Chương 1: Tổng quan 11 Giới thiệu chung 1.1 Câu ưúc hệ thống thông tin số Đổ hiểu vai Irỏ của mã aửa sai, chúng ta xem xẻL mội mô hình tổng quát của hệ thông thông tin số như hình 1 1 Má hỏa „| Mãhỏa wack ge Nguồn tin °Ì ngần ‘enh Điều chế Ỷ Kênh truyền Luu dit |, Gidima |, Giải má „ Giải điều |, liệu nguồn kênh chế Hìmh 1.1 Mỏ hình hệ thống truyền thông số Bộ truyền dẫn có vai Irò chuyên thông tin được sinh ra lừ nguôn lin thảnh dạng có khả năng chống chịu với ảnh hưởng cửa nhiễu ở mức lrung bình ‘Negudn tin sinh ra ban tin mang théng tin can được truyền đi. Bản tỉn có thể la tir, kỷ tự,. Đầu ra của nguồn tin được chuyển thành một chuối ký tự tử những, chữa cải có sẵn, hần hệt các ký tự được truyền đi là đạng nhị phản. Dâu ra của nguồn tin về cơ bản là không phù hợp cho việc truyền tin, vì nó có quả nhiễu thẳng tin dư thừa.
Vì lý do hiện quả, bộ mã hóa nendn được thiết kể để lam giảm chuyển đổi nguồn lin thành dạng bát nhị phần với tối thiểu đụ thủa. Nếu bộ mã hóa nguồn tạo ra z bít mỗi giây thì z„ gọi là tốc độ dữ liệu. Kênh tnyyễn làm suy yếu và tạo ra lỗi đối với tin hiệu nhận được, bộ mã hỏa. kênh được đưa vào hệ thẳng nhằm thêm vào chuỗi thông tin một số bì thông tin dự thừa, sự dư thừa nảy sẽ được sử dụng để tối thiểu lỗi truyền.
Bộ mã hóa kênh được thiết kế để mỗi & bìt dẫu vào sẽ sinh ra từ mã với chiều dai ø bịt, bộ mã tôi là bộ mà Trang 4 Muc Luc Danh nuasc hink vé_ Chiceng 1: Téng quan 11 Giới thiệu rung LLL Cau trắc hệ thẳng thông ta sẽ ` I2 Cácgiốiham cơ bàn 12. Sự kết nối mã và ra đời của mã turbo (TURBO CODE} 1. Bộ mã hóa ích chập hệ thống đệ quy RSC 1. Mã tích chấp hệ thống và không hệ thống, 13.
Mã ch chập đệ qwy và không độ quy. Quyết định cứng và quyết định mềm 1. Ma héa ma turbo PCCC (parallel concatenated convolutional code LSL Boma kia đếu chit bang ws chén dén chit Inong mi, 15.3 Bộ chèn khối Hallcal Simlle 1.4 Bg chéa Léa xoấn (Convoluonal) 1534.1 Bệ chèn xoắn 1S.342 Ba chin di BG chem dich vou 5.38 BG chén ngiu ohiéa S (8 rundoom 1. Chương2 Giải ma mai turbo.1 Giới thiệu chương, 3.2 Mö hình hệ thống, 3.3 Tiêu chuẩn tối ơn hóa 3.4 Giái thuật Viterbi 3.5 Thuật loán Viterbi hai dan ra mém (SOVA) 3.1 Định ngiữn vún Œ JŠ VÀ + 2.2 Neuén git cha 2.3 Newin gée cia 2.4 Nguẳn gốc của 2° 2.7 Thuật (oán Max-lag-MAT' Trang | sinh ra các từ mã khác nhau nhiễu.
Điển này giúp các hệ thông thông tin ít bị tôn hao, ảnh hưởng bôi lỗi kênh. Mỗi mã được đặc trưng bởi R~&⁄ø < 1 gọi là lệ mà (tóc độ mã), tốc độ mã ở đầu ra của bộ mã hỏa kênh làz, zR bps. Mục dich din tiên của mà sửa sai là tối đa hóa độ tin cậy của quả trình truyền tin với một mức công suất tín hiệu, bàng thông hệ thống và độ phức tạp mạch hệ thống nhất định. Diễn này đạt được nhờ đưa vào cầu trúc dư thừa, thêm vào tín hiệu truyền đi.
Việc này làm cho tốc độ truyền của dữ liệu giảm xuống hoặc tăng hăng thông của hệ thẳng. Tin hiện ra của bộ mã hỏa kênh thuờng không phù hợp cho việc tyễn dẫn, bộ điển chế cho phép tín hiện có thể truyan trên kênh truyền mục đích chính của bộ điều chế là phối hợp tín hiệu với kênh truyền, cho phép truyền đồng thời một số tín hiệu trên cùng một kênh truyền vật Iysvaf tăng tóc độ truyền tin. Bộ điều chế ảnh xạ chuỗi số đã đuợc mã hóa vào một chuỗi ngan sóng tương, tự phủ hợp với suy hao của kênh truyền, ảnh xạ 7 bits từ chuỗi sau mã hóa kênh thành 1 trong M dạng sớng có thể oé, trong dé M = 2! véi chu kỳ của dạng sóng tín hiệu lả T khi đó r; = L/T được gọi là tốc đô ký tự (symbol rate). Băng thông tôi thiểu của tín hiệu bằng với z, 11z trong đỏ z; có thể biểu điễn bởi r;= z; / (Rj).
Quá trình điều chế có thể được thực hiện bằng cách thay đổi biên độ, pha hoặc tấn số của sóng, rnang có đạng hình sin. Kiênh truyền là phương tiện truyền dẫn dùng đế mang hoặc lưu thông tin, kênh truyền ví đụ là dầy cáp, sóng radio, kênh truyền cáp quang, .thường thuật ngũ kênh truyền liên quan tới một dải tần số được ẩn định cho một địch vụ cụ thể nhu kênh TV, kênh thoại Hai giới hạn cơ bản của kênh truyễn thực đó là nhiễn nhiệt và băng thông xác định. Thêm vào đó nêu là kênh vô tuyển cho mnobile còn bi ảnh hướng bởi suy hao đa đường, kênh cáp quang bị ảnh hưởng bởi lín hiệu bị lán SẮC. Ở đầu thu, bộ giải điều chế cơ bản sé tạo ra bit nhị phân hoặc tin hiệu lương, tự ở đầu ra theo ước lượng tốt nhất có thể có về từ mã đã được truyền hoặc chuỗi da được điều chế tương ứng, Bộ giải mã kênh đưa ra ước lượng về bản tin được truyền Trang 5 sinh ra các từ mã khác nhau nhiễu.
Điển này giúp các hệ thông thông tin ít bị tôn hao, ảnh hưởng bôi lỗi kênh. Mỗi mã được đặc trưng bởi R~&⁄ø < 1 gọi là lệ mà (tóc độ mã), tốc độ mã ở đầu ra của bộ mã hỏa kênh làz, zR bps. Mục dich din tiên của mà sửa sai là tối đa hóa độ tin cậy của quả trình truyền tin với một mức công suất tín hiệu, bàng thông hệ thống và độ phức tạp mạch hệ thống nhất định. Diễn này đạt được nhờ đưa vào cầu trúc dư thừa, thêm vào tín hiệu truyền đi.
Việc này làm cho tốc độ truyền của dữ liệu giảm xuống hoặc tăng hăng thông của hệ thẳng. Tin hiện ra của bộ mã hỏa kênh thuờng không phù hợp cho việc tyễn dẫn, bộ điển chế cho phép tín hiện có thể truyan trên kênh truyền mục đích chính của bộ điều chế là phối hợp tín hiệu với kênh truyền, cho phép truyền đồng thời một số tín hiệu trên cùng một kênh truyền vật Iysvaf tăng tóc độ truyền tin. Bộ điều chế ảnh xạ chuỗi số đã đuợc mã hóa vào một chuỗi ngan sóng tương, tự phủ hợp với suy hao của kênh truyền, ảnh xạ 7 bits từ chuỗi sau mã hóa kênh thành 1 trong M dạng sớng có thể oé, trong dé M = 2! véi chu kỳ của dạng sóng tín hiệu lả T khi đó r; = L/T được gọi là tốc đô ký tự (symbol rate). Băng thông tôi thiểu của tín hiệu bằng với z, 11z trong đỏ z; có thể biểu điễn bởi r;= z; / (Rj).
Quá trình điều chế có thể được thực hiện bằng cách thay đổi biên độ, pha hoặc tấn số của sóng, rnang có đạng hình sin. Kiênh truyền là phương tiện truyền dẫn dùng đế mang hoặc lưu thông tin, kênh truyền ví đụ là dầy cáp, sóng radio, kênh truyền cáp quang, .thường thuật ngũ kênh truyền liên quan tới một dải tần số được ẩn định cho một địch vụ cụ thể nhu kênh TV, kênh thoại Hai giới hạn cơ bản của kênh truyễn thực đó là nhiễn nhiệt và băng thông xác định. Thêm vào đó nêu là kênh vô tuyển cho mnobile còn bi ảnh hướng bởi suy hao đa đường, kênh cáp quang bị ảnh hưởng bởi lín hiệu bị lán SẮC. Ở đầu thu, bộ giải điều chế cơ bản sé tạo ra bit nhị phân hoặc tin hiệu lương, tự ở đầu ra theo ước lượng tốt nhất có thể có về từ mã đã được truyền hoặc chuỗi da được điều chế tương ứng, Bộ giải mã kênh đưa ra ước lượng về bản tin được truyền Trang 5 Chương 1: Tổng quan 11 Giới thiệu chung 1.1 Câu ưúc hệ thống thông tin số Đổ hiểu vai Irỏ của mã aửa sai, chúng ta xem xẻL mội mô hình tổng quát của hệ thông thông tin số như hình 1 1 Má hỏa „| Mãhỏa wack ge Nguồn tin °Ì ngần ‘enh Điều chế Ỷ Kênh truyền Luu dit |, Gidima |, Giải má „ Giải điều |, liệu nguồn kênh chế Hìmh 1.1 Mỏ hình hệ thống truyền thông số Bộ truyền dẫn có vai Irò chuyên thông tin được sinh ra lừ nguôn lin thảnh dạng có khả năng chống chịu với ảnh hưởng cửa nhiễu ở mức lrung bình ‘Negudn tin sinh ra ban tin mang théng tin can được truyền đi.
Bản tỉn có thể la tir, kỷ tự,. Đầu ra của nguồn tin được chuyển thành một chuối ký tự tử những, chữa cải có sẵn, hần hệt các ký tự được truyền đi là đạng nhị phản. Dâu ra của nguồn tin về cơ bản là không phù hợp cho việc truyền tin, vì nó có quả nhiễu thẳng tin dư thừa. Vì lý do hiện quả, bộ mã hóa nendn được thiết kể để lam giảm chuyển đổi nguồn lin thành dạng bát nhị phần với tối thiểu đụ thủa.
Nếu bộ mã hóa nguồn tạo ra z bít mỗi giây thì z„ gọi là tốc độ dữ liệu. Kênh tnyyễn làm suy yếu và tạo ra lỗi đối với tin hiệu nhận được, bộ mã hỏa. kênh được đưa vào hệ thẳng nhằm thêm vào chuỗi thông tin một số bì thông tin dự thừa, sự dư thừa nảy sẽ được sử dụng để tối thiểu lỗi truyền. Bộ mã hóa kênh được thiết kế để mỗi & bìt dẫu vào sẽ sinh ra từ mã với chiều dai ø bịt, bộ mã tôi là bộ mà Trang 4 2.
Thật nắn [ng Map 4a 2.9 So sánh độ phức tạp của các thuật taán giải mã 4 3,10 Giải mã lặp dựa lrên thuật toàn MAT" 40 3,11. Giải mã lặp dựa trên thuật toán SOVA, 51 Chuang 3: ing dang mii turbo trong hé thang tin thỄ hệ sơn. Giới thiện chương 43 3. Các ứng dụng truyền (hông đa phương liện 43 3.
Các hạn chế khi ứng dụng TC vào hệ thống: thông ếa nhưng tiện: 33 3. Tỉnh thời gian thực 53 3. Khối lượng dí liệu lớn 4 3. Bảng thông giới hạn 4 3.
Tìm hiểu các đặc tính chakénh 4 3. Các để suất khi ứng đụng TC vào truyền thông đa phương Hiện 5 3.Kich thước khung lớ 5 3.2,Cài tiến quá trình giải mã.3, Các ứng đụng truyén thong khéngday;_ З 8g 3. Các hạn chế khi ứng dụng TC: IrnaE trayều thông không đây: S8 3.2, Ham ehé ve thal giam: 59 3. Kích thước khung nhỏ: 39 3.
Băng tháng giới hạn: 60 3. Matmrbo img dung trong thang tin vi tre 60 3. Ứng đụng mã turbo trong CDMA 2000 @ 3.6 Ứng dụng mã tnrbo trong UMITS “ 3.