Luận văn thạc sĩ: Thiết kế máy tự động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí hình cầu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy tự động xếp phôi, hàn sản phẩm cơ khí hình cầu. Giải pháp ứng dụng PLC trong tự động hóa sản xuất.

Trường đại học

Trường Đại Học Bắc Thái Sơn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về máy hàn tự động xếp phôi sản phẩm hình cầu

Máy hàn tự động xếp phôi là một thiết bị hiện đại trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, được thiết kế để tự động hóa quá trình hàn và xếp phôi các sản phẩm có hình dạng cầu. Đây là giải pháp tối ưu cho các doanh nghiệp cần nâng cao hiệu suất sản xuất, giảm chi phí nhân công và cải thiện chất lượng sản phẩm. Với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, máy hàn tự động đã trở thành công cụ không thể thiếu trong các nhà máy sản xuất hiện đại. Nhu cầu sử dụng các máy sản xuất tự động ngày càng tăng trên thế giới và trong nước, nhằm đáp ứng yêu cầu cạnh tranh về giá cả, chất lượng sản phẩm và an toàn lao động.

1.1. Lịch sử phát triển của tự động hóa trong sản xuất

Tự động hóa trong sản xuất có lịch sử lâu đời, từ những máy cơ học cổ đại ở Ai Cập và Hy Lạp đến những thiết bị hiện đại ngày nay. Chiếc máy tự động đầu tiên được sử dụng trong công nghiệp do thợ cơ khí người Nga Pônzunôp chế tạo vào năm 1765, dùng để kiểm soát mức nước trong nồi hơi. Nguyên tắc điều chỉnh theo sai lệch của ông được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật khác nhau.

1.2. Tầm quan trọng của máy hàn tự động trong công nghiệp hiện đại

Ngày nay, robot công nghiệp và các dây chuyền sản xuất tự động phát triển mạnh mẽ, áp dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh về giá cả, chất lượng và tiêu chuẩn an toàn lao động. Do đó, máy hàn tự động xếp phôi không chỉ giải quyết vấn đề tối ưu hóa sản xuất mà còn bảo vệ an toàn cho công nhân.

II. Nguyên lý hoạt động và cơ cấu máy hàn tự động

Nguyên lý hoạt động của máy hàn tự động xếp phôi sản phẩm hình cầu dựa trên sự kết hợp giữa các cơ cấu cơ khíhệ thống điều khiển điện tử. Máy được trang bị các cơ cấu định hướng phôi, cơ cấu định vị và kẹp chặt, cơ cấu hàn, cũng như các cơ cấu truyền động được điều khiển bởi PLC (Programmable Logic Controller). Quá trình hoạt động được chia thành các giai đoạn: chuẩn bị phôi, định vị sản phẩm, thực hiện hàn, và xếp sản phẩm thành phẩm. Các chế độ hàn được lựa chọn phù hợp với vật liệu kim loại và hình dạng sản phẩm để đảm bảo chất lượng hàn tối ưu.

2.1. Các cơ cấu chính của máy

Máy hàn tự động bao gồm cơ cấu định hướng phôi để sắp xếp vị trí phôi ban đầu, cơ cấu định vị và kẹp chặt để cố định sản phẩm trong quá trình hàn, và cơ cấu hàn với đầu hàn MIG-MAG hoặc phương pháp hàn khác. Các động cơ dẫn động được lựa chọn cẩn thận để đảm bảo độ chính xác và hiệu suất cao trong quá trình sản xuất.

2.2. Hệ thống điều khiển và PLC

Hệ thống điều khiển sử dụng PLC để quản lý toàn bộ quá trình sản xuất, từ việc nhận tín hiệu cảm biến đến điều khiển các thiết bị thực hiện. Thiết bị đầu vào bao gồm cảm biến, nút bấm, trong khi thiết bị đầu ra là các relay, contactor điều khiển động cơ và solenoid.

III. Phương pháp hàn được áp dụng cho sản phẩm hình cầu

Lựa chọn phương pháp hàn phù hợp là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng sản phẩm cuối cùng. Đối với các sản phẩm hình cầu, hàn MIG-MAG được sử dụng phổ biến vì khả năng hàn liên tục, tốc độ nhanh và khả năng tự động hóa tốt. Các thao tác hàn cần được kiểm soát chính xác, bao gồm dòng điện hàn, khoảng cách giữa miệng phun và kim loại bản, và tốc độ đẩy dây hàn. Bảng chế độ hàn được xác định dựa trên loại vật liệu, độ dày phôi, và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. Máy tự động có thể thực hiện các dạng chuyển dịch giọt kim loại khác nhau để đạt được mối hàn đẹp và bền vững.

3.1. Phương pháp hàn MIG MAG và các ưu điểm

Hàn MIG-MAG là phương pháp hàn được sử dụng rộng rãi trong máy hàn tự động vì khả năng tự động hóa cao. Phương pháp này cho phép hàn liên tục, giảm thời gian hàn và cải thiện hiệu suất sản xuất. Dòng điện hàn có thể được điều chỉnh tùy theo yêu cầu kỹ thuật và vật liệu sử dụng.

3.2. Thiết lập chế độ hàn cho sản phẩm hình cầu

Chế độ hàn cần được thiết lập cẩn thận bao gồm điện áp, dòng điện, tốc độ đẩy dây, và khoảng cách phun-kim loại. Các sản phẩm hình cầu yêu cầu sự điều chỉnh đặc biệt để đảm bảo mối hàn tròn đều và không bị biến dạng.

IV. Ứng dụng và triển vọng phát triển của máy hàn tự động

Máy hàn tự động xếp phôi sản phẩm hình cầu có ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp sản xuất linh kiện cơ khí, thiết bị điện, và các sản phẩm có hình dạng cầu khác. Lợi ích của máy bao gồm tăng năng suất sản xuất, giảm nhân công, cải thiện chất lượng mối hàn, giảm chi phí sản xuất, và nâng cao tiêu chuẩn an toàn lao động. Với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật cơ điện tử và trí tuệ nhân tạo, các máy hàn tự động ngày càng thông minh hơn, có khả năng tự động điều chỉnh chế độ hàn dựa trên phản hồi từ cảm biến. Triển vọng phát triển trong tương lai là tích hợp robot hàn hiện đại, vision system để kiểm tra chất lượng, và IoT để giám sát sản xuất từ xa.

4.1. Các lợi ích kinh tế và kỹ thuật

Sử dụng máy hàn tự động giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất, giảm tỷ lệ lỗi sản phẩm, tăng năng suất lao động. Máy hoạt động 24/7 mà không mỏi, giảm sự phụ thuộc vào kỹ năng thợ hàn. Chất lượng mối hàn được tiêu chuẩn hóa, đảm bảo độ bền sản phẩm.

4.2. Xu hướng phát triển tương lai

Tương lai máy hàn tự động sẽ hướng tới tự động hóa toàn bộ dây chuyền sản xuất, tích hợp cảm biến thông minh, kiểm tra chất lượng tự động, và kết nối IoT cho quản lý sản xuất. Các máy sẽ có khả năng thích ứng với nhiều loại sản phẩm khác nhau.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tự động hóa trong quả trình sản xuất 1. Lịch sử phát tiễn Đã từ xa xua, con người luôn mơ ước vẻ các loại máy có khá năng thay thé cơm người trong các quá trình sẵn xuất và các công việc thường nhật khác. Mặc đủ tự động hóa các quá trình sản xuất là một lĩnh vực đặc trưng của khoa học kỹ thuật hiện đại của thể kỹ 20, nhimg những thông tin về các cơ câu tự động, làm việc không cần có sự lrợ giúp của cơn người đã lồn tai từ trước công nguyễn.

Các máy tự động cơ học đã được sử dụng ở Ai Cập cổ và Hy Lạp khi thực tiện các màn mia rai để lôi kéo những người theo đạo. Trong thời trung cổ người ta đã biết đến các máy tự dòng cơ khi thực hiện chức năng người gác công ea Albert Một ặc điểm chung của các máy tự động kế trên là chủng không có ảnh hưởng gì tới các quá trình sân xuất của xã hội Hiời đó. Chiếc mảy tự dộng dầu tiên được sử dụng trong công nghiệp do một thợ cơ khi người Nga, ông Pénzundp chế tạo vào năm 1765. Nhò nó mà mức nước trong nổi hơi được giữ cô định không phụ thuộc vào lượng tiêu hao hơi nước.

Để đo mức nước trong nổi, Pônzunôp dùng một cái phao. Khi mức nước thay đổi phao sẽ tác động lên của van, thực hiện điều chỉnh lượng mước vảo nồi. Nguyễn tắc điều chỉnh của cơ cấu này được sử đựng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau, nó được gọi là nguyên tắc điều chính theo sai lệch hay nguyên tắc Pôdunộp - Giên Oat Đầu thể kỹ 19, nhiều công trình có mục đích hoàn thiện các cơ cấu điều chính tự dộng, của máy hơi nước đã dược thực hiện. Cuối thể ký 19 cae co cau diéu chính tự động cho các tuabin hơi nước bat dau xuất hiện Năm 1712 ông Nartỏp, một thợ cơ khí người Nga đi chế tạo được máy tiện chép hình dễ tiện các chỉ tiểL định hình.

Việc chép hinh theo mẫu được thực hiện tự động. Chuyển động dọc của bàn dao do bánh răng - thanh rằng thực hiện Cho đến năm 1798 ông Hemy Nandslcy người Anh mới thay thé chuyển dông nảy bằng chuyển dộng của vít mẹ - Học viên: Phủng ‘Thai Son 8 T.ớứp: CĐT20ISB Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Hưng Hình 4. Lưu đỗ điều khiển dùng rơ Ìơ.

Lưu để điều khiến bằng PLC. Mô hình hệ thông điều khiến PTLC - - 55 Hình 4. Phân loại PLC. Truyền thông giữa máy tỉnh, PLC và cơ cấu chấp hành.

Quy trình thiết kế một hệ thống ciêu khiển tự dòng 68 Học viên: Phủng ‘Thai Son w T.ớứp: CĐT20ISB Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Hưng Hình 2. Đề thị quan hè giữa dòng điện hản với tốc dô dây day han và hinh dang `? “. Mỗi quan hệ giữa điện ap hd quang va hinh dang mdi han.

Dé thi quan hé gitta tée dé han va hinh dang méi hản. Chon chiều quay phôi vả géc nghiéng mé han. Khoảng cách giữa miệng phưm và kim loại hàn. Kết cầu tổng thể của máy.

Cơ cầu định hướng phôi bằng vấu móc. Cơ cầu định hướng phôi bằng khe rãnh. Dùng lỗ định hinh hoặc túi định hưởng. Định hướng phôi bằng ắng.

Phối hàn - - - - - 35 Tinh 3. Cơ cầu định hướng phôi. Cơ câu định hướng phôi sau khi lắp ghép hoàn chỉnh. Kết cấu cụm trục chính của thủng quay phôi - 37 Hình 3.

Cơ cầu điều chính góc nghiêng của thùng quay phôi. Co cau vận chuyển phôi - 39 Hình 3. Chỉ tiết máng trung gian. Dịnh vị phổi.

Định vị phôi và kẹp chất phôi - 41 Hình 3. Cơ cầu che chắn, bão vệ. Kết cấu cụm trục dẫn động phối hàn. Co cau day sản phẩm.

Kết thúc chu trình lâm việc của máy. Thông số kỹ thuật động cơ. Thông số kỹ thuật xí lanh số1 48 linh 3. Thông số kỹ thuật xi lanh số 2, 4.

Thông số kỹ thuật xi lanh số 3. Thông số kỹ thuật xi lanh số 5. - - 3 Học viên: Phủng ‘Thai Son 4 T.ớứp: CĐT201SB Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Hưng 4,5.

Sơ đỗ hệ thông trong tủ điện.1, Nguén cung cắp. Động cơ, đòn trang thai. Van diện Bữ. HH He uei XaeeeeeaeooT 4.

Đầu ra PLƠ - - - 72 4. Xây dựng chương trinh diều khiễn. Chương trình điều khiển cho PLC - 74 4. Chuong trinh diéu khién cho HMI TK60700P CHUONG 5: KEY LUẬN.

Két qua đạt được. Những hạn chế 5. Hướng phát triển để tài. TẢI LIỆU THAM KHẢO.

PHY BLEU SO 1: HUGNG DAN SỬ DỤNG. PHỤ BIẾU SỐ ?: CIƯƠNG TRÌNH DIÈU KIM: PHỤ BIÊU SỐ 3: BẢN VẼ THIẾT KẺ. DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Bản vẽ sẵn phẩm.

Nguyên lý hàn MIG-MAG. Kiểu chuyển địch giọt trong hin MIG. Chuyển dịch dạng tỉa. co 0c or crertrrrirrrrrirerrrreirrec.

Chuyển địch đạng câu. Chuyén dich đạng ngắn mạch - 23 Hình 2. Chuyên dịch dạng tia vừa (chuyển dịch hỗn hợp).7 Quan hệ giữa chuyến địch giọt và hình dang phân kim loại ngâu của mới han. 34 Học viên: Phủng ‘Thai Son 3 T.ớứp: CĐT201SB Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Chí Hưng dai éc. Năm 1873 Spender đã chế tạo được máy tiện tự động có ổ cấp phối và trục phân phối mang các cam đĩa và cam thủng. Năm 1880 nhiều hãng trên thê giới nhự Pitler Ludng Lowe (Đúc), RSK (Anh) đã chế tạo dược máy tiện rovénve ding phôi thép thanh. Xtôleoôp đã chế tạo được phần từ cảm quang dầu tiên, một.

trong những phần tử hiện đại quan trọng nhất của kỹ thuật tự động, hóa. Cũng trong, giai đoạn này, các cơ sở của lý thuyết điều chính và điều khiến hệ thống tự động bắt đâu được nghiên cứu, phái triển. Một trong những công trình đầu tiên thuộc lính vực nảy thuộc về nha toán học nổi tiếng P. Có thể nói, ông tổ của các phương pháp tính toàn kỹ thuật của lý thuyết điển chỉnh hệ thông tự động là LA.m Vưanhegralxki, giáo sư toán học nội tiếng của trưởng đại học công nghệ thục =ghiệm Xanh Pẽtêcbua Nam 1876 và l877 ông đã cho đăng các công trình “Lý thuyết co số của các cơ câu diễu chỉnh” và “Các cơ cầu điều chính lác động trực liếp”.

Cáo phương pháp đánh giá ôn định và chất lượng của các quả trình quả độ do ông dễ xuất vẫn được ding cho tới tậu bây giờ. Không thể không kế tới đúng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển lí thuyết diều khiên hệ thống tự động của nhà bác học A.3Xtödõ người Sóc, A.Orvis người Mỹ, A.Paux người Anh, A.Lapunôp người TNga và nhiều nhà bác Học khác. Cáo thành tựu dạt được trong, lĩnh vực tự động hỏa dã cho phép chế tạo trong, những thập kỳ đầu tiên của thẻ kỹ 2O các loại máy tự động nhiều trục chính, máy tổ hợp và các đường day tự động liên kết cứng và mầm ding trong sẵn xuất hàng loạt lớn và bàng khỏi. Cũng trang khoáng thời gian nảy, sự phát triển mạnh mẽ của điều khiến học, Tnột môn khoa học về lơ quy ual chung cia c quá trình điệu khiến và truyền tin trong các hệ thống có tổ chức đã góp phần đây mạnh sự phát triển vả ứng dụng của tu động hóa các quá trình sản xuật vào công nghiệp.

Trong những năm gầu đây, các nước có nên công nghiệp phải triển tiễn hành Học viên: Phủng ‘thai Son 9 T.ớứp: CĐT20ISB Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Hưng Hình 4. Lưu đỗ điều khiển dùng rơ Ìơ. Lưu để điều khiến bằng PLC.

Mô hình hệ thông điều khiến PTLC - - 55 Hình 4. Phân loại PLC. Truyền thông giữa máy tỉnh, PLC và cơ cấu chấp hành. Quy trình thiết kế một hệ thống ciêu khiển tự dòng 68 Học viên: Phủng ‘Thai Son w T.ớứp: CĐT20ISB Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Chí Hưng LOT NOI DAU Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, robot công, nghiệp, máy tự động, các dây chuyển sẵn xuất tự động cũng ngày cảng phát triển và có ứng dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp. Lrên thể giới nói chung và trong nước ta nói riêng. Các doanh nghiệp san xuất đêu phải chịn nhiều sức ép cạnh tranh. về giả cá, chất lượng sán phẩm đồng thời phối chịu nhiều áp lực về các tiêu chuan an toản lao động cho công nhân nén các doanh nghiệp đẻu phải đưa ra những phương án sẵn xuất tôi ưu nhát để có thế đứng vững lên tại và phát triển.

Để đáp tứng nhụ câu dó, các đoanh nghiệp đã không ngừng nỗ lục, tìm tỏi, phân dau tim các 'phương án sản xuất mới trong đó có phương án sử đụng các máy sắn xuất tự động, Xuất phải. từ nha cầu rong sản xuất lại đơn vị công tác, kết hợp với cáo kiến thức được học trong chương trình cao học chuyên ngành cơ điện tử, đã chọn thực hiện để tài tốt nghiệp: “Thiết kẻ, chế tạo máy tự động xép phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình câu”. Với thiết kế này, thiết bị có thể thấy thể hoàn toàn người công nhân hân tay, qua đó giúp tăng nãng suất lao động, nâng cao chất lượng san phẩm và bảo vệ sức khỏe người lao động. Dễ tài chế tạo thiết bị xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, nên cỏ Lính thực tế cao.

Nội dung luận vẫn bao gồm: Chương Ì: Giới thiệu chung về tự động hóa sản xuất, lý do lựa chọn đề tải Chương 2: Tổng quan về các phương pháp hàn, lựa chọn phương, pháp hàn. Chương 3: Nguyên lý hoạt động và kết cầu cơ khí của máy. Chương 4: Hệ thống điều khiển của máy. Chương 5: Kết quả đại được, những mặt hạn chế và phương hướng phát triển đề tải Xim chân thành cảm ơn Bộ môn Cơ sở thiết kể máy và Rebot, trường DII Bach khoa Hà Nội, các thay cô trong Bộ môn và đặc biệt là thây giáo T8.

Nguyễn Chi Hưng đã tạo mọi điều kiện và tận tỉnh giúp đỡ cu trong thời gian học tập và lam để tà 1 tốt nghiệp. Trang quá trình thực hiện, em đã phần đâu tiếp cận và học tập kết hợp với thực tế để hoàn thành mục Liêu của đề tải. Hầu hết các vân đề của luận văn dã dược giải quyết tới mức tốt nhất với khả năng của bản thân và vẫn còn Học viên: Phùng Thái Son 6 T.ớứp: CĐT20ISB Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Hưng Hình 2.

Đề thị quan hè giữa dòng điện hản với tốc dô dây day han và hinh dang `? “. Mỗi quan hệ giữa điện ap hd quang va hinh dang mdi han. Dé thi quan hé gitta tée dé han va hinh dang méi hản. Chon chiều quay phôi vả géc nghiéng mé han.

Khoảng cách giữa miệng phưm và kim loại hàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ