g, 44 mg vitamin C, cùng nhiều khoáng chất) và tiềm năng kinh tế lớn. Trong tập đoàn các giống bưởi bản địa và du nhập, giống bưởi Đỏ Tân Lạc (nguồn gốc từ tỉnh Hòa Bình) sở hữu nhiều ưu điểm nông sinh học nổi bật: quả hình tròn, khối lượng trung bình 1,2 - 1,4 kg/quả, khi chín vỏ màu vàng, múi màu hồng đỏ, tép mọng nước, giòn ngọt, không bị he đắng. Cây bước vào năm thứ 7 có thể đạt năng suất ổn định từ 260 - 320 quả/cây. Trước tiềm năng đó, Cục Trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã cấp phép trồng thử nghiệm giống bưởi này tại các tỉnh vùng Đồng bằng và Trung du miền núi phía Bắc.
Tại tỉnh Yên Bái, đề án phát triển cây ăn quả giai đoạn 2016 - 2020 đã xác định mở rộng vùng chuyên canh cây có múi, trong đó có mục tiêu quy hoạch trồng mới bưởi tại huyện Yên Bình với diện tích 200 ha. Cuối năm 2016, huyện Yên Bình đã đưa vào trồng thử nghiệm 2 ha giống bưởi Đỏ Tân Lạc tại địa bàn xã Tân Nguyên. Tuy nhiên, do mới du nhập vào địa phương, việc thiếu các căn cứ khoa học về chế độ dinh dưỡng bổ sung, đặc biệt là kỹ thuật sử dụng phân bón lá trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, đang là trở ngại đối với việc thúc đẩy cây hình thành bộ khung tán vững chắc và phát triển bộ lộc khỏe mạnh. Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của giống bưởi Đỏ Tân Lạc (HB) tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái” được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm hiểu hiệu quả của một số loại phân bón lá đối với giống bưởi Đỏ Tân Lạc trên địa bàn nghiên cứu, tạo cơ sở nâng cao lợi nhuận cho người sản xuất bưởi ở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Để hiện thực hóa mục tiêu trên, đề tài xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mô tả đặc điểm hình thái lá của giống bưởi Đỏ Tân Lạc (HB) tại huyện Yên Bình - Yên Bái.
- Theo dõi khả năng sinh trưởng lộc Xuân của giống bưởi Đỏ Tân Lạc (HB) tại huyện Yên Bình - Yên Bái.
- Theo dõi khả năng sinh trưởng hình thái cây của giống bưởi Đỏ Tân Lạc (HB) tại huyện Yên Bình – Yên Bái.
- Theo dõi tình hình sâu bệnh hại trên giống bưởi Đỏ Tân Lạc (HB) tại huyện Yên Bình - Yên Bái.
Đối tượng nghiên cứu là quần thể cây bưởi Đỏ Tân Lạc được trồng từ tháng 12 năm 2016, có nguồn gốc cây giống xác định tại xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại vườn sản xuất của nông hộ thuộc xã Tân Nguyên, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ tháng 01/2018 đến ngày 31/05/2018, tương ứng với giai đoạn cây đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản (hơn 1 năm tuổi) và phát triển đợt lộc Xuân năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý sinh lý dinh dưỡng khoáng của cây ăn quả có múi. Theo các nghiên cứu kinh điển được tác giả tổng thuật (Ghosh, 1985; Nguyễn Minh Châu, 1997; Reuther và Smith; Tucker và cộng sự, 1995), cây có múi đòi hỏi khoảng 15 nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu (đa lượng N, P, K, Mg, S và vi lượng Zn, Cu, Fe, B, Mn, Mo). Để tạo ra 1 tấn quả, cây lấy đi từ đất khoảng 1,18 - 1,29 kg N; 0,2 - 0,27 kg P₂O₅; 2,06 - 2,61 kg K₂O và 0,97 - 1,04 kg MgO. Quá trình hấp thu dinh dưỡng diễn ra quanh năm nhưng tập trung mạnh vào các đợt phát sinh cành lộc mới và giai đoạn ra hoa tạo quả.
Cơ sở của việc áp dụng phân bón qua lá dựa trên đặc tính lá cây có thể hấp thu tới 95% lượng dinh dưỡng dạng hòa tan, cho hiệu quả hấp thu cao gấp 8 - 10 lần so với cung cấp vào đất trong những điều kiện rễ hoạt động kém hoặc đất bị khô hạn (Lý Văn Tri và cộng sự, 1990; Woo-Nang Chang và Jan Bay Petersen, 2003). Bên cạnh các chất khoáng, việc bổ sung các chất điều hòa sinh trưởng như Gibberellic acid (GA₃), α-NAA, β-NOA có vai trò kích thích sự dãn tế bào theo chiều dọc, thúc đẩy hình thành và kéo dài lộc cành.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng được xây dựng theo quy trình nghiên cứu cây ăn quả lâu năm của Viện Rau Quả Trung Ương (Trâu Quỳ, Hà Nội). Quy trình kỹ thuật chăm sóc nền áp dụng theo hướng dẫn kỹ thuật của Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Hòa Bình. Phương pháp điều tra phát hiện sâu bệnh hại tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-119:2012/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên trên các cây có độ đồng đều cao về sức sinh trưởng. Quy mô thí nghiệm gồm 3 công thức, mỗi công thức thực hiện với 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại theo dõi 5 cây, tổng số cây thí nghiệm là 45 cây:
- Công thức 1 (ĐC): Đối chứng, không phun phân bón lá.
- Công thức 2 (Phân Komic): Phun phân bón lá Komix 201 (thành phần: pH 7,0 - 9,0; N 2,6%; P₂O₅ 7,5%; K₂O 2,2%).
- Công thức 3 (Phân Đầu Trâu 902): Phun phân bón lá Đầu Trâu 902 dạng hạt do Công ty Cổ phần Bình Điền sản xuất (thành phần gồm: N 17%; P₂O₅ 21%; K₂O 10%; Ca 0,03%; Mg 0,03%; Zn 0,05%; Cu 0,05%; B 0,03%; Fe 0,01%; Mn 0,01%; Mo 0,001%; Pennac 0,002%; bổ sung GA₃, α-NAA, β-NOA). Nồng độ pha: 10g/10 - 12 lít nước, phun định kỳ 6 lần liên tục, mỗi lần cách nhau 10 ngày, phun đẫm toàn bộ tán cây.
- Nền phân bón gốc áp dụng chung: 20 kg phân chuồng + 1 kg N + 1 kg P + 1 kg K/cây.
Nguồn dữ liệu thu thập gồm các phép đo đếm định kỳ:
- Chỉ tiêu hình thái lá: Đo chiều dài, chiều rộng phiến lá và eo lá trên 30 lá thành thục đại diện cho mỗi công thức.
- Đặc điểm phân cành: Đo chiều cao phân cành cấp 1, cấp 2 và góc phân cành (< 45° là hướng đứng, > 45° là hướng ngang).
- Động thái sinh trưởng lộc Xuân: Ghi nhận thời gian nhú lộc, lộc rộ, kết thúc; đo động thái tăng trưởng chiều dài lộc và số lá/lộc theo chu kỳ 7 ngày/lần; đo kích thước cành lộc thành thục (chiều dài, đường kính gốc cành, số lộc/cành, số lá/cành).
- Tăng trưởng hình thái cây: Đo định kỳ mỗi tháng 1 lần (từ tháng 1 đến tháng 5/2018) các chỉ tiêu: chiều cao vút ngọn (cm), đường kính tán theo hai hướng trực giao (cm), đường kính gốc tại vị trí cách mặt đất 10 cm (cm).
Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thực nghiệm được tính toán và xử lý thống kê sinh học trên phần mềm Microsoft Excel 2010 và phần mềm chuyên dụng IRRISTAT 5.0, so sánh sự sai khác giữa các giá trị trung bình qua kiểm định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD) ở mức xác suất tin cậy 95% (P < 0,05) cùng hệ số biến động (CV%).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển vùng sản xuất cây ăn quả hàng hóa tại tỉnh Yên Bái nói chung và huyện Yên Bình nói riêng. Bưởi Đỏ Tân Lạc là giống bưởi có giá trị kinh tế cao, năng suất tốt ở vùng nguyên sản Hòa Bình, đã được đưa vào khảo nghiệm tại xã Tân Nguyên từ cuối năm 2016. Để xây dựng cơ sở khoa học cho việc thâm canh, hoàn thiện quy trình dinh dưỡng qua lá trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, tác giả đã đề xuất mục tiêu, 4 yêu cầu theo dõi cụ thể và xác định ý nghĩa thực tiễn là khuyến cáo loại phân bón lá thích hợp giúp cây nhanh tạo tán, phát triển khỏe.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
- Tình hình sản xuất bưởi: Số liệu FAO (2016) chỉ ra sản lượng bưởi thế giới đạt 5,5 - 6,5 triệu tấn, trong đó châu Á chiếm ưu thế lớn nhất về diện tích (222.889 ha / 358.760 ha toàn cầu) và sản lượng (6,281 triệu tấn, chiếm 56,2%). Tại Việt Nam, diện tích bưởi năm 2016 đạt 42.100 ha, sản lượng 497.000 tấn, năng suất 118,12 tạ/ha. Tác giả điểm danh các giống bưởi đặc sản nổi tiếng (Năm Roi, Da Xanh, Phúc Trạch, Đoan Hùng, Thanh Trà, Đại Minh...).
- Nghiên cứu dinh dưỡng và phân bón lá: Phân tích nhu cầu đa, trung, vi lượng; triệu chứng thiếu hụt khoáng chất; thang chuẩn phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong lá theo 5 mức (thiếu, thấp, tối ưu, cao, thừa) của Reuther và Smith. Đánh giá vai trò của GA₃ trong việc kích thích sinh trưởng tế bào và các thực nghiệm bón phân lá ở Việt Nam của Võ Hữu Thoại, Huỳnh Ngọc Tư, Đỗ Đình Ca, Võ Tá Phong trên các giống bưởi Năm Roi, Phúc Trạch, Thanh Trà.
- Sâu bệnh hại: Tổng quan về hơn 150 loài sinh vật hại trên cây có múi theo Vũ Khắc Nhượng (1997), đặc biệt nhấn mạnh sâu vẽ bùa, bệnh greening và bệnh chảy gôm.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết về đối tượng cây bưởi Đỏ Tân Lạc hơn 1 năm tuổi tại xã Tân Nguyên; thành phần hai loại phân bón lá khảo nghiệm (Đầu Trâu 902 và Komix 201); phương pháp bố trí thí nghiệm 3 công thức, 3 lần nhắc lại (45 cây); quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01-119:2012/BNNPTNT và các thuật toán phân tích phương sai thông qua IRRISTAT 5.0.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phản ánh toàn bộ các số liệu thực địa thu thập được trong chu kỳ theo dõi đợt lộc Xuân 2018 và tăng trưởng hình thái của cây bưởi:
1. Đặc điểm hình thái lá và phân cành
Kết quả đo đạc hình thái lá và thế cành của giống bưởi Đỏ Tân Lạc được thể hiện qua Bảng 4.1 và Bảng 4.2:
Bảng 4.1: Đặc điểm hình thái lá của giống bưởi thí nghiệm
| Công thức |
Chiều dài lá (cm) |
Chiều rộng lá (cm) |
Chiều dài eo lá (cm) |
Chiều rộng eo lá (cm) |
| Không phun (ĐC) |
11,82 |
5,15 |
3,47 |
2,59 |
| Phân Komic |
12,29 |
5,09 |
3,42 |
2,64 |
| Phân Đầu Trâu 902 |
13,98 |
5,38 |
3,58 |
2,87 |
| P |
< 0,05 |
> 0,05 |
> 0,05 |
< 0,05 |
| LSD₀,₀₅ |
1,13 |
- |
- |
0,21 |
| CV (%) |
3,9 |
- |
- |
3,4 |
Chiều dài lá ở công thức phun Đầu Trâu 902 đạt 13,98 cm, sai khác có ý nghĩa thống kê so với đối chứng (11,82 cm). Chiều rộng eo lá của công thức này cũng đạt giá trị lớn nhất (2,87 cm), vượt trội so với đối chứng (2,59 cm). Chiều rộng phiến lá (5,09 - 5,38 cm) và chiều dài eo lá (3,42 - 3,58 cm) không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa các công thức.
Bảng 4.2: Đặc điểm phân cành của giống bưởi thí nghiệm
| Công thức |
Chiều cao phân cành cấp 1 (cm) |
Chiều cao phân cành cấp 2 (cm) |
Hướng cành |
Góc phân cành |
| Không phun (ĐC) |
33,62 |
19,72 |
Hướng đứng |
< 45° |
| Phân Komic |
34,92 |
25,89 |
Hướng đứng |
< 45° |
| Phân Đầu Trâu 902 |
35,68 |
28,22 |
Hướng đứng |
< 45° |
| P |
> 0,05 |
> 0,05 |
- |
- |
Chiều cao phân cành cấp 1 dao động từ 33,62 đến 35,68 cm và cấp 2 từ 19,72 đến 28,22 cm; các sai khác không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05). Toàn bộ các công thức đều thể hiện góc phân cành < 45°, cành phát triển theo hướng đứng, phản ánh đặc tính sinh trưởng tự nhiên của giống ở giai đoạn cây con.
2. Khả năng sinh trưởng đợt lộc Xuân năm 2018
Thời điểm phát sinh và chu kỳ thành thục của lộc Xuân được ghi nhận tại Bảng 4.3:
Bảng 4.3: Tình hình ra lộc Xuân của giống bưởi thí nghiệm
| Công thức |
Bắt đầu ra lộc |
Kết thúc ra lộc |
Ngày lộc thành thục |
Thời gian từ xuất hiện đến thành thục (ngày) |
| Không phun (ĐC) |
10/02/2018 |
26/02/2018 |
31/03/2018 |
50 |
| Phân Komic |
09/02/2018 |
26/02/2018 |
31/03/2018 |
50 |
| Phân Đầu Trâu 902 |
09/02/2018 |
26/02/2018 |
31/03/2018 |
50 |
Thời gian bắt đầu ra lộc ở các công thức phun phân bón lá sớm hơn đối chứng 1 ngày (ngày 09/02/2018 so với 10/02/2018). Tuy nhiên, ngày kết thúc ra lộc (26/02/2018) và ngày lộc thành thục (31/03/2018) ở cả 3 công thức đều đồng nhất, với tổng chu kỳ phát triển của đợt lộc Xuân kéo dài đúng 50 ngày.
Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều dài lộc Xuân của thí nghiệm (Đơn vị: cm)
| Công thức |
7 ngày |
14 ngày |
21 ngày |
28 ngày |
35 ngày |
42 ngày |
49 ngày |
| Không phun (ĐC) |
2,12 |
5,49 |
11,43 |
16,77 |
18,32 |
18,32 |
18,32 |
| Phân Komic |
3,90 |
7,45 |
13,20 |
18,68 |
19,07 |
19,27 |
19,27 |
| Phân Đầu Trâu 902 |
5,76 |
9,85 |
15,17 |
18,68 |
22,39 |
22,39 |
22,39 |
| P |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
< 0,05 |
| LSD₀,₀₅ |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
2,6 |
| CV (%) |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
5,8 |
Tốc độ tăng trưởng chiều dài lộc diễn ra mạnh nhất trong khoảng từ 14 đến 28 ngày sau nhú, sau 35 ngày thì tốc độ chậm dần và ngừng hẳn. Tại thời điểm kết thúc theo dõi (49 ngày), chiều dài lộc công thức phun Đầu Trâu 902 đạt cực đại là 22,39 cm, vượt trội có ý nghĩa thống kê so với phân Komic (19,27 cm) và đối chứng (18,32 cm) ở ngưỡng tin cậy 95% (LSD₀,₀₅ = 2,6 cm).
Bảng 4.5: Động thái ra lá của lộc Xuân của giống bưởi thí nghiệm (Đơn vị: lá)
| Công thức |
7 ngày |
14 ngày |
21 ngày |
28 ngày |
35 ngày |
42 ngày |
| Không phun (ĐC) |
2,49 |
4,81 |
6,93 |
8,76 |
9,94 |
9,94 |
| Phân Komic |
3,03 |
4,81 |
6,94 |
9,38 |
11,13 |
11,13 |
| Phân Đầu Trâu 902 |
2,93 |
4,73 |
6,83 |
9,57 |
10,88 |
10,88 |
| P |
- |
- |
- |
- |
- |
< 0,05 |
| LSD₀,₀₅ |
- |
- |
- |
- |
- |
0,75 |
| CV (%) |
- |
- |
- |
- |
- |
3,1 |
Số lá trên cành lộc tăng nhanh nhất trong khoảng 14 - 28 ngày và ổn định từ sau ngày thứ 35. Công thức phun phân Komic cho số lá cao nhất đạt 11,13 lá, kế tiếp là Đầu Trâu 902 đạt 10,88 lá; cả hai công thức xử lý phân bón lá đều cao hơn rõ rệt so với đối chứng đạt 9,94 lá (P < 0,05; LSD₀,₀₅ = 0,75 lá).
Bảng 4.6: Đặc điểm và kích thước cành Xuân thành thục của giống thí nghiệm
| Công thức |
Tổng số lộc/cành |
Chiều dài cành lộc (cm) |
Đường kính gốc cành (cm) |
Số lá/cành |
| Không phun (ĐC) |
3,18 |
13,97 |
0,29 |
9,94 |
| Phân Komic |
5,35 |
16,69 |
0,37 |
11,12 |
| Phân Đầu Trâu 902 |
6,33 |
18,27 |
0,44 |
10,88 |
| P |
< 0,05 |
< 0,05 |
< 0,05 |
< 0,05 |
| LSD₀,₀₅ |
2,10 |
2,28 |
0,92 |
0,75 |
| CV (%) |
18,8 |
6,2 |
11,1 |
3,1 |
Khi cành Xuân thành thục, công thức phun phân Đầu Trâu 902 dẫn đầu về khả năng phát sinh lộc với 6,33 lộc/cành (vượt xa đối chứng chỉ đạt 3,18 lộc/cành), chiều dài cành lộc đạt 18,27 cm (đối chứng đạt 13,97 cm) và đường kính gốc cành đạt 0,44 cm (đối chứng đạt 0,29 cm).
3. Khả năng sinh trưởng hình thái cây năm 2018
Động thái phát triển chiều cao và tán cây qua 5 tháng theo dõi được thể hiện ở Bảng 4.7 và Bảng 4.8:
Bảng 4.7: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống bưởi thí nghiệm (Đơn vị: cm)
| Công thức |
Tháng 1 |
Tháng 2 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Tháng 5 |
| Không phun (ĐC) |
116,7 |
123,5 |
134,5 |
140,6 |
147,3 |
| Phân Komic |
146,3 |
157,7 |
169,3 |
180,9 |
188,1 |
| Phân Đầu Trâu 902 |
152,1 |
169,4 |
181,0 |
192,9 |
200,3 |
| P |
> 0,05 |
> 0,05 |
> 0,05 |
< 0,05 |
< 0,05 |
| LSD₀,₀₅ |
- |
- |
- |
39,13 |
38,96 |
| CV (%) |
- |
- |
- |
10,1 |
9,6 |
Từ tháng 1 đến tháng 3, sự sai khác về chiều cao giữa các công thức chưa đạt mức ý nghĩa thống kê (P > 0,05). Đến tháng 4 và tháng 5, sự vượt trội xuất hiện rõ: tại tháng 5, công thức phun phân Đầu Trâu 902 đạt chiều cao 200,3 cm (tăng hơn đối chứng 53,0 cm) và công thức phân Komic đạt 188,1 cm (tăng hơn đối chứng 40,8 cm), cả hai đều sai khác có ý nghĩa so với đối chứng (147,3 cm) ở mức LSD₀,₀₅ = 38,96 cm.
Bảng 4.8: Động thái tăng trưởng đường kính tán của giống bưởi thí nghiệm (Đơn vị: cm)
| Công thức |
Tháng 1 |
Tháng 2 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Tháng 5 |
| Không phun (ĐC) |
60,3 |
62,0 |
64,7 |
66,4 |
68,7 |
| Phân Komic |
61,5 |
63,8 |
66,9 |
69,9 |
72,9 |
| Phân Đầu Trâu 902 |
62,4 |
65,2 |
69,8 |
73,8 |
77,8 |
| P |
> 0,05 |
> 0,05 |
< 0,05 |
< 0,05 |
< 0,05 |
| LSD₀,₀₅ |
- |
- |
3,19 |
4,44 |
5,66 |
| CV (%) |
- |
- |
2,1 |
2,8 |
3,4 |
Đường kính tán cây bắt đầu có sự phân hóa rõ nét từ tháng 3 đến tháng 5 (P < 0,05). Tại tháng 5, đường kính tán của công thức phun Đầu Trâu 902 đạt 77,8 cm, cao hơn công thức phân Komic (72,9 cm) và vượt trội so với đối chứng (68,7 cm) với mức LSD₀,₀₅ = 5,66 cm.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về đáp ứng sinh trưởng của giống bưởi Đỏ Tân Lạc đối với hai loại phân bón lá trong giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện Yên Bình:
- Về sinh trưởng cành lộc: Công thức phun phân bón lá Đầu Trâu 902 thể hiện hiệu quả sinh học vượt trội nhất trên hầu hết các chỉ tiêu theo dõi. Cụ thể, cành Xuân đạt 6,33 lộc/cành (gấp gần 2 lần so với đối chứng là 3,18 lộc/cành); chiều dài cành lộc thành thục đạt 18,27 cm (đối chứng 13,97 cm); đường kính gốc cành lộc đạt 0,44 cm (đối chứng 0,29 cm); chiều dài lá đạt 13,98 cm (đối chứng 11,82 cm). Công thức phun phân Komic lại ghi nhận số lá/cành cao nhất đạt 11,12 lá (tương đương Đầu Trâu 902 đạt 10,88 lá và cao hơn đối chứng đạt 9,94 lá).
- Về phát triển khung tán: Sau 5 tháng thử nghiệm, phun phân bón lá Đầu Trâu 902 thúc đẩy chiều cao cây đạt tới 200,3 cm (vượt công thức đối chứng không phun 53,0 cm) và đường kính tán đạt 77,8 cm (vượt đối chứng 9,1 cm).
Về giải pháp và khuyến cáo kỹ thuật, tác giả đề xuất việc áp dụng bổ sung phân bón lá Đầu Trâu 902 định kỳ (pha nồng độ 10g/10 - 12 lít nước, phun đẫm tán cây 6 lần, mỗi lần cách nhau 10 ngày) trong giai đoạn kiến thiết cơ bản. Biện pháp này giúp cây bưởi Đỏ Tân Lạc tăng cường khả năng phát sinh lộc Xuân, thúc đẩy cành lộc nhanh thành thục, gia tăng kích thước diện tích lá và mở rộng đường kính tán cây.
Đóng góp khoa học của đề tài là việc cung cấp hệ thống dẫn liệu thực nghiệm đầu tiên về đặc tính nông sinh học và phản ứng dinh dưỡng của giống bưởi Đỏ Tân Lạc du nhập tại vùng sinh thái huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Kết quả là luận cứ khoa học thực tiễn giúp ngành nông nghiệp địa phương thẩm định khả năng thích nghi của giống bưởi này, đồng thời đưa ra hướng dẫn kỹ thuật bón phân qua lá nhằm nhanh chóng hoàn thiện bộ khung tán cho cây trước khi bước vào giai đoạn kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi thời gian và điều kiện thực hiện của một đồ án tốt nghiệp đại học:
- Giới hạn chu kỳ sinh trưởng: Nghiên cứu chỉ được thực hiện trong thời gian 5 tháng (từ tháng 01/2018 đến 31/05/2018), do đó mới chỉ theo dõi được trọn vẹn 01 đợt lộc Xuân năm 2018, chưa theo dõi được các đợt lộc tiếp theo trong năm (lộc Hè, lộc Thu và lộc Đông).
- Giai đoạn phát triển của cây: Cây thí nghiệm mới bước sang năm thứ hai sau khi trồng (xuất vườn từ tháng 12/2016), đang trong giai đoạn kiến thiết cơ bản ban đầu. Vì vậy, nghiên cứu chưa có điều kiện đánh giá các chỉ tiêu quan trọng ở giai đoạn kinh doanh như khả năng phân hóa mầm hoa, tỷ lệ đậu quả, năng suất cá thể, khối lượng quả cũng như các phẩm chất cơ lý, hóa sinh của thịt quả (độ Brix, hàm lượng đường, axit hữu cơ, vitamin C).
- Giới hạn dữ liệu văn bản: Dữ liệu về động thái đường kính gốc và chỉ tiêu sâu bệnh hại dừng lại ở việc thiết lập phương pháp theo QCVN 01-119:2012/BNNPTNT, chưa hoàn tất việc trình bày đầy đủ bảng số liệu chi tiết trong văn bản trích dẫn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:
- Tiếp tục duy trì công thức thí nghiệm để theo dõi toàn diện sự sinh trưởng của các đợt lộc Hè và lộc Thu trong chu kỳ năm.
- Kéo dài thời gian theo dõi qua các năm tiếp theo khi vườn bưởi bước vào thời kỳ cho quả để đánh giá đầy đủ tác động tồn dư và ảnh hưởng tích lũy của các loại phân bón lá đến năng suất thực thu, phẩm chất quả thương phẩm và hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Nông học, Trồng trọt, Khoa học cây trồng: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng đối với cây ăn quả thân gỗ lâu năm, quy trình theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học của lộc cành và kỹ thuật ứng dụng phần mềm IRRISTAT 5.0 trong phân tích thống kê nông học.
- Cán bộ khuyến nông và kỹ sư nông nghiệp địa phương: Cung cấp thông số kỹ thuật thực địa về liều lượng, chu kỳ phun và hiệu lực của phân bón lá Đầu Trâu 902 đối với việc phát triển tán cây bưởi Đỏ Tân Lạc trong điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu vùng Trung du miền núi phía Bắc.
- Nông hộ trồng bưởi tại Yên Bái và các vùng lân cận: Là căn cứ thực tế để người dân lựa chọn loại phân bón qua lá phù hợp, hỗ trợ vườn cây kiến thiết cơ bản nhanh đạt kích thước tán chuẩn, tăng khả năng phân cành và hạn chế rủi ro sinh trưởng chậm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cây bưởi Đỏ Tân Lạc sử dụng trong thí nghiệm tại huyện Yên Bình có nguồn gốc và tuổi cây cụ thể như thế nào?
Cây bưởi thí nghiệm được trồng từ tháng 12 năm 2016, nguồn gốc cây giống xác định tại xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Tại thời điểm theo dõi từ tháng 01/2018 đến tháng 5/2018, vườn cây đang ở giai đoạn kiến thiết cơ bản (hơn 1 năm tuổi).
2. Thí nghiệm thực hiện khảo nghiệm những loại phân bón lá nào và áp dụng trên nền phân bón gốc ra sao?
Thí nghiệm so sánh 3 công thức: CT1 đối chứng không phun; CT2 phun phân bón lá Komix 201 (pH 7,0 - 9,0; N 2,6%; P₂O₅ 7,5%; K₂O 2,2%); CT3 phun phân bón lá Đầu Trâu 902 (N 17%, P₂O₅ 21%, K₂O 10%, bổ sung các vi lượng Ca, Mg, Zn, Cu, B, Fe, Mn, Mo và GA₃, α-NAA, β-NOA). Cả 3 công thức đều áp dụng chung một nền phân bón gốc gồm 20 kg phân chuồng + 1 kg N + 1 kg P + 1 kg K/cây.
3. Phun phân bón lá Đầu Trâu 902 mang lại hiệu quả vượt trội như thế nào đối với đợt lộc Xuân 2018?
Công thức phun Đầu Trâu 902 đạt 6,33 lộc/cành (vượt xa đối chứng chỉ đạt 3,18 lộc/cành), chiều dài cành lộc thành thục đạt 18,27 cm (đối chứng đạt 13,97 cm), đường kính gốc cành đạt 0,44 cm (đối chứng đạt 0,29 cm) và chiều dài lá đạt 13,98 cm (đối chứng đạt 11,82 cm), tất cả đều có ý nghĩa thống kê ở mức P < 0,05.
4. Động thái tăng trưởng chiều cao cây và đường kính tán của các công thức có sự khác biệt rõ nhất vào thời điểm nào?
Từ tháng 1 đến tháng 3, sự sai khác về chiều cao và đường kính tán giữa các công thức chưa rõ rệt (P > 0,05). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê xuất hiện từ tháng 4 và đạt mức cao nhất vào tháng 5: công thức phun Đầu Trâu 902 đưa chiều cao cây lên 200,3 cm (đối chứng chỉ đạt 147,3 cm) và đường kính tán đạt 77,8 cm (đối chứng chỉ đạt 68,7 cm) với mức tin cậy 95%.
5. Chu kỳ phát triển của đợt lộc Xuân 2018 kéo dài trong bao nhiêu ngày giữa các công thức?
Chu kỳ từ khi lộc nhú xuất hiện đến khi lộc thành thục ở tất cả các công thức thí nghiệm đều kéo dài đúng 50 ngày (lộc bắt đầu nhú từ ngày 09 - 10/02/2018, kết thúc ra lộc ngày 26/02/2018 và thành thục vào ngày 31/03/2018).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Thu Thúy đã đánh giá có hệ thống ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng của giống bưởi Đỏ Tân Lạc giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái thông qua thí nghiệm đồng ruộng bố trí 3 công thức với 45 cây theo dõi. Kết quả xử lý thống kê khẳng định phân bón lá Đầu Trâu 902 thể hiện hiệu lực vượt trội nhất trong việc gia tăng số lộc/cành (6,33 lộc/cành), chiều dài lộc thành thục (18,27 cm), chiều cao cây (200,3 cm) và đường kính tán (77,8 cm) so với đối chứng không phun. Công trình là cơ sở khoa học tin cậy khuyến cáo người sản xuất áp dụng phân bón lá giàu đa - vi lượng kết hợp chất điều hòa sinh trưởng để hoàn thiện bộ khung tán cho cây bưởi Đỏ Tân Lạc ở các vùng sinh thái tương đồng.