CHƯƠNG 1. MOTATHUC VAT"! Cây núc nác có tén khoa hoc: Oroxylum indicum L., thudc chi Oroxylum, ho chùm ớt (Bignoniaceae). Tên thông thường: so đo thuyền, lin may, mộc hồ điệp, ngọc hồ điệp, ung ca (Lào-Vientian), k'nốc (Buôn Mê Thuột), vấn cố chỉ, bạch ngọc chỉ, nam hoàng bá, hoàng bá nam, thiêu tầng chỉ, bạch ngọc nhi, thiên trương chỉ (Vân Nam), triéu gian (Quảng Tây). Phân bố: Núc nác mọc hoang và được trồng ở khắp nước ta.
Ngoài ra, còn mọc ở Trung Quốc (Phúc Kiến), Quảng Tây, Vân Nam, Quý Châu, Tứ Xuyên, Hải Nam, Quảng Đông), Malaysia, Ấn Độ, Lào, Campuchia. Mô tả cây: Cây cao 7-12m, có thê cao tới 20-25m, thân nhẫn, ít phân nhánh, vỏ cây mau tro xám nhưng khi bẻ có màu vàng nhạt. Trang 3 Lá to 2-3 lần kép lông chim. Lá chét hình bầu dục, nguyên, đầu nhọn, dài 7,5 — 15 cm, rộng 5 — 6,5 cm.
Hoa màu đỏ tím, to mẫm, mọc thành chùm ở đầu cành, dài tới 10cm, 5 nhị trong đó có I nhị nhỏ hơn. Quả nang to, dài tới 50-80cm, rộng 5-7cm, trong chứa hạt, bao quanh có một màng mỏng, nóng và trong, hình chữ nhật. Thu hái "! Muốn thu hoạch hạt, đợi tới cuối thu sang đông, hái lay quả chín, phơi khô, mé lay hạt rồi lại phơi khô. Vỏ núc nác có thể thu hoạch gần như quanh năm, tốt nhất vào mùa xuân hạ.
Thường đếo vỏ trên cây còn sống, ít nơi hạ cây. Vỏ núc nác lấy về dùng tươi hay phơi khô. Không phải chế biến gì khác. Trang 4 Vỏ núc nác màu nâu nhạt, trên có rất nhiều sẹo của cuống lá cũ, và rất nhiều những đám nhỏ nỗi lên, mặt trong khi còn tươi có màu vàng nhạt, không mùi, vị dang, hơi hắc.
Hat núc nác hình bầu dục, rất mỏng, dẹt ba phía, vỏ ngoài phát triển thành màng rất mỏng, trong trông như cánh bướm, màu trắng nâu nhạt, có những đường gân từ hạt tỏa ra. Chiều dài cả hạt và cánh từ 4-7cm, rộng 2,5-4cm. Nếu chỉ kế hạt không thì chỉ dài 1,5-2,5cm, rộng 1-2cm. Khi bóc màng ngoài thấy rễ phôi và lá mầm rất rõ, mỏng như cánh bướm, dòn, không mùi, vị hơi dang.
CAC NGHIEN CUU VE DƯỢC TÍNH: Hạt dùng chữa ho lâu ngày, ho gà, viêm họng, viêm phế quản, đau gan, đau dạ dày 1521, Vỏ núc nác có tác dụng rõ rệt chống dị ứng !5!911 Núc nác tăng sức đề kháng của cơ thê đối với một số tác nhân bất lợi từ bên ngoài vào cơ thé. Độc tính của vỏ núc nác rất thấp: LDz:ọ của vỏ cây đối với chuột nhắt trắng là 23ml dịch chiết vỏ núc nác trên 1kg thé trong". Vỏ núc nác chữa đi ngoài, đi ly, thuốc bố chất, chữa dị ứng bệnh ngoài da, còn dùng để nhuộm màu vàng. Vỏ cây có tác dụng chống chất độc trong tôm biển với giá trị LCạo là 10,0ug/ml và 36,0ug/ml, có hoạt tính chống lại vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) với giá trị MIC tương ứng 4,0mg/ml và 8,0mg/ml !, [9,14] Vỏ và rễ cây có tác dụng chống ung thư , chống vi trùng, chống viêm, chống oxi héa 91, Các flavovoid trong vỏ cây và hạt có tác dụng chữa nhiều bệnh như đau dạ dày, tiêu chảy, kiết ly, chảy mồ hôi, cầm máu, hạ sốt, thấp khớp, kháng viêm, chống co thắt JB78.11121 Trong y học Ấn Độ, lá núc nác được sử dụng để phòng các rối loạn gan.
Các dịch trích khác nhau của Oroxylum indicum L. đều có hoạt tính chống độc gan '"” Ở nước ta, Viện Dược liệu thuộc bộ y tế Việt Nam có đưa ra dạng chế phẩm “nunaxin” viên 0,25ø từ hỗn hợp các flavonoid (cao núc nác). Nghiên cứu cho thấy!”!. Trang 5 e Chế phâm có tác dụng chống choáng phản vệ trên thỏ và trên chuột lang nếu được uống trong vòng 7 ngày liền.
e Chống viêm dị ứng trên thỏ và trên chuột cống trắng. e Không có biểu hiện độc tính. Viện được liệu đề nghị dùng chế phẩm “nunaxin” trong các bệnh mè đay sơ phát và mạn tính, vảy nến, hen phế quản trẻ em thé nhẹ và trung bình. Không chỉ định cho các trường hợp dị ứng nặng và cấp diễn !“!, + Một số bài thuốc dân gian 7"; Ngoài da lở ngứa, bệnh tổ đĩa ngứa giữa lòng bàn tay, bệnh giang mai lở loét: vỏ núc nác, khúc khắc mỗi vị 30g sắc uống hàng ngày.
Chữa đau dạ dày: dùng vỏ núc nác, sấy khô tán thành bột mịn. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2-3g. Chữa kiết ly, đau dạ dày ợ hơi, ợ chua: dùng hạt Núc nác phơi khô tán thành bột mịn hoặc sắc uống mỗi ngày 8-10g. Chữa viêm phế quản, ho lâu ngày: Mộc hồ điệp 10g, đường phèn hay kẹo mạch nha 30g, nước 300ml, sắc còn 200ml.
Chia 3 lần uống trong ngày. Chữa viêm đường tiết niệu, đái buốt ra máu: Vỏ núc nác, rễ cỏ tranh, mã đề mỗi thứ một nắm, sắc nước uống. Chữa ho lâu ngày: 5-10g hạt núc nác, sắc nước hoặc tán bột uống. Chữa lở do dị ứng sơn: Vỏ núc nác nấu cao, dùng uống và bôi vào chỗ lở.
Chữa viêm khí quản cấp tính, ho gà: dùng mộc hồ điệp 4g, an nam tử 12g, cát cánh 6g, cam thảo 4g, tang bạch bì 12g, khoản đông hoa 12g. Sắc lấy nước, thêm 60g đường phèn vào hòa tan, chia uống nhiều lần trong ngày. Chữa sỏi thận, sỏi bàng quang: dùng vỏ núc nác 16g, chỉ tử (quả dành dành) 20g, mã đề thảo 20g, xương bồ 8g, mộc thông 12g, tỷ giải 30g, qué chi 4g, cam thao đất 20g; sắc nước, chia 2 lần uống trong ngày vào lúc đói bụng. NGHIÊN CỨU VÈ THÀNH PHẢN HÓA HỌC : Nghiên cứu thành phần hóa học trên cây Oroxylum indicum L.
cho thấy vỏ và hạt chứa ancaloit, tanin và một số dẫn xuất flavonoid ở dạng tự do hay heterozit và chất đắng kết tinh là oroxylin. Vỏ chứa tetuin (1), hạt cũng chứa oroxylin và một chất dầu béo chứa 80.40% acid oleic, acid palmitic, acid stearic và acid lignoceric "!. Trang 6 HO HO’ HO OH Tetuin (1) ¢ Nim 2003, Li-Juan Chen cing céng su "°! đã cô lập từ hạt cây Oroxylum indicum L. được 5 hợp chất flavonoid với độ tinh khiết tương ứng là: Chrysin 98% (2), baicalein 95% (3), baicalein-7-O-diglucoside (Oroxylin B) 90% (4), baicalein-7- O-glucoside 96% (5), chrysin-7-O-diglucoside 85% (6).J Chen cùng cộng sự LH cô lập được 4 chất với độ tinh khiết cao hơn: chrysin 98%, baicalein 98%, baicalein-7-O-diglucoside 92%, baicalein-7-O- glucoside 95%.
Trang 9 HO O Meo OH O Oroxylin A (12) isokaemferide (13) (21 nghién ciru va cé lập được trong +* Năm 2008, Maitreyi Zaveri cùng cộng sự vỏ rễ có chứa các hợp chất alkaloid, flavonoid, tannin và anthraquinone. Dựa trên kết quả nghiên cứu sắc ký bảng mỏng, bốn hợp chất có hoạt tính sinh học được đề nghị gồm: Chrysin (2), Baicalein (3), Ellagic acid (14), Biochanin-A (15). O° OCH, Ellagic acid (14) Biochanin-A (15) %* Năm 2010 Hom Nath Luitel cùng cộng sự ”Ì nghiên cứu thành phần của thân cây núc nác cô lập được 3 flavone: baicalein (3), oroxylin A (12), pinostrobin (16) va 1 sterol: Stigmast-7-en-3-ol (17). Me OH O Pinostrobin (16) Trang 10 Stigmast-7-en-3-ol (17).
s* Năm 2010, Saowanee Maungjunburee, Wilawan Mahabusarakamt®l đã cô lập được nhiều hợp chất flavonoid từ vỏ thân: 5,7-dihydroxy-3-methoxyflavone (18) 3,5,7-trihydroxyflavone (19) 3,5,7,4’-tetrahydroxyflavone (20) 5,7,4’-trihydroxyflavone (21) HO O OMe OH O 5,7-dihydroxy-3-methoxyflavone (18) 3,5,7-trihydroxyflavone (19) Trang 11 3,5,7,4-tetrahydroxyf]avone (20) 5,7,4-trihydroxyf lavone (21) % Năm 2010, T.Hari Babu cùng cộng sự '' tiến hành nghiên cứu trên thân cây Oroxylum indicum L. đã cô lập được các chất sau: Dihydro oroxylin A-7-O-methylglucuronide (22). 5-hydroxy-7,2’-dimethoxy-6’-O-a-L-glucopyranosylflavone (23). MeOOC oO 0 o HƠ HO H OH O Dihydro oroxylin A-7-O-methylglucuronide (22).
5-hydroxy-7,2’-dimethoxy-6’-O-a-L-glucopyranosylflavone (23). Trang 12 oO Meo, O : O Dihydrojso--]apachone (24) 7-O-methylchrysin (25) HO. Chrysin-6-C-B-D-glucopyranosyl-B-C-ơ-L-arabinopyranoside (34). 2-Methyl-6-phenyl-4H-pyran-4-one (37).
Trang 13 Dimethyl sulfone (42). HO HO HƠ HO Chrysin-6-C-B-D-glucopyranosyl-8-C-a-L-arabinopyranoside (34) HO, Oa H oO Pinocembrin (35) Pinobanksin (36) Trang 15 Me O 2-methyl-6-phenyl-4H-pyran-4-one (37) lupeol (38) HO HƠ C “4 20-hydroxyllupeol (39) echinulin (40) NH, N ae HO. N Sy oO O HạC——S——CH; H Adenosine (41) dimethyl sulfone (42) Trang 16 CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIEU, HOA CHAT VA THIET BI: 2.
NGUYEN LIEU: Mẫu lá cây núc nác thu hái ở Yên Sơn — Tuyên Quang vào tháng 5 năm 2010.2, HOA CHAT: e Dung mii: etyl axetat, clorofom, metanol. e Silica gel: Silica gel 60, 0.063 mm, Merck dùng cho sắc kí cột. © Sắc kí bảng mỏng loại DC — Alufolien 20 x 20, Kiesel gel 60F 354, Merck. e Thuốc thử hiện hình sắc kí bảng mỏng: H;SO¿ đặc.
THIẾT BỊ: Các thiết bị dùng đề giải ly, dụng cụ chứa mẫu. e_ Máy cô quay chân không Heidolph, máy say. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR được thực hiện trên máy cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER AC.500, tần số cộng hưởng 500MHz. e Phổ cộng hưởng từ hạt nhân !3C-NMR kết hợp kỹ thuật DEPT được thực hiện trên máy cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER AC.500, tần số cộng hưởng 125MHz.
e Tắt cả phô được ghi tại phòng phân tích cấu trúc, Viện Hóa Học - Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam, 18 - Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội. DIEU CHE CAO THO: Lá cây núc nác được phơi khô, say và nghiền nhỏ thành bột mịn (2,8 kg). Nguyên liệu bột mịn được tận trích với etanol 96% bằng phương pháp ngâm dầm ở nhiệt độ thường, lọc và cô quay thu hồi dung môi dưới áp suất thấp thu được cao etanol thô. Cao thô được hòa tan một lượng tối thiểu etanol, tiếp theo cho vào một lượng nước lớn, sau đó chiết lỏng-lỏng với các dung môi hữu cơ với độ phân cực tăng dan: ete dầu, etyl axetat, metanol thu được các cao tương ứng.
(xem sơ đồ 1: Sơ đồ điều chế các cao phân đoạn.) Trang 17 Thu được các cao phân đoạn sau: Bảng 1: Các cao phân đoạn Cao phân | Khôi lượng | Dung môi , Sac kí bảng mỏng Ghi chú đoạn (gam) giải ly Cao ete ED:EA Nhiêu vet, khong ` 35 Chưa khảo sát dâu (10:1) tách rõ Cao etyl Nhiều vết, tách 87 C Khảo sát axetat rõ tròn Cao C:M. 5 Vet dai Chua khao sat metanol (25:1) Ghi chi: ED (ete dau); EA (etyl axetat). CÔ LẬP CÁC HỢP CHÁT TỪ CAO ETYL AXETAT: Sắc kí cột silica gel áp dụng cho 87g của cao etyl axetat, giải ly bằng các hỗn hợp dung môi có độ phân cực tăng dần. Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các bình tam giác 250ml.
Sau đó, dùng máy cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hũ bi. Dùng sắc kí bảng mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những phần giống nhau gom lại thành một phân đoạn. Kết quả được 12 phân đoạn, các phân đoạn được trình bày trong bảng 2. Bảng 2: Sắc ký cột silica gel trên cao ety] axetat.
Phân | Khôi lượng | Dung môi , Sac ki bang mong Ghi chú đoạn (gam) giải ly ED:EA NT ca EA.