Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Huyền (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thành Hưng) tập trung nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Kỹ thuật Lương Gia trong năm tài chính 2016.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về cả chất lượng và giá cả sản phẩm. Để hạ giá thành và tối ưu hóa lợi nhuận, việc quản lý và hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu là yếu tố then chốt, bởi đây là bộ phận cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Tại Công ty Lương Gia – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cơ điện, sản xuất và lắp ráp tủ bảng điện – dù doanh thu và lợi nhuận năm 2015 ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể so với năm 2014 do khối lượng công việc mở rộng, công tác quản lý vật liệu vẫn bộc lộ nhiều sơ hở. Đáng chú ý là tình trạng thất thoát, mất mát nguyên vật liệu trong quá trình thi công và lắp ráp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và làm suy giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu toàn diện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị, từ khâu thu mua, bảo quản, quản lý kho bãi đến quy trình lập chứng từ, luân chuyển bảng biểu, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp tình hình nhập – xuất – tồn tại kho cũng như tại phòng kế toán.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý và tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, phân tích các ưu điểm đạt được và chỉ rõ những mặt hạn chế còn tồn tại; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và kết quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Kỹ thuật Lương Gia.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán, hệ thống kho bãi và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Kỹ thuật Lương Gia.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp cùng các phương pháp nghiên cứu học thuật định tính và phân tích dữ liệu thực tế.

Khung lý thuyết và các văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung): Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, giá gốc, nhất quán, thận trọng; đồng thời tuân thủ các yêu cầu định tính đối với thông tin kế toán như tính trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (Hàng tồn kho): Vận dụng các quy định về ghi nhận hàng tồn kho, xác định giá gốc nhập kho (chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác), giá trị thuần có thể thực hiện được và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC), trong đó tác giả phân tích rõ các điểm mới tác động đến hạch toán như việc bổ sung Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường) và việc bãi bỏ hệ thống tài khoản ngoài bảng (Tài khoản 002).
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.

Để thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trực tiếp phỏng vấn Kế toán trưởng (bà Phạm Thị Hạnh) và các nhân viên phòng kế toán thông qua bộ câu hỏi cấu trúc nhằm làm rõ phân công nhiệm vụ, quy trình hạch toán chi tiết, phương pháp tính giá xuất kho, cách xử lý sai sót phát sinh và các hạn chế thực tế trong khâu kiểm soát vật tư.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại, kết hợp nghiên cứu hệ thống hồ sơ, chứng từ thực tế của đơn vị bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 0000379, 0000474), Biên bản giao nhận vật tư, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm kê (Mẫu 05-VT), Sổ chi tiết công nợ (Tài khoản 331), Sổ chi tiết vật tư (Tài khoản 152), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân loại để nhóm thông tin theo luồng nghiệp vụ; phương pháp so sánh - đối chiếu giữa quy định lý luận với thực tế đơn vị, giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái; phương pháp tổng hợp để khái quát quy luật quản lý; và phương pháp toán học để kiểm tra tính chính xác của các phép tính giá trị nhập, xuất và số dư tồn kho.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Trong chương đầu tiên, tác giả hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết nền tảng về nguyên vật liệu và kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Nguyên vật liệu được định nghĩa là một bộ phận của hàng tồn kho, thuộc đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào công dụng kinh tế và vai trò quản lý, nguyên vật liệu được phân chia thành: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.

Về phương pháp hạch toán, tác giả phân biệt rõ hai phương pháp quản lý hàng tồn kho:

  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Không theo dõi liên tục các lần xuất kho trong kỳ mà căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ để tính trị giá vật liệu xuất dùng theo công thức: Trị giá xuất = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ.
  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi, phản ánh liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho trên sổ sách kế toán sau mỗi nghiệp vụ phát sinh, cho phép xác định giá trị hàng tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào.

Chương 1 cũng trình bày chi tiết ba phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp ghi sổ số dư. Đối với công tác kế toán tổng hợp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tác giả phân tích sơ đồ hạch toán sử dụng Tài khoản 152 kết hợp với các tài khoản liên quan (Tài khoản 111, 112, 133, 141, 151, 154, 228, 2294, 241, 331, 338, 632, 642) trong từng trường hợp cụ thể: mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, xử lý thừa thiếu sau kiểm kê, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; đồng thời mô tả quy trình ghi sổ theo bốn hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Kỹ thuật Lương Gia

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh thực tế về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Kỹ thuật Lương Gia hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103041515 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 21/10/2009; mã số thuế 0104220433; vốn điều lệ 66.000 tỷ đồng; Tổng Giám đốc là ông Lương Quang Cương; trụ sở đặt tại P301 - CT4B - KĐT Bắc Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội. Hoạt động chính của công ty gồm: thiết kế, chế tạo, lắp đặt hệ thống điện, tủ bảng điện điều khiển và phân phối, hệ thống lọc hút bụi, đường ống khí công nghiệp, tích hợp hệ thống SCADA và DSC.

Về bộ máy quản lý, phòng kế toán công ty gồm 11 nhân sự tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm phụ trách Kế toán tổng hợp, phụ trách các phần hành: Kế toán quỹ tiền mặt, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán thuế - tiền lương, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao theo đường thẳng, kỳ kế toán theo tháng và năm tài chính trùng với năm dương lịch.

Về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu:

  • Tổ chức kho bãi: Công ty thiết lập hai loại kho gồm Kho công ty (KCT) và Kho gửi hàng (KGH). Đối với các vật tư có khối lượng lớn phục vụ thi công (như cát, đá...), công ty sử dụng hình thức kho gửi hàng tại cơ sở của bên bán; bên bán chịu trách nhiệm bảo quản và vận chuyển thẳng tới chân công trình.
  • Kế toán chi tiết: Đơn vị áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi đơn thuần về mặt số lượng. Định kỳ 7 - 10 ngày, nhân viên kế toán xuống kho kiểm tra, ký xác nhận vào thẻ kho và thu nhận chứng từ gốc về phòng kế toán để nhập liệu vào phần mềm Fast Accounting. Sổ chi tiết vật tư trên phần mềm theo dõi đồng thời cả số lượng và giá trị.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân di động theo ngày (bình quân liên hoàn). Giá trị xuất kho được phần mềm Fast Accounting tự động tính toán tức thời theo công thức:

$$\text{Đơn giá bình quân tức thời} = \frac{\text{Trị giá tồn trước lần xuất} + \text{Trị giá nhập mới}}{\text{Số lượng tồn trước lần xuất} + \text{Số lượng nhập mới}}$$

$$\text{Trị giá xuất kho} = \text{Số lượng xuất kho} \times \text{Đơn giá bình quân tức thời}$$

  • Hệ thống danh mục và mã hóa: Để quản trị trên phần mềm Fast Accounting, công ty thiết lập danh mục kho hàng (KGH, KCT), danh mục nhà cung cấp (như CTLS01, CTHC01, CTND01, XNHD01) và danh mục vật tư mã hóa (như BCDAJD194 cho Bộ chuyển đổi điện áp JD 194 - BSu, BCĐ194P cho Bộ chuyển đổi JD14 - BSP-S).
  • Kế toán tổng hợp: Hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính. Tài khoản tổng hợp sử dụng là Tài khoản 152, được phân chia thành 4 tài khoản cấp hai: Tài khoản 1521 (Nguyên vật liệu chính), Tài khoản 1522 (Vật liệu phụ), Tài khoản 1523 (Nhiên liệu), Tài khoản 1524 (Phụ tùng thay thế). Văn bản trích dẫn chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT số 0000379 ngày 18/07/2016 mua của Công ty TNHH Thiết bị điện Việt Hưng 07 chiếc Bộ chuyển đổi JD 194 - BS4u với đơn giá chưa thuế 1.000.000 đồng/chiếc, định khoản Nợ TK 152 là 7.000.000 đồng và thanh toán qua công nợ người bán (TK 331).
  • Công tác kiểm kê: Công ty tổ chức kiểm kê toàn bộ kho định kỳ 1 năm 1 lần. Hội đồng kiểm kê gồm 3 người: 1 kế toán vật tư, 1 thủ kho và 1 cán bộ phòng kỹ thuật. Đối với vật tư thừa, công ty ghi tăng tài sản của đơn vị; đối với mất mát hao hụt, nếu xác định được nguyên nhân thì bắt bồi thường, các trường hợp còn lại hạch toán trực tiếp vào chi phí làm tăng giá thành sản phẩm.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Kỹ thuật Lương Gia

Trong chương 3, tác giả tổng kết các mặt tích cực và chỉ ra 4 hạn chế chính trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi:

Lĩnh vực Thực trạng và hạn chế tại Công ty Lương Gia Đề xuất hoàn thiện của tác giả
Hình thức sổ kế toán Đơn vị chỉ sử dụng Sổ Nhật ký chung đơn thuần, không mở Sổ Nhật ký đặc biệt, khiến công việc ghi chép tập trung toàn bộ vào một luồng dữ liệu, gây áp lực dồn số liệu và cản trở việc phân công công việc. Áp dụng bổ sung Sổ Nhật ký đặc biệt (đặc biệt là Nhật ký mua hàng). Giải pháp này cho phép phân công các nhân viên ghi chép độc lập đồng thời và giảm thời gian chuyển số vào Sổ Cái cuối tháng.
Quản lý công nợ người bán Theo dõi chung các khoản nợ trên Tài khoản 331, không phân loại tách bạch giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, gây khó khăn cho việc lập kế hoạch dòng tiền thanh toán. Xây dựng "Bảng theo dõi công nợ" (Bảng 3.1) chi tiết theo từng nhà cung cấp, phân định rõ thời hạn thanh toán: nhóm nợ $\le$ 1 năm và nhóm nợ > 1 năm.
Danh điểm vật tư Chưa lập Sổ danh điểm vật tư thống nhất; việc đặt mã vật tư mới chỉ dừng lại ở nhóm lớn mà chưa bám sát tính chất cơ - lý - hóa và quy cách kỹ thuật chi tiết của từng linh kiện. Thiết lập Sổ danh điểm vật tư chuẩn hóa toàn công ty; thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu, quy cách phẩm chất và đơn vị tính giữa thủ kho và phòng kế toán.
Kiểm kê và hao hụt Kiểm kê chỉ tổ chức 1 năm 1 lần; việc xử lý hao hụt không rõ nguyên nhân bằng cách tính toàn bộ vào giá thành sản phẩm dễ dẫn đến tâm lý chủ quan, gây mất mát tại khâu lắp ráp. Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất theo từng công trình; xác định rõ trách nhiệm cá nhân đối với tổn thất trước khi kết chuyển chi phí.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp xử lý số liệu kế toán tại một doanh nghiệp kỹ thuật cơ điện với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ phương thức quản lý kết hợp giữa Kho gửi hàng (KGH) và Kho công ty (KCT), chứng minh cách tiếp cận giảm thiểu chi phí vận chuyển vật liệu cồng kềnh cho các công trình thi công ở xa.
  • Khảo sát chi tiết quy trình tự động hóa việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn trên phần mềm Fast Accounting, đi kèm các mẫu biểu thực tế như Hóa đơn số 0000379 (mua 07 Bộ chuyển đổi JD 194 - BS4u trị giá 7.000.000 đồng), Hóa đơn số 0000474, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 152 và Sổ chi tiết thanh toán TK 331 với Công ty TNHH Thiết bị điện Việt Hưng.
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc thiết kế biểu mẫu Bảng theo dõi công nợ (Bảng 3.1) chia tách kỳ hạn thanh toán ngắn hạn và dài hạn, cùng đề xuất thiết lập hệ thống Sổ danh điểm vật tư chi tiết nhằm khắc phục triệt để hiện tượng nhầm lẫn linh kiện điện tử trong sản xuất lắp ráp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp cử nhân của tác giả tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Kỹ thuật Lương Gia) với dữ liệu khảo sát giới hạn trong năm 2016. Do phạm vi thời gian thực tập và nguồn số liệu tiếp cận có giới hạn, bài viết chỉ tập trung vào phần hành kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên mà chưa mở rộng sang việc tập hợp chi phí sản xuất toàn diện và tính giá thành công trình xây lắp. Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài là nghiên cứu mối liên hệ giữa hạch toán định mức tiêu hao nguyên vật liệu với công tác kiểm soát giá thành sản phẩm hoàn thành trong các doanh nghiệp cơ điện và xây lắp công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về phần hành kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tài liệu cũng mang giá trị tham khảo ứng dụng đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo cơ điện và xây lắp, đặc biệt là kinh nghiệm tổ chức mô hình kho gửi hàng tại chân công trình, kỹ thuật cài đặt phân hệ hàng tồn kho trên phần mềm Fast Accounting và phương pháp đối chiếu chứng từ giữa thủ kho và kế toán bằng phương pháp thẻ song song.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Lương Gia áp dụng phương pháp nào để tính trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho?

Công ty áp dụng phương pháp bình quân di động theo ngày (bình quân liên hoàn). Trước mỗi lần phát sinh xuất kho, phần mềm Fast Accounting tự động tổng hợp số lượng và giá trị tồn kho trước đó cộng với số lượng và giá trị của các lần nhập phát sinh để tính ra đơn giá bình quân tức thời, từ đó tự động nhân với số lượng xuất để ghi nhận trị giá xuất kho.

2. Điểm đặc thù trong cách thức tổ chức kho nguyên vật liệu của Công ty Lương Gia đối với các vật tư có khối lượng lớn là gì?

Đối với các loại vật tư có khối lượng cồng kềnh như cát, đá phục vụ công trình xây lắp, công ty áp dụng mô hình "Kho gửi hàng" (ký hiệu: KGH). Kho này thực chất là kho của nhà cung ứng nhưng được công ty thỏa thuận đưa toàn bộ chi phí lưu kho, bảo quản và vận chuyển vào giá mua ghi trên hóa đơn; bên bán có nghĩa vụ bảo quản và giao hàng trực tiếp đến chân công trình khi có yêu cầu thi công.

3. Bộ máy kế toán của Công ty Lương Gia được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung với quy mô 11 nhân sự, do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và kiêm nhiệm kế toán tổng hợp. Các vị trí chuyên trách gồm: Kế toán quỹ tiền mặt, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán thuế - tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ.

4. Tác giả đã chỉ ra những bất cập nào trong công tác theo dõi công nợ người bán tại Công ty Lương Gia?

Công ty tổ chức theo dõi công nợ người bán (Tài khoản 331) chung cho tất cả các đối tượng mà không tiến hành phân loại thành các khoản nợ ngắn hạn ($\le$ 1 năm) và nợ dài hạn (> 1 năm). Việc này gây khó khăn cho ban giám đốc trong việc nắm bắt thời hạn đến hạn của từng khoản nợ để chủ động cân đối nguồn tài chính chi trả.

5. Quy trình xử lý chênh lệch thừa, thiếu vật tư khi kiểm kê tại Công ty Lương Gia được tiến hành ra sao?

Công ty thực hiện kiểm kê 1 năm 1 lần bởi ban kiểm kê gồm 3 người (kế toán vật tư, thủ kho, cán bộ kỹ thuật). Nếu phát hiện thừa, doanh nghiệp ghi nhận toàn bộ số thừa là tài sản của công ty. Nếu phát hiện thiếu hụt hoặc mất mát, trường hợp xác định rõ cá nhân vi phạm sẽ yêu cầu bồi thường; những trường hợp không tìm ra nguyên nhân được ghi nhận toàn bộ vào chi phí sản xuất làm tăng giá thành sản phẩm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Thị Huyền đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Kỹ thuật Lương Gia dưới góc độ vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm Fast Accounting. Nghiên cứu đã làm rõ sự kết hợp giữa phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên, kỹ thuật ghi thẻ song song và cách tính giá xuất kho bình quân liên hoàn trong điều kiện kinh doanh thực tế. Các đề xuất về áp dụng Sổ Nhật ký đặc biệt, thiết lập Bảng phân loại công nợ theo thời hạn và xây dựng Sổ danh điểm vật tư là những giải pháp có căn cứ thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục tình trạng thất thoát vật liệu và nâng cao chất lượng quản trị tài chính.