Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành nông nghiệp giữ vị trí chiến lược trong nền kinh tế Việt Nam nhưng đang đối mặt với nhiều thách thức lớn về rủi ro thời tiết, biến động thị trường và rào cản thể chế chính sách. Đặc biệt, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) là trở ngại then chốt đối với nông sản khi tiếp cận thị trường tiêu thụ hiện đại. Mặc dù điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa cho phép sản xuất chủng loại rau phong phú quanh năm (từ 60–80 loại rau trong vụ đông xuân và 20–30 loại trong vụ hè thu), nhưng chất lượng an toàn nông sản vẫn chưa đáp ứng kỳ vọng. Nhằm khắc phục tình trạng này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả tươi nhằm kiểm soát dư lượng hóa chất, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và truy xuất nguồn gốc.

Tại thị trấn Hùng Sơn (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên), nhu cầu sử dụng rau an toàn của người dân ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, tập quán canh tác của một bộ phận nông dân vẫn lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, mạng lưới phân phối chưa hoàn thiện, khiến thị trường tiêu thụ thiếu ổn định. Việc chính quyền địa phương định hướng đưa thị trấn trở thành vùng sản xuất rau an toàn tập trung đặt ra yêu cầu phải kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả kinh tế của mô hình kinh tế tập thể tại cơ sở. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Bình tập trung nghiên cứu hoạt động và hiệu quả của Hợp tác xã (HTX) rau an toàn thị trấn Hùng Sơn nhằm cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc phát triển chuỗi giá trị nông sản tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu hoạt động và đánh giá hiệu quả kinh tế của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn; làm rõ vai trò của mô hình HTX kiểu mới trong việc liên kết mở rộng quy mô, hình thành chuỗi giá trị bền vững và nâng cao thu nhập cho xã viên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
    2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn.
    3. Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Hùng Sơn có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
  2. Tình hình tổ chức và hoạt động sản xuất rau an toàn của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn diễn ra như thế nào?
  3. Hiệu quả kinh tế từ sản xuất rau an toàn của các hộ thành viên và HTX đạt mức độ nào?
  4. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) trong việc sản xuất và tiêu thụ rau của HTX là gì?
  5. Cần thực hiện các định hướng và giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức, sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn cùng các hộ thành viên liên kết.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2016–2018 (số liệu sử dụng đất năm 2018, hiện trạng dân số - lao động giai đoạn 2016–2018 và kết quả sản xuất kinh doanh từ khi HTX thành lập năm 2017 đến năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học nông nghiệp, kinh tế hợp tác và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Hiệu quả kinh tế (HQKT): Tác giả tổng hợp quan điểm của các nhà kinh tế học như TS. Ngô Đình Giao, Nordhaus, TS. Nguyễn Tiến Mạnh và đặc biệt là Farell (1957) về việc phân tách hiệu quả kinh tế thành hai cấu phần: hiệu quả kỹ thuật (mức sản lượng tối đa trên một đơn vị đầu vào vật chất) và hiệu quả phân phối hay hiệu quả giá (tối ưu hóa chi phí và doanh thu dựa trên giá cả thị trường). Khóa luận phân định rõ ranh giới giữa "kết quả sản xuất" (đại lượng biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị tuyệt đối) và "hiệu quả sản xuất" (chỉ số tương đối phản ánh trình độ lợi dụng nguồn lực đầu vào để tối đa hóa lợi nhuận). Quá trình sản xuất nông nghiệp được phân tích dựa trên hai quy luật nền tảng: quy luật cung - cầu và quy luật năng suất cận biên giảm dần.
    • Mô hình Hợp tác xã kiểu mới: Vận dụng định nghĩa của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA, 1995) và quy định tại Luật Hợp tác xã năm 2012 (Điều 7) về 6 nguyên tắc cốt lõi: tự nguyện; bình đẳng và biểu quyết ngang nhau; tự chủ và tự chịu trách nhiệm; phân phối thu nhập chủ yếu theo mức độ sử dụng dịch vụ hoặc công sức đóng góp; giáo dục, đào tạo bồi dưỡng; hợp tác và chăm lo phát triển cộng đồng. Đồng thời, văn bản hệ thống hóa 6 đặc trưng cơ bản của HTX nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
    • Khung chính sách pháp lý: Rà soát các văn bản pháp luật chi phối hoạt động HTX, bao gồm Nghị định số 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật HTX; Luật Đất đai 2013 (Điều 110 về miễn, giảm tiền thuê đất làm trụ sở, sân phơi, nhà kho, dịch vụ nông nghiệp); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (Điều 19, 20 về chính sách miễn giảm tiền thuê đất cho HTX); Thông tư số 16/2013/TT-BTC; Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP về chính sách thuế; Nghị định số 43/1999/NĐ-CP, Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg, Nghị định số 178/1999/NĐ-CP về hỗ trợ vốn vay và bảo đảm tiền vay; Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý sản xuất kinh doanh rau, quả an toàn.
    • Tổng quan thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết mô hình phát triển từ Liên minh HTX Quốc gia Ấn Độ (NCUI) và Liên hiệp HTX sữa Amul; hệ thống HTX tiêu dùng (JCCU) và HTX nông nghiệp 3 cấp của Nhật Bản; mô hình Liên đoàn HTX Thái Lan (CLT) cùng các chính sách can thiệp của Bộ Nông nghiệp và HTX Thái Lan; tổng hợp số liệu diện tích chứng nhận VietGAP tại Việt Nam qua các báo cáo của Cục Trồng trọt và dự án QSEAP.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Kế thừa báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân thị trấn Hùng Sơn, các tài liệu khuyến nông và văn bản pháp quy liên quan.
    • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Kết hợp phỏng vấn trực tiếp Ban quản trị HTX (thông tin nhân sự, vốn, kỹ thuật, kênh tiêu thụ) và các hộ thành viên; phương pháp trực tiếp tham gia quá trình sản xuất (làm đất, chọn giống, chăm sóc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh); phương pháp quan sát thực địa và phương pháp thảo luận nhóm cùng các xã viên về những khó khăn, vướng mắc trong canh tác.
    • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại, làm sạch và xử lý các chuỗi số liệu định lượng trên phần mềm Microsoft Excel.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động chỉ tiêu kinh tế qua các năm và so sánh hiệu quả giữa mô hình trồng rau an toàn VietGAP với trồng rau truyền thống.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kinh tế:

    • Giá trị sản xuất ($GO$): $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ (trong đó $Q_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$, $P_i$ là đơn giá).
    • Chi phí trung gian ($IC$): $IC = \sum (C_i \times P_j)$ (toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ đầu vào).
    • Giá trị gia tăng ($VA$): $VA = GO - IC$.
    • Thu nhập hỗn hợp ($MI$): $MI = VA - A - T$ (trong đó $A$ là khấu hao tài sản cố định, $T$ là thuế đất nông nghiệp).
    • Lợi nhuận thuần ($Pr$): $Pr = GO - TC$ (với $TC$ là tổng chi phí sản xuất).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu kiểm soát an toàn thực phẩm và định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại địa phương. Xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 nội dung nghiên cứu, 5 câu hỏi nghiên cứu, phương pháp tiếp cận điều tra thực địa và ý nghĩa lý luận - thực tiễn của khóa luận đối với công tác hoạch định phát triển nông nghiệp tại thị trấn Hùng Sơn.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp; hệ thống hóa các nguyên tắc tổ chức của HTX kiểu mới theo Luật HTX 2012; rà soát hệ thống chính sách của Nhà nước về đất đai, thuế, tín dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật và bảo hộ tài sản cho HTX. Đồng thời, tác giả phân tích các bài học kinh nghiệm về quản lý chuỗi cung ứng nông sản và hỗ trợ tín dụng từ các mô hình HTX tại Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan và thực trạng sản xuất rau VietGAP tại Việt Nam.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương đi sâu vào phân tích thực địa tại cơ sở thực tập qua ba nhóm vấn đề chính:

1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Hùng Sơn: Thị trấn Hùng Sơn được thành lập theo Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 13/12/2013 của Chính phủ trên cơ sở sáp nhập xã Hùng Sơn và thị trấn Đại Từ. Địa hình tương đối bằng phẳng, dốc nhẹ từ Bắc xuống Nam (độ chênh cao trung bình 0,5 m/km, cao độ 40 m so với mực nước biển), nằm trên trục Quốc lộ 37. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình 20–22°C, lượng mưa trung bình 1.700–1.750 mm/năm, độ ẩm 85%. Nguồn nước mặt dồi dào từ sông Công, suối Gò Son, suối Tấm cùng hệ thống kênh mương dài 65 km đáp ứng khoảng 50% nhu cầu tưới tiêu.

Nhóm đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 1.463,49 100,00
1. Đất nông nghiệp NNP 1.089,35 74,44
- Đất lúa nước (chuyên lúa 225,30 ha) DLN 251,63 17,19
- Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 60,91 4,16
- Đất trồng cây lâu năm CLN 423,38 28,93
- Đất rừng sản xuất RSX 326,93 22,34
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 26,50 1,81
2. Đất phi nông nghiệp PNN 355,85 24,32
- Đất ở tại đô thị ODT 152,52 10,42
- Đất phát triển hạ tầng DHT 106,68 7,29
- Đất sông, suối, mặt nước chuyên dùng SON/SMN 59,43 4,06
- Các loại đất phi nông nghiệp khác 37,22 2,55
3. Đất chưa sử dụng DCS 18,29 1,25

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu UBND thị trấn Hùng Sơn năm 2018

Về dân số và lao động, đến năm 2018 thị trấn có 15.740 nhân khẩu với 4.189 hộ gia đình. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 55,6% (4.698 người), trong khi lao động nông nghiệp chiếm 44,4% (3.753 người).

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng số nhân khẩu Khẩu 15.472 15.523 15.740
Tổng số hộ Hộ 4.012 4.051 4.189
Tổng số lao động Người 8.248 8.346 8.451
- Lao động nông nghiệp Người 3.725 (45,2%) 3.798 (45,5%) 3.753 (44,4%)
- Lao động phi nông nghiệp Người 4.523 (54,8%) 4.543 (54,5%) 4.698 (55,6%)
Bình quân khẩu/hộ Khẩu/hộ 3,86 3,83 3,76
Bình quân lao động/hộ LĐ/hộ 2,10 2,10 2,00
Bình quân lao động/khẩu LĐ/khẩu 0,53 0,54 0,54

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thống kê UBND thị trấn Hùng Sơn

2. Thực trạng tổ chức và hoạt động của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn:

  • Thông tin pháp lý: Thành lập ngày 11/01/2017, Giấy phép ĐKKD số 1707G00064 cấp ngày 24/01/2017, Mã số thuế: 4601326892. Trụ sở đặt tại Phố Đình, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Bộ máy quản trị: Gồm Chủ nhiệm HTX (ông Trần Văn Hạnh) và 2 Phó Chủ nhiệm (ông Nguyễn Văn Đức, bà Đoàn Thị Thúy).
  • Quy mô tổ chức: HTX gồm 11 thành viên chính thức và liên kết sản xuất với 129 hộ dân trên địa bàn.
  • Quy mô tư liệu sản xuất: Tổng diện tích đất nông nghiệp liên kết khoảng 40 ha, trong đó diện tích canh tác rau an toàn đạt 20 ha (chiếm 50% diện tích trồng rau).
  • Phương thức vận hành: HTX thực hiện chuyển giao kỹ thuật làm đất, chọn giống, hướng dẫn phòng trừ sâu bệnh theo tiêu chuẩn VietGAP; tổ chức thu gom sản phẩm tập trung và ký kết hợp đồng tiêu thụ với các công ty, cửa hàng thực phẩm sạch, giúp nông dân không phải tự mang bán lẻ tại chợ truyền thống.

3. Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế:

  • Lợi thế giá bán: Sản phẩm rau an toàn VietGAP của HTX đạt mức giá bán bình quân cao hơn 2.000 đồng/kg so với sản phẩm rau thông thường trên thị trường.
  • Hiệu quả xã hội và môi trường: Tạo việc làm tại chỗ, tăng thu nhập ổn định cho 129 hộ liên kết; giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước do kiểm soát nghiêm ngặt việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phân tích toàn diện hiện trạng tài nguyên đất đai và nguồn nhân lực tại thị trấn Hùng Sơn, khẳng định tiềm năng phát triển vùng chuyên canh rau an toàn với 1.089,35 ha đất nông nghiệp và nguồn nước tưới ổn định.
  • Ghi nhận mô hình tổ chức của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn là bước chuyển đổi đúng đắn từ sản xuất nhỏ lẻ, manh mún sang liên kết hợp tác theo Luật HTX 2012 với quy mô 20 ha rau an toàn và 129 hộ thành viên.
  • Chứng minh tính ưu việt về mặt giá trị thương phẩm khi rau an toàn đạt mức chênh lệch giá cao hơn 2.000 đồng/kg so với rau thường, đồng thời giúp ổn định đầu ra thông qua kênh phân phối có hợp đồng liên kết.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với Hợp tác xã:
    • Củng cố bộ máy quản trị, nâng cao năng lực quản lý kinh tế và hạch toán tài chính cho đội ngũ cán bộ HTX.
    • Tổ chức tập huấn thường xuyên về quy trình kỹ thuật VietGAP cho các hộ thành viên; giám sát chặt chẽ thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật.
    • Từng bước đầu tư vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như nhà xưởng sơ chế, kho bảo quản lạnh và bao bì đóng gói mang nhãn hiệu riêng của HTX.
    • Mở rộng thị trường tiêu thụ, kết nối thêm các doanh nghiệp chế biến và hệ thống phân phối ngoài huyện.
  • Đối với chính quyền địa phương và các cấp quản lý:
    • Thực hiện đúng các chính sách ưu đãi về đất đai theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP để HTX có mặt bằng xây dựng nhà xưởng, trụ sở.
    • Tạo điều kiện cho HTX tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ phát triển HTX và các ngân hàng thương mại.
    • Nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng (hiện mới đáp ứng 50% nhu cầu) và đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại nông sản.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng phản ánh chi tiết điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế và thực trạng vận hành của một HTX nông nghiệp kiểu mới tại tỉnh Thái Nguyên. Khóa luận làm sáng tỏ vai trò cầu nối của HTX trong việc tiếp nhận chuyển giao khoa học kỹ thuật và tổ chức chuỗi tiêu thụ sản phẩm, tạo cơ sở thực tiễn để địa phương nhân rộng mô hình kinh tế tập thể trong sản xuất rau an toàn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn HTX mới đi vào hoạt động (thành lập từ đầu năm 2017 đến thời điểm khảo sát năm 2018), do đó các chỉ tiêu tài chính và tích lũy vốn quỹ của HTX chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn.
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật của HTX tại thời điểm nghiên cứu còn thiếu thốn, chưa có nhà xưởng kiên cố nên việc đánh giá khấu hao tài sản cố định và chi phí chế biến sâu chưa thể thực hiện chi tiết.
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn, chưa có dữ liệu đối chứng mở rộng với các HTX rau an toàn khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng theo dõi biến động hiệu quả kinh tế của HTX trong giai đoạn 3–5 năm tiếp theo khi các khoản đầu tư nhà xưởng và thương hiệu đã đi vào vận hành ổn định.
    • Nghiên cứu sâu về chuỗi cung ứng và phân tích biên lợi nhuận giữa các tác nhân (nông hộ - HTX - doanh nghiệp phân phối - người tiêu dùng).
    • Đánh giá định lượng tác động môi trường (độ phì nhiêu của đất, chất lượng nước ngầm) sau nhiều năm áp dụng quy trình canh tác VietGAP.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Quản lý kinh tế trong việc tiếp cận phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế nông hộ và tổ chức HTX cơ sở.
  • Cán bộ quản lý HTX nông nghiệp, cán bộ khuyến nông cơ sở tham khảo kinh nghiệm tổ chức liên kết sản xuất giữa HTX với các nông hộ và cách thức vận dụng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đất đai, tín dụng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, xã làm căn cứ tham khảo để xây dựng đề án quy hoạch vùng rau an toàn tập trung và hỗ trợ kinh tế tập thể tại địa phương.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm: phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu kinh tế ($GO, IC, VA, MI, Pr$), khung phân tích chính sách pháp lý cho HTX nông nghiệp và bộ số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng đất đai, dân số của thị trấn Hùng Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp tác xã rau an toàn thị trấn Hùng Sơn được thành lập vào thời gian nào và có tư cách pháp nhân ra sao?
HTX được thành lập vào ngày 11/01/2017 và được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số 1707G00064 ngày 24/01/2017 với mã số thuế 4601326892, hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012.

2. Quy mô thành viên và diện tích sản xuất của HTX tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
HTX gồm 11 thành viên chính thức, liên kết với 129 hộ gia đình sản xuất trên địa bàn; quy mô canh tác rau an toàn đạt 20 ha trong tổng số 40 ha đất nông nghiệp thuộc vùng dự án (chiếm tỷ lệ 50%).

3. Sản phẩm rau VietGAP của HTX có lợi thế cạnh tranh gì về giá bán so với rau thông thường?
Sản phẩm rau an toàn sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP của HTX được các đơn vị liên kết thu mua với giá cao hơn bình quân 2.000 đồng/kg so với giá rau thông thường bán tại chợ truyền thống.

4. Khóa luận đã sử dụng những phương pháp nào để thu thập dữ liệu sơ cấp từ HTX?
Tác giả đã kết hợp 4 phương pháp: phỏng vấn trực tiếp chủ nhiệm và thành viên HTX; trực tiếp tham gia các công đoạn sản xuất (làm đất, chọn giống, chăm sóc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh); quan sát thực địa và tổ chức thảo luận nhóm với các xã viên.

5. Cơ cấu sử dụng đất tại thị trấn Hùng Sơn năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 1.463,49 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế lớn với 1.089,35 ha (tương đương 74,44%), đất phi nông nghiệp chiếm 355,85 ha (24,32%) và đất chưa sử dụng chỉ còn 18,29 ha (1,25%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Bình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế và khung pháp lý điều chỉnh mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật HTX 2012. Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh tổ chức và hoạt động của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn với quy mô 20 ha và 129 hộ liên kết, khẳng định lợi thế vượt trội về giá bán (cao hơn 2.000 đồng/kg) của rau VietGAP so với phương thức canh tác truyền thống. Các định hướng và giải pháp đề xuất về quản trị, đầu tư cơ sở chế biến, hoàn thiện thủy lợi và tiếp cận tín dụng có giá trị thực tiễn cao đối với sự phát triển bền vững của HTX và chính sách nông nghiệp tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.