Luận văn: Chính sách giảm nghèo bền vững tại phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12

Luận văn phân tích thực trạng chính sách giảm nghèo bền vững tại phường Tân Chánh Hiệp, Q.12, TPHCM, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Luận văn giảm nghèo bền vững tại Tân Chánh Hiệp Q12

Luận văn tập trung nghiên cứu việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12. Đây là một nhiệm vụ trọng tâm, thể hiện chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội. Mục tiêu là phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, không chỉ dựa trên thu nhập mà còn xét đến các yếu tố thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Bối cảnh của phường Tân Chánh Hiệp, với tốc độ đô thị hóa nhanh và dân số nhập cư lớn, đặt ra nhiều thách thức đặc thù. Do đó, việc tìm ra các mô hình sinh kế và giải pháp phù hợp là yêu cầu cấp thiết. Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách công trong giảm nghèo, đồng thời phân tích số liệu thực tiễn giai đoạn 2016-2020. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện chính sách, huy động hiệu quả nguồn lực giảm nghèo, và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Trọng tâm của đề tài là làm rõ các yếu tố ảnh hưởng, từ cơ chế chính sách của cấp trên đến năng lực tổ chức thực hiện của UBND phường Tân Chánh Hiệp và ý thức vươn lên của chính các hộ nghèo.

1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của chính sách giảm nghèo

Công tác xóa đói giảm nghèo là một chính sách xã hội lớn, được Đảng và Nhà nước xác định là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng. Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã nhấn mạnh: “Chính sách xã hội phải được đặt ngang tầm với chính sách kinh tế và thực hiện đồng bộ với phát triển kinh tế”. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao đời sống người dân. Tại phường Tân Chánh Hiệp, một địa bàn có tốc độ đô thị hóa cao, các vấn đề xã hội phát sinh, đặc biệt là nguy cơ nghèo đói ở nhóm dân cư nhập cư, đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ. Việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững không chỉ là nhiệm vụ chính trị mà còn là yếu tố then chốt để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu giảm nghèo tại phường Tân Chánh Hiệp

Nghiên cứu đặt ra mục tiêu chính là đánh giá tác động của các chính sách giảm nghèo đã được triển khai tại phường Tân Chánh Hiệp trong giai đoạn 2016-2020. Cụ thể, luận văn phân tích thực trạng nghèo đói theo phương pháp tiếp cận đa chiều, xác định các nguyên nhân dẫn đến thành công và hạn chế. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả chính sách, giúp các hộ nghèo, hộ cận nghèo không chỉ thoát nghèo mà còn tránh tái nghèo. Đối tượng nghiên cứu là quá trình thực thi chính sách, bao gồm việc xây dựng kế hoạch, huy động nguồn lực, và sự phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể dưới sự chỉ đạo của UBND phường Tân Chánh Hiệp.

II. Thách thức trong công tác giảm nghèo bền vững Q

Công tác giảm nghèo bền vững tại Tân Chánh Hiệp đối mặt với nhiều thách thức mang tính đặc thù. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng làm thay đổi cơ cấu kinh tế và xã hội. Một bộ phận người dân, đặc biệt là những người có đất nông nghiệp bị thu hồi, gặp khó khăn trong chuyển đổi nghề nghiệp. Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao, thu nhập bấp bênh, dễ rơi vào tình trạng nghèo đói khi có biến cố. Dân số nhập cư chiếm hơn 63% dân số phường, gây áp lực lên hệ thống an sinh xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản. Nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo là người thuê trọ, không có tài sản tích lũy, khiến việc thoát nghèo trở nên khó khăn hơn. Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận người nghèo còn hạn chế. Vẫn tồn tại tâm lý trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước thay vì chủ động tìm kiếm cơ hội tạo việc làm, nâng cao thu nhập. Các yếu tố khách quan như dịch bệnh, thiên tai cũng tác động tiêu cực đến đời sống người dân. Những thách thức này đòi hỏi chính quyền địa phương phải có những giải pháp linh hoạt và toàn diện, không chỉ tập trung vào hỗ trợ tài chính mà còn phải chú trọng đến việc thay đổi nhận thức và nâng cao năng lực cho người nghèo.

2.1. Tác động của đô thị hóa đến thực trạng nghèo đói

Quá trình đô thị hóa nhanh tại Tân Chánh Hiệp mang lại cơ hội phát triển kinh tế - xã hội, nhưng cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp. Việc chuyển đổi từ kinh tế nông nghiệp sang dịch vụ - công nghiệp khiến nhiều lao động mất đi tư liệu sản xuất truyền thống. Kỹ năng của họ không đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động mới, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ổn định. Hơn nữa, sự gia tăng dân số cơ học gây áp lực lớn lên cơ sở hạ tầng như trường học, y tế, nhà ở. Điều này làm hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của các hộ nghèo, gia tăng khoảng cách giàu nghèo và tạo ra những thách thức lớn cho mục tiêu phát triển bền vững.

2.2. Nhận thức và tâm lý ỷ lại của một số hộ nghèo

Một trong những rào cản lớn nhất là ý thức của chính người nghèo. Luận văn chỉ ra rằng một bộ phận hộ nghèo, hộ cận nghèo vẫn còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào các chính sách giảm nghèo của nhà nước. Họ chưa chủ động trong việc học nghề, tìm kiếm việc làm hay xây dựng mô hình sinh kế hiệu quả. Sự hỗ trợ từ chính sách đôi khi bị xem là một khoản trợ cấp thay vì là một nguồn lực đòn bẩy để vươn lên. Tâm lý này không chỉ làm giảm hiệu quả của các chương trình hỗ trợ mà còn khiến quá trình giảm nghèo thiếu tính bền vững, nguy cơ tái nghèo cao khi các chính sách hỗ trợ kết thúc. Đây là vấn đề cần giải quyết bằng các giải pháp tuyên truyền, vận động đi đôi với các chính sách khuyến khích sự chủ động.

III. Phương pháp thực thi chính sách giảm nghèo ở Tân Chánh Hiệp

Thành công trong công tác giảm nghèo bền vững tại Tân Chánh Hiệp dựa trên một quy trình thực thi chính sách bài bản và khoa học. Chính quyền địa phương, cụ thể là UBND phường Tân Chánh Hiệp, đóng vai trò trung tâm trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch hàng năm. Quy trình bắt đầu bằng việc rà soát, khảo sát và lập danh sách các hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn đa chiều của thành phố. Công tác này đảm bảo tính công khai, minh bạch với sự tham gia giám sát của Mặt trận Tổ quốc và người dân. Sau khi xác định đối tượng, Ban Giảm nghèo bền vững phường tiến hành phân tích nhu cầu, nguyện vọng của từng hộ. Từ đó, các giải pháp hỗ trợ được thiết kế riêng, đảm bảo phù hợp và hiệu quả. Các chính sách không chỉ là hỗ trợ trực tiếp mà còn tập trung vào việc tạo ra “cần câu” thông qua dạy nghề cho người nghèo, giới thiệu việc làm, hỗ trợ vốn vay ưu đãi. Sự phối hợp đồng bộ giữa các ban ngành, đoàn thể như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh là yếu tố then chốt, tạo thành một mạng lưới hỗ trợ toàn diện, giúp người nghèo tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản và vươn lên ổn định cuộc sống.

3.1. Vai trò chỉ đạo của UBND và các tổ chức chính trị xã hội

Đảng ủy phường ban hành Nghị quyết lãnh đạo hàng năm, định hướng cho toàn bộ hệ thống chính trị. Trên cơ sở đó, UBND phường Tân Chánh Hiệp xây dựng kế hoạch chi tiết, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban Giảm nghèo bền vững. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, vận động và giám sát thực hiện. Họ là cầu nối trực tiếp giữa chính quyền địa phương và người dân, giúp nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của các hộ nghèo, đồng thời vận động các nguồn lực giảm nghèo từ cộng đồng, doanh nghiệp để bổ sung cho ngân sách nhà nước.

3.2. Quy trình rà soát và xác định hộ nghèo đa chiều

Quy trình rà soát được thực hiện định kỳ hàng năm một cách nghiêm túc. Cộng tác viên tại các khu phố tiến hành khảo sát từng hộ dân dựa trên phiếu khảo sát theo chuẩn nghèo đa chiều của thành phố. Phiếu khảo sát không chỉ đo lường thu nhập mà còn đánh giá 5 chiều thiếu hụt: giáo dục, y tế, việc làm, điều kiện sống và tiếp cận thông tin. Kết quả khảo sát được niêm yết công khai tại khu phố để người dân tham gia ý kiến. Việc áp dụng quy trình này đảm bảo xác định đúng đối tượng cần hỗ trợ, tránh bỏ sót và tiêu cực, tạo cơ sở vững chắc để triển khai các chính sách giảm nghèo một cách công bằng và hiệu quả.

IV. Các giải pháp giảm nghèo bền vững đã áp dụng hiệu quả

Phường Tân Chánh Hiệp đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững. Trọng tâm là các chính sách hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp, tạo điều kiện cho các hộ nghèo tự vươn lên. Về kinh tế, chính sách vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ Xóa đói giảm nghèo đã giúp nhiều hộ có vốn để sản xuất, kinh doanh nhỏ. Các chương trình dạy nghề cho người nghèo và giới thiệu việc làm được tổ chức thường xuyên, kết nối người lao động với doanh nghiệp trên địa bàn, góp phần nâng cao thu nhập một cách ổn định. Về xã hội, 100% thành viên hộ nghèo, cận nghèo được cấp thẻ BHYT miễn phí hoặc hỗ trợ chi phí, đảm bảo việc tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản về y tế. Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đã tạo điều kiện cho con em hộ nghèo tiếp tục đến trường, phá vỡ vòng luẩn quẩn của đói nghèo. Bên cạnh đó, các mô hình sinh kế như hỗ trợ phương tiện làm ăn, sửa chữa nhà ở cũng được triển khai hiệu quả thông qua việc vận động các nguồn lực xã hội hóa, cải thiện trực tiếp đời sống người dân.

4.1. Hỗ trợ kinh tế Vốn vay ưu đãi và tạo việc làm

Chính sách tín dụng ưu đãi là một công cụ đòn bẩy quan trọng. Thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn tại khu phố, các hộ nghèo, hộ cận nghèo dễ dàng tiếp cận vốn vay ưu đãi với lãi suất thấp. Nguồn vốn này được sử dụng để đầu tư vào các mô hình sinh kế phù hợp với điều kiện của từng gia đình như buôn bán nhỏ, chăn nuôi, dịch vụ... Song song đó, chính quyền địa phương tích cực phối hợp với các trung tâm giới thiệu việc làm, các doanh nghiệp để tạo việc làm cho lao động thuộc diện nghèo, giúp họ có nguồn thu nhập ổn định và bền vững.

4.2. Cải thiện an sinh xã hội và dịch vụ xã hội cơ bản

Công tác đảm bảo an sinh xã hội được chú trọng đặc biệt. Phường Tân Chánh Hiệp đảm bảo mọi thành viên hộ nghèo đều được chăm sóc y tế thông qua thẻ BHYT. Các chương trình hỗ trợ về giáo dục giúp con em họ không bị thất học. Ngoài ra, các hoạt động trợ giúp đột xuất, chăm lo lễ, tết, hỗ trợ tiền điện, nước sạch... cũng được thực hiện thường xuyên. Những chính sách này không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng tài chính trước mắt mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống, giúp người nghèo có điều kiện tốt hơn để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

V. Đánh giá tác động của chương trình giảm nghèo 2016 2020

Giai đoạn 2016-2020 ghi nhận những kết quả tích cực trong công tác giảm nghèo bền vững tại Tân Chánh Hiệp. Việc triển khai đồng bộ các chính sách giảm nghèo đã mang lại những thay đổi rõ rệt. Về mặt số lượng, tỷ lệ hộ nghèohộ cận nghèo trên địa bàn phường đã giảm đáng kể, hoàn thành và vượt chỉ tiêu do Quận và Thành phố đề ra. Cụ thể, đầu năm 2016, phường có 536 hộ nghèo, đến cuối năm 2020 chỉ còn 24 hộ. Kết quả này là minh chứng cho sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị và sự hưởng ứng của người dân. Về mặt chất lượng, đời sống người dân thuộc diện nghèo đã được cải thiện toàn diện. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Các chỉ số thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, tiếp cận thông tin đều giảm. Người dân không chỉ thoát nghèo về thu nhập mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống. Báo cáo đánh giá tác động của luận văn cho thấy, các chính sách hỗ trợ sinh kế và tạo việc làm có hiệu quả lâu dài nhất. Quan trọng hơn, chương trình đã góp phần thay đổi nhận thức, khơi dậy ý chí tự lực vươn lên của nhiều hộ gia đình, tạo nền tảng cho phát triển bền vững.

5.1. Kết quả giảm tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo qua các năm

Số liệu thống kê cho thấy một bức tranh khả quan. Đầu giai đoạn 2016, toàn phường có 536 hộ nghèo (theo chuẩn 21 triệu/người/năm). Đến cuối năm 2018, con số này giảm xuống còn 32 hộ. Khi Thành phố nâng chuẩn nghèo lên 28 triệu/người/năm vào đầu 2019, phường có 60 hộ nghèo. Tuy nhiên, với các giải pháp quyết liệt, đến cuối năm 2020, phường chỉ còn 24 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 0,16% tổng số hộ dân, vượt chỉ tiêu đề ra. Tỷ lệ hộ cận nghèo cũng giảm tương ứng, cho thấy hiệu quả rõ rệt của chương trình và hạn chế tình trạng tái nghèo.

5.2. Chuyển biến tích cực về đời sống và nhận thức người dân

Thành công của chương trình không chỉ nằm ở những con số. Quan trọng hơn là sự chuyển biến trong đời sống người dân. Nhiều hộ gia đình đã xây dựng, sửa chữa được nhà cửa khang trang, con cái được học hành đầy đủ, sức khỏe được chăm sóc tốt hơn. Khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản được cải thiện. Nhiều người đã tự tin hơn, từ bỏ tâm lý ỷ lại, chủ động tham gia các lớp dạy nghề, mạnh dạn vay vốn để phát triển kinh tế. Những tấm gương vượt khó vươn lên đã tạo ra sức lan tỏa tích cực trong cộng đồng, củng cố niềm tin vào các chủ trương, chính sách giảm nghèo của Đảng và Nhà nước.

04/10/2025
Luận văn thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường tân chánh hiệp quận 12 thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1. Một số khái niệm 1. Hộ nghèo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có định nghĩa: “Nghèo là một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một phần nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng của từng vùng, từng khu vực xét trên mọi phương diện”. Ở nước ta thì quan niệm về nghèo bao gồm các mức khác nhau: Nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo đa chiều.

Hiện nay chủ yếu là tập trung về đối với vấn đề nghèo đa chiều. Trong đó nghèo đa chiều được hiểu là tình trạng con người không được đáp ứng một hoặc một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống. Để xác định nghèo, có thể dựa vào các căn cứ sau: -Thứ nhất là dựa vào chuẩn nghèo của Tổng cục Thống kê và Ngân Hàng thế giới. Hiện nay, Việt Nam chủ yếu là sử dụng chuẩn nghèo do Bộ LĐ-TB&XH đưa ra.

Chuẩn nghèo này được tính toán dựa vào nhu cầu chi tiêu cơ bản của lương thực, thực phẩm (nhu cầu ăn hàng ngày) và nhu cầu chi tiêu phi lương thực, thực phẩm (mặc, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại, giao tiếp xã hội). -Thứ hai là căn cứ vào chuẩn nghèo của Chính phủ do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố. Như vậy có thể hiểu khái niệm hộ nghèo đó là tình trạng hộ gia đình chỉ thỏa mãn một phần của nhu cầu cuộc sống tối thiểu và có mức sống thấp hơn mức sống cộng đồng (xét trên mọi phương diện cuộc sống). Xét về tiếp cận theo chuẩn nghèo đa chiều thì có thể hiểu: “Hộ nghèo là 9 hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ chuẩn nghèo chính sách trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn chuẩn nghèo chính sách nhưng thấp hơn chuẩn mức sống tối thiểu và thiếu hụt từ 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên”.

Chính sách giảm nghèo và giảm nghèo bền vững - Giảm nghèo: Giảm nghèo được xem là chủ trương, định hướng của sự phát triển của đất nước, một đất nước không thể phát triển khi người dân còn nghèo đói. Hiện nay nói về giảm nghèo không có khái niệm rõ ràng mà đó chỉ là mục đích, được hiểu ngay trên nghĩa tường minh của từ là “Giảm nghèo” căn cứ trên tiêu chuẩn xác định nghèo. Có thể hiểu về giảm nghèo đó là sự gia tăng về mức tiếp cận các dịch vụ xã hội của người dân, từ lựa chọn ít sang lựa chọn nhiều, từ thiếu thốn sang hoàn thiện, đầy đủ, tức là đời sống người dân được nâng lên, từ nghèo bước sang thoát nghèo rồi nâng lên mức khá, mức giàu. - Chính sách: Là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ.

Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa. - Chính sách công: Là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan nhằm lựa chọn mục tiêu cụ thể và lựa chọn các giải pháp, các công cụ nhằm giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định. - Chính sách giảm nghèo: Đây là một phạm trù chính sách công.

Đó là tất cả các giải pháp chính sách của Nhà nước và xã hội hay của chính đối tượng thuộc diện nghèo đói, nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư.10] 10 - Giảm nghèo bền vững: là một trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư, tạo điều kiện cho hô nghèo bằng các chính sách cụ thể để họ có thu nhập và cuộc sống ổn định, lâu dài thoát nghèo và không tái nghèo.10] - Chính sách giảm nghèo bền vững: xét về góc độ chính sách công có thể hiểu chính sách giảm nghèo bền vững đó là tập hợp các quyết định có liên quan của cấp có thẩm quyền mà ở đây là Nhà nước đặt ra nhằm lựa chọn các mục tiêu, giải pháp, công cụ chính sách để hướng đến giảm nghèo bền vững, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách, chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư. Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tiếp cận theo tiêu chí đa chiều Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững: là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của Nhà nước về chính sách giảm nghèo bền vững thành hiện thực đến với các đối tượng quản lý là các hộ nghèo nhằm đạt mục tiêu giảm nghèo bền vững, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách, chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư.11] Có thể hiểu thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững là triển khai thực hiện đồng bộ tất cả các giải pháp, các phương thức, các quyết định hỗ trợ cụ thể…nhằm tác động đến đối tượng hộ nghèo, cận nghèo giúp họ vươn lên thoát nghèo một cách căn cơ, hiệu quả giảm đến mức thấp nhất hoặc không còn nguy cơ tái nghèo sau khi đã ra khỏi chương trình. Chính sách giảm 11 nghèo là những quyết định, quy định của nhà nước nhằm cụ thể hóa các chương trình dự án cùng với nguồn lực, vật lực, các thể thức, quy trình hay cơ chế thực hiện nhằm tác động đối tượng cụ thể như người nghèo, hộ nghèo với mục đích cuối cùng là xóa đói giảm nghèo. Vai trò của chính sách giảm nghèo bền vững - Một là, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc tránh nguy cơ tái nghèo và góp phần tăng trưởng kinh tế của địa phương, của đất nước.

Mục tiêu quan trọng và xuyên suốt của chính sách giảm nghèo bền vững đó là làm sao để hộ nghèo tránh rơi vào hoàn cảnh khó khăn hoặc nguy cơ tái nghèo. Thực chất của vấn đề bền vững trong giảm nghèo đó là giúp cho việc thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội một cách ổn định và lâu dài. Khi hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, đồng thời không để rời vào tình trạng có nguy cơ tái nghèo sẽ giúp cho việc xây dựng và phát triển của địa phương, đất nước sẽ gặp thuận lợi và sớm hoàn thành các mục tiêu so với tiến độ đề ra, đời sống người dân sẽ có bước phát triển cả về vật chất lẫn tinh thần. Việc giảm tỷ lệ hộ nghèo sẽ giúp chúng ta hoà nhập nhanh với tiến trình toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, chúng ta sẽ tận dụng dược cơ hội để tiếp cận với sự phát triển của nhân loại, tranh thủ áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin, những thành tựu tiến bộ của các nước phát triển vào trong sản xuất, khai thác có hiệu quả những thế mạnh mà chúng ta đang có, đồng thời có những giải pháp nhằm ứng phó và hạn chế tác động của những yếu kém, khuyết điểm.

- Hai là, góp phần giảm bớt các nguồn chi của ngân sách Nhà nước. Muốn hộ nghèo thoát nghèo thì việc chăm lo, hỗ trợ, giúp đỡ cho hộ nghèo là yếu tố quan trọng để thoát nghèo; bởi vì hộ nghèo luôn cần và mong muốn các hỗ trợ về vốn, phương tiện sinh kế, sản xuất và các kiến thức hữu ích để tạo thu nhập, công ăn việc làm vươn lên thoát nghèo. Muốn vậy đòi hỏi Nhà nước phải có nhiều chính sách mang tính dài hơi, phân bổ nguồn nguồn lực 12 hợp lý tác động trên mọi lĩnh vực. Thực tiễn cho thấy, đối với một quốc gia còn nhiều người nghèo thì việc thu chi ngân sách của quốc gia đó luôn rơi vào tình trạng chi ngân sách cho các vấn đề xã hội sẽ diễn ra nhiều hơn so với tỷ lệ thu ngân sách.

Theo một vài báo cáo thì giai đoạn 2016 - 2020, chính phủ nước ta cũng đã chi ra gần 48.397 tỷ đồng để thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tăng cao hơn so với giai đoạn 2011-2015 (10.307 tỷ đồng), với các chính sách hỗ trợ. Bên cạnh đó, các chính sách giảm nghèo thường xuyên cũng được quan tâm triển khai thực hiện như các chính sách hỗ trợ về y tế, nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sạch, vệ sinh, tiếp cận các dịch vụ thông tin, hỗ trợ vốn, trợ giúp pháp lý, giáo dục, những chính sách trợ giúp xã hội đột xuất do dịch bệnh, bệnh tật, thiên tai, bão lũ… Đến giai đoạn nào đó khi mà hộ nghèo đã thoát nghèo bền vững thì nguồn chi ngân sách cho các hoạt động nhằm hỗ trợ, chăm lo, giúp đỡ … cũng được kéo giảm đáng kể. - Ba là, góp phần nâng cao việc tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ, thiết chế văn hoá, phúc lợi xã hội. Với việc thoát nghèo bền vững sẽ giúp người dân có được đời sống vật chất lẫn tinh thần ngày càng đi lên, phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của xã hội.

Hộ nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững từ đó giúp cho họ có điều kiện được tiếp cận các dịch vụ xã hội cũng như phúc lợi xã hội một cách tốt hơn, ổn định hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân hộ nghèo, cũng như góp phần vào sự phát triển của xã hội. - Bốn là, giảm nghèo bền vững góp phần kéo giảm khoảng cách, sự chênh lệch giữa người giàu và nghèo trong xã hội, làm cho mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần trong xã hội ngày càng được tiếp cận, hưởng thụ các dịch vụ, phúc lợi xã hội và phát triển một cách công bằng với nhau. Thực hiện tốt chính sách giảm nghèo bền vững sẽ giúp hộ nghèo vươn lên thoát nghèo một cách ổn định, bền vững, góp phần thu hẹp khoảng cách về mức sống, thu nhập, sự chênh lệch và phân hóa giữa các khu vực, vùng miền…tạo điều kiện cho để nước ta hội nhập và sớm vươn lên trở thành một nước phát 13 triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ