Luận Văn Tìm Hiểu Hoạt Động và Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Hợp Tác Xã Rau An Toàn Hùng Sơn, Thái ...

Luận văn phân tích hoạt động và hiệu quả kinh tế của hợp tác xã rau an toàn tại thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin

1.5.1.1. Thu thập thông tin thứ cấp
1.5.1.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

1.5.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

1.5.2.1. Đối với thông tin thứ cấp
1.5.2.2. Đối với thông tin sơ cấp

1.5.3. Phương pháp so sánh

1.6. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá

1.7. Ý nghĩa của đề tài

1.7.1. Ý nghĩa trong học tập

1.7.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.2. Khái niệm đánh giá

2.2.1. Các loại đánh giá

2.2.1.1. Đánh giá tiền khả thi/khả thi
2.2.1.2. Đánh giá thực hiện
2.2.1.2.1. Đánh giá định kỳ
2.2.1.2.2. Đánh giá cuối kỳ
2.2.1.2.3. Đánh giá tiến độ thực hiện
2.2.1.2.4. Đánh giá tình hình chi tiêu tài chính
2.2.1.2.5. Đánh giá về tổ chức thực hiện
2.2.1.2.6. Đánh giá kỹ thuật
2.2.1.2.7. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường
2.2.1.2.8. Đánh giá khả năng mở rộng

2.3. Hiệu quả kinh tế

2.3.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Kiến nghị với các cấp chính quyền

3.2. Đối với HTX

3.3. Đối với địa phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Luận văn "Hoạt động và hiệu quả kinh tế hợp tác xã rau an toàn Hùng Sơn, Thái Nguyên" phân tích sâu về mô hình hợp tác xã sản xuất rau an toàn tại Hùng Sơn, Thái Nguyên. Tài liệu này tập trung vào đánh giá hiệu quả kinh tế, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến phát triển nông nghiệp bền vững và mô hình hợp tác xã.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình kinh tế hợp tác xã, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ đảng bộ tỉnh Sơn La lãnh đạo kinh tế hợp tác xã 1996-2006, nghiên cứu về vai trò lãnh đạo trong phát triển hợp tác xã. Ngoài ra, nếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng khác, Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè trên địa bàn xã Phúc Xuân, Thái NguyênLuận văn tốt nghiệp đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trang trại nuôi lợn gia công tại Thái Nguyên sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về nông nghiệp địa phương.

Hãy khám phá các tài liệu này để hiểu sâu hơn về các mô hình kinh tế và hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam!

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -----------OOO----------- NGUYỄN VĂN BÌNH Tên đề tài: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN THỊ TRẤN HÙNG SƠN TẠI THỊ TRẤN HÙNG SƠN, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khoá học : 2015 - 2019 Thái Nguyên – 2019 h ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------------ OOO ------------ NGUYỄN VĂN BÌNH Tên đề tài: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN THỊ TRẤN HÙNG SƠN TẠI THỊ TRẤN HÙNG SƠN, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Lớp : K47 - KTNN - N01 Khoá học : 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Đỗ Trung Hiếu Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Nông Văn Hà Thái Nguyên – 2019 h i LỜI CẢM ƠN Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp. Sau 4 năm phấn đấu học tập với sự động viên của gia đình, bạn bè và đăc biệt là quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi của nhà trường và sự dạy bảo tận tình của thầy cô, tôi đã hoàn thành xong lớp đại học kinh tế nông nghiệp và đề tài này. Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Khoa Kinh tế và PTNN, tập thể lớp cùng các thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tạo điều kiện về mọi mặt để tôi thực hiện đề tài này. Đặc biệt tôi xin cảm ơn Th.S Đỗ Trung Hiếu đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cùng cán bộ Nông nghiệp và PTNT thị trấn Hùng Sơn nơi tôi thực tập, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận. Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng vốn kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô, các bạn chỉ bảo, giúp đỡ để khóa luận được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019 Sinh viên Nguyễn Văn Bình h ii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 : Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của thị trấn Hùng Sơn .2: Dân số thị trấn Hùng Sơn qua các năm .3: Chi phí xây dựng cơ bản của HTX . Tình hình vốn quỹ của các HTX rau an toàn .5: Chi phí trồng 1 sào rau an toàn/vụ.6: Kết quả sản xuất của 1 sào rau an toàn/vụ.7: Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của rau an toàn trên 1 sào/vụ .8: Chi phí cho 1 sào trồng rau thường/vụ .9: Hiệu quả kinh tế sản xuất rau thường của các hộ điều tra năm 2018 .10: So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của sản xuất cây rau an toàn với rau thường trên 1 sào trên vụ .11: Hiệu quả kinh tế của HTX .56 h iii DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Sơ đồ về cách thức tổ chức của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn.2: Kênh phân phối sản phẩm của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn .48 h iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CN : Công nghiệp CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa HTX : Hợp tác xã ICA : Liên minh Hợp tác xã quốc tế KHKT : Khoa học kỹ thuật PTNT : Phát triển nông thôn RAT : Rau an toàn SX : Sản xuất SXKD : Sản xuất kinh doanh TM- DV : Thương mại – Dịch vụ UBND : Ủy ban nhân dân VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm h v MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . i DANH MỤC BẢNG . ii DANH MỤC HÌNH . iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv MỤC LỤC . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . Nội dung nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp điều tra thu thập thông tin . Phương pháp tông hợp, xử lý số liệu . Phương pháp so sánh. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: . Ý nghĩa của đề tài . Ý nghĩa trong học tập . Ý nghĩa trong thực tiễn . TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập . Hiệu quả kinh tế . Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập . Cơ sở thực tiễn . Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trong và ngoài nước . Tình hình sản xuất rau an toàn VietGAP tại Việt Nam. Bài học kinh nghiệm từ các HTX khác . Bài học kinh nghiệm về sản xuất rau an toàn tại hợp tác xã rau an toàn thị trấn Hùng Sơn: . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN . Khái quát về cơ sở thực tập . Điều kiện tự nhiên . Tình hình sử dụng đất . Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội thị trấn Hùng Sơn. Tìm hiểu hoạt động của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn . Sự hình thành và quy mô của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn . Cách thức tổ chức hoạt động của HTX sản xuất rau an toàn thị trấn Hùng Sơn . Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của HTX rau an toàn thị trấn Hùng Sơn . Hiệu quả kinh tế của rau an toàn của các hộ liên kết khi tham gia HTX . Hiệu quả kinh tế của HTX năm 2018 . Hiệu quả về mặt xã hội. Hiệu quả về môi trường . Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Kiến nghị với các cấp chính quyền . Đối với HTX . Đối với địa phương .63 TÀI LIỆU THAM KHẢO .64 PHỤ LỤC h 1 PHẦN I MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam thì ngành nông nghiệp luôn được coi là ngành quan trọng hàng đầu. Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư và quan tâm nhiều hơn tới nông nghiệp, song nông nghiệp đang gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn như gặp nhiều rủi ro, bất lợi do thời tiết, thị trường, thể chế chính sách, đặc biệt là vấn đề VSATTP đang trở thành rào cản lớn đối với nông sản Việt Nam khi muốn tìm chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và quốc tế trước sự cạnh tranh gay gắt của các nền nông nghiệp lớn trên thế giới. Những bất lợi này tác động rất lớn tới người nông dân. Xét một cách toàn diện người nông dân luôn là những người chịu nhiều thiệt thòi và luôn gặp khó khăn trong cuộc sống. Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa vì thế nên Việt Nam có khả năng sản xuất rau quanh năm với số lượng, chủng loại rau rất phong phú đa dạng 60-80 loại rau trong vụ đông xuân, 20-30 loại rau trong vụ hè thu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Tuy nhiên, theo nhận xét của các chuyên gia, mặc dù Việt Nam có sản lượng rau quả khá lớn, nhưng xuất khẩu rau quả vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn. Sở dĩ như vậy là do chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) chưa được quan tâm đúng mức. VSATTP đang trở thành vấn đề thời sự nóng bỏng của các quốc gia trên thế giới bởi nó không chỉ liên quan đến sức khỏe của người tiêu dùng mà còn liên quan trực tiếp đến lợi ích kinh tế của mỗi quốc gia, nhất là đối với những nước đang phát triển và mới bước vào hội nhập. Trong những năm qua, đối với sản phẩm trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả tươi; rau an toàn búp tươi, lúa và cà phê. Việc ban hành quy trình này không chỉ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm mà còn góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người nông h 2 dân lấy hoạt động trồng trọt làm ngành nghề chính. Rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người, rau cung cấp nhiều Vitamin, chất khoáng, chất xơ và rau có tính dược lý cao mà các thực phẩm khác không thể thay thế được. Khi đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm rau đảm bảo VSATTP và có chất lượng ngày càng cao, vì vậy việc phát triển ngành trồng rau theo quy trình VietGAP ngày càng được mở rộng. Hiện nay, nhu cầu về rau xanh đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đã trở nên rất cần thiết đối với người tiêu dùng thị trấn Hùng Sơn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy một số nông dân vẫn chưa thực hiện đúng quy trình sản xuất rau an toàn, nên chất lượng rau chưa đảm bảo, đặc biệt về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người tiêu dùng. Mặt khác, mạng lưới kinh doanh, tiêu thụ rau an toàn (RAT) hiện tại chưa được quản lý tốt, nên chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân. Vì thế, thị trấn Hùng Sơn đã xác định hình thành vùng sản xuất rau an toàn là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế của địa phương. Liệu định hướng của chính quyền xã khi đưa thị trấn trở thành vùng sản xuất rau an toàn có phải là hướng đi đúng đắn để tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân trong xã hay không. Vậy, thực trạng phát triển sản xuất RAT của thị trấn Hùng Sơn như thế nào? Có những yếu tố, nguyên nhân chủ yếu nào ảnh hưởng? Cần có những định hướng và các giải pháp chủ yếu nào để sản xuất RAT của thị trấn phát triển nhanh, vững chắc và đạt hiệu quả kinh tế cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ