Luận Văn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Vận Tải Và Thuê Tàu

Luận văn kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và thuê tàu phân tích hiệu quả hoạt động, báo cáo tài chính và giải pháp nâng cao lợi nhuận.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Khái niệm về kết quả kinh doanh

1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán KQKD tại doanh nghiệp

1.2.1. Nội dung kết quả kinh doanh

1.2.2. Các phương pháp xác định KQKD

1.3. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

1.3.1. Kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành

1.3.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

1.3.2.1. Chứng từ kế toán. Tài khoản kế toán
1.3.2.2. Trình tự kế toán
1.3.2.3. Sổ kế toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu

2.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu

2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô
2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố vi mô

2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu

2.2.1. Đặc điểm kinh doanh và công tác kế toán tại công ty CP Vận Tải và Thuê tàu

2.2.1.1. Đặc điểm tình hình kinh doanh của công ty
2.2.1.2. Đặc điểm về công tác kế toán công ty

2.2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu: Tài khoản kế toán, Trình tự kế toán, Sổ kế toán

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1. Những kết quả đã đạt được

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.2. Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP Vận tải và Thuê Tàu

3.2.1. Một số đề xuất

3.2.1.1. Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Vận tải và Thuê tàu
3.2.1.2. Về công tác quản lý doanh thu, chi phí
3.2.1.3. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ. Về sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp

3.2.2. Điều kiện thực hiện giải pháp

3.2.2.1. Về phía Nhà nước
3.2.2.2. Về phía công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh

Chương này tập trung vào việc xác định các khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh được định nghĩa là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí trong một kỳ hoạt động. Việc hiểu rõ các khái niệm này là rất quan trọng để áp dụng vào thực tiễn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu. Các phương pháp xác định kết quả kinh doanh cũng được trình bày, bao gồm việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh như doanh thu, chi phí và các yếu tố bên ngoài. Điều này giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của công ty.

1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Theo quy định, kết quả kinh doanh được xác định dựa trên doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh không chỉ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược trong tương lai. Các nhà quản lý cần nắm rõ các phương pháp và quy trình để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc báo cáo kết quả kinh doanh.

1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh

Nội dung kế toán kết quả kinh doanh bao gồm việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định lãi lỗ. Các chuẩn mực kế toán hiện hành yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về ghi nhận doanh thu và chi phí. Việc này không chỉ đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính mà còn giúp các nhà quản lý có thông tin chính xác để ra quyết định. Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu cần chú trọng đến việc tổ chức bộ máy kế toán sao cho hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng công tác kế toán và kết quả kinh doanh.

II. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu

Chương này phân tích thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu. Đặc điểm kinh doanh của công ty có ảnh hưởng lớn đến cách thức tổ chức và thực hiện công tác kế toán. Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán hiện hành là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh. Công ty đã thực hiện tốt các quy định về kế toán, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong việc ghi nhận và phân tích chi phí, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.

2.1 Đặc điểm kinh doanh và công tác kế toán

Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, với mức độ cạnh tranh cao. Đặc điểm này yêu cầu công ty phải có hệ thống kế toán linh hoạt và chính xác để theo dõi doanh thu và chi phí. Việc tổ chức bộ máy kế toán cần phải rõ ràng, phân công công việc hợp lý để đảm bảo tính kịp thời trong việc báo cáo kết quả kinh doanh. Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán Misa, tuy nhiên cần cải tiến để phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động của công ty.

2.2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh

Thực trạng kế toán tại công ty cho thấy một số vấn đề trong việc ghi nhận chi phí và doanh thu. Việc không sử dụng tài khoản 154 để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đã gây khó khăn trong việc xác định chính xác kết quả kinh doanh. Công ty cần xem xét lại quy trình hạch toán và áp dụng các chuẩn mực kế toán một cách nghiêm ngặt hơn để cải thiện tình hình tài chính và kết quả kinh doanh.

III. Kết luận và đề xuất

Chương này đưa ra các kết luận từ việc nghiên cứu thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu. Các phát hiện cho thấy công ty đã có những bước tiến trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, từ việc tổ chức bộ máy kế toán đến việc cải tiến quy trình hạch toán và sử dụng phần mềm kế toán.

3.1 Các kết luận và phát hiện

Nghiên cứu cho thấy công ty đã thực hiện tốt các quy định về kế toán, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề trong việc ghi nhận và phân tích chi phí. Việc này ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả kinh doanh. Cần có sự cải tiến trong quy trình hạch toán để đảm bảo tính kịp thời và chính xác trong báo cáo tài chính.

3.2 Đề xuất và kiến nghị

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty. Cần cải tiến việc tổ chức bộ máy kế toán, nâng cao chất lượng công tác quản lý doanh thu và chi phí. Đồng thời, cần xem xét việc áp dụng phần mềm kế toán phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động của công ty để nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh Theo kế toán tài chính: kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. Kết quả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí (Trang 319 – STT 3 - TLTK) Kết quả kinh doanh trong kế toán tài chính gồm có kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác. Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạt động kinh doanh có thể khác nhau.

Trong doanh nghiệp thương mại là kết quả hoạt động bán hàng, trong doanh nghiệp sản xuất là kết quả từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.2 Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 ( IAS 18 ): Doanh thu là luồng thu nhập gộp của các lợi ích kinh tế trong kì, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu chứ không phải phần đóng góp của những người SVTH: Trần Thị Trang 7 K48D3 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp tham gia góp vốn cổ phần. Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba, ví dụ như thuế giá trị gia tăng Tuy có sự khác nhau về cách diễn đạt nhưng về cơ bản, khái niệm doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam khá thống nhất với chuẩn mực kế toán quốc tế về bản chất và nội dung của doanh thu. Doanh thu là các lợi ích mà công ty sẽ thu được trong một kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động thông thường và làm tăng vốn chủ sở hữu của công ty.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).( Trang 342- STT 6 – TLTK) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: được tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.(Trang 342- STT 6 – TLTK) Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.(trang 342- STT 6 – TLTK)  Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: (theo VAS 14) + Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.(STT 1 – trang 46 – TLTK) + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.(STT 1 – trang 46 – TLTK) + Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.(STT 1 – trang 46 – TLTK) Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng…(STT 1 – trang 46 – TLTK) SVTH: Trần Thị Trang 8 K48D3 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi từ tiền gửi, chênh lệch tỷ giá… 1.3 Nhóm khái niệm về chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kì nhất định. (Trang 30 – STT 5 – TLTK) Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, mức độ khái quát nhưng đều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đổi lấy sự thu về lượng sản phẩm được tạo ra hoặc dịch vụ được phục vụ. Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì.

(STT 8 – trang 307 – TLTK) Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.(STT 3 – trang 258 – TLTK) Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp (STT 3 – trang 258 – TLTK) SVTH: Trần Thị Trang 9 K48D3 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư.(STT 4 – trang 217 – TLTK) Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại. Ngoài ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước nay phát hiện ghi bổ sung .(STT 4 – trang 321 – TLTK)  Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh ngiệp: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng. SVTH: Trần Thị Trang 10 K48D3 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp 1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán KQKD tại doanh nghiệp 1.1 Nội dung kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác. Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.2 Các phương pháp xác định KQKD  Kết quả kinh doanh trước thuế.

Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác. + Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức:  Doanh thu thuần về Thuế tiêu thụ đặc Tổng doanh thu bán Các khoản bán hàng biệt, thuế xuất khẩu, = hàng và cung cấp - giảm trừ - và cung thuế GTGT nộp dịch vụ trong kỳ doanh thu cấp dịch theo PP trực tiếp vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Vận Tải Và Thuê Tàu | Hướng Dẫn Chi Tiết là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và hướng dẫn chi tiết quy trình kế toán kết quả kinh doanh tại một công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực vận tải và thuê tàu. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các phương pháp kế toán, cách thức xác định lợi nhuận, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Đặc biệt, nó hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu và kế toán viên muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Đồ án hcmute kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển thiên nam, Đồ án hcmute kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại dntn tm sx xnk hùng dũng siêu thị hà nội, và Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại đức hiển. Những tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp và thực tiễn kế toán trong các mô hình kinh doanh khác nhau.