BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------- PHẠM TRƯỜNG GIANG GIÁ TRỊ TÀI SẢN VÔ HÌNH, ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH VÀ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC: NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------- PHẠM TRƯỜNG GIANG GIÁ TRỊ TÀI SẢN VÔ HÌNH, ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH VÀ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC: NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ VIỆT QUẢNG TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Giá trị tài sản vô hình, đòn bẩy tài chính và sở hữu nhà nước: nghiên cứu các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ Nghiên cứu sinh Phạm Trường Giang TÓM TẮT Tài sản vô hình ngày càng có vai trò quan trọng trong việc hình thành giá trị doanh nghiệp trong nền kinh tế tri thức hiện nay. Khác với tài sản hữu hình, quá trình hình thành tài sản vô hình đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và tri thức hơn.
Tuy nhiên, cũng sẽ rủi ro hơn cho doanh nghiệp khi mà tài sản vô hình được hình thành hôm nay chỉ mang lại giá trị kỳ vọng trong tương lai. Cũng chính vì lý do đó, trong học thuật, tài sản vô hình cũng chỉ được sử dụng như một yếu tố dự báo cho dòng tiền chứ ít khi dựa vào đó để đánh giá tình hình hiện tại của doanh nghiệp. Có hai phương pháp đo lường giá trị tài sản vô hình là: (1) ước tính phần chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách của doanh nghiệp, (2) phân tích các loại tài sản vô hình của doanh nghiệp và tiến hành định giá từng loại, (3) sử dụng một chỉ tiêu để đại diện cho giá trị tài sản vô hình. Phương pháp (1) gặp phải các khó khăn khi mà giá trị thị trường đôi lúc bị ảnh hưởng nhiều bởi các cú sốc, tâm lý nhà đầu tư, trong khi phương pháp (2) lại mất nhiều thời gian, tốn kém mà đôi khi kết quả còn phụ thuộc vào công tác định giá của các tài sản thành phần.
Cuối cùng, phương án thứ (3) có vẻ hợp lý hơn cả khi đánh giá giá trị tài sản một cách tương đối trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp trên thị trường. Lev và Sougiannis (1999) đã đưa ra hai yếu tố: tỷ số số M/B và chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) với hàm ý chúng có thể đại diện cho giá trị vô hình của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tỷ số M/B cũng dễ chịu tác động của thị trường và chi phí R&D dường như hiếm biết được chính xác tại Việt Nam. Bài nghiên cứu này đã tìm ra được nhân tố đại diện cho giá trị vô hình của doanh nghiệp và khắc phục được những yếu điểm trên, đó là ROTA (tỷ số Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao/Tài sản cố định hữu hình).
Tỷ số ROTA được chứng minh về mặt lý thuyết là phù hợp với những yêu cầu đặt ra. Bằng cách xếp hạng tỷ số này có thể cho kết quả giá trị vô hình của doanh nghiệp một cách tương đối. Trên cơ sở giá trị vô hình thu được, bài nghiên cứu đào sâu và tìm thấy mối quan hệ thuận chiều của giá trị doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính và giá trị tài sản vô hình. Dưới tác động của yếu tố sở hữu nhà nước, mối quan hệ giữa các yếu tố vẫn được duy trì quá có ý nghĩa.
MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ TÓM TẮT 1. PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Cấu trúc đề tài.
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY. Về khái niệm tài sản vô hình. Tính khác biệt của tài sản vô hình. Tính sở hữu không hoàn toàn.
Tính phi thị trường. Các dạng của tài sản vô hình. Sản phẩm hoặc dịch vụ .2 Quan hệ khách hàng .3 Nguồn nhân lực .4 Mô hình tổ chức. Các nghiên cứu trước đây về ước tính giá trị tài sản vô hình.
Cấp độ doanh nghiệp. Những ước tính gián tiếp. Thước đo mới để ước tính giá trị tài sản vô hình. Đánh giá thước đo mới so với thước đo trong các nghiên cứu trước 24 2.
Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và giá trị tài sản vô hình. PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô tả dữ liệu. Mô tả nghiên cứu.
Các bước thực hiện kiểm định mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp và tài sản vô hình. Các bước kiểm tra mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính, tài sản vô hình dưới sự ảnh hưởng của đặc tính sở hữu nhà nước. Mô hình nghiên cứu. Mô hình sử dụng để kiểm định mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp và tài sản vô hình.
Mô hình sử dụng để kiểm định mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và tài sản vô hình. Giả thuyết nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả hồi quy nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp và tài sản vô hình.
Mô tả chung về các biến trong mô hình hồi quy nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp và tài sản vô hình. Kết quả hồi quy trong mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp và tài sản vô hình. Kết quả hồi quy mối quan hệ giữa tài sản vô hình và đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Mô tả chung về các biến trong mô hình hồi quy mối quan hệ giữa tài sản vô hình và đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.
Kết quả hồi quy mối quan hệ giữa tài sản vô hình và đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Kết quả hồi quy mối quan hệ giữa tài sản vô hình và đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp với sự xuất hiện của sở hữu nhà nước. Kết luận về các kết quả của bài nghiên cứu. Hạn chế của bài nghiên cứu.
Khắc phục các hạn chế. Đề xuất hướng nghiên cứu mới. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC A Bảng A1. Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp và tài sản vô hình.
Kết quả tương quan các biến trong mô hình hồi quy nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp và tài sản vô hình. Kết quả hồi quy riêng biệt cho biến R&D. Kết quả hồi quy riêng biệt cho biến xếp hạng ROTA. Kết quả hồi quy chung cho cho cả R&D và xếp hạng ROTA.
Kết quả hồi quy chung cho cho cả R&D và xếp hạng ROTA, có sự xuất hiện của sở hữu nhà nước. Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa tài sản vô hình và đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Ma trận tương quan các biến trong mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa tài sản vô hình và đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Kết quả hồi quy với Pooled OLS.
Kết quả hồi quy với Fixed Effect cố định hai yếu tố: thời gian và đặc trưng doanh nghiệp. Kết quả hồi quy với Fixed Effect cố định yếu tố thời gian. Kết quả hồi quy với Fixed Effect cố định yếu tố đặc trưng doanh nghiệp. Kết quả hồi quy với Fixed Effect cố định yếu tố thời gian có sự xuất hiện của SO và R&D.
Kết quả hồi quy với Fixed Effect cố định yếu tố thời gian có sự xuất hiện của xếp hạng ROTA và R&D. Kết quả hồi quy với Fixed Effect cố định yếu tố thời gian có sự xuất hiện của xếp hạng ROTA, ROTA và R&D. Kết quả hồi quy với Fixed Effect cố định yếu tố thời gian có sự xuất hiện của xếp hạng ROTA, ROTA và R&D, có thêm biến kiểm soát. DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ Trang Hình 1.
Tỷ trọng đầu tư vào tài sản hữu hình và vô hình 2 Hình 1. Số lượng và giá trị các giao dịch M&A tại Việt Nam 4 Hình 1. Số lượng thương vụ cấp vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp 5 Việt Nam Bảng 3. Phương pháp tính biến cho mô hình kiểm định mối quan hệ 31 giữa giá trị doanh nghiệp và tài sản vô hình Bảng 3.
Phương pháp tính biến cho mô hình kiểm định mối quan hệ 34 giữa đòn bẩy tài chính và tài sản vô hình Bảng 4. Thống kê các kết quả hồi quy thực hiện cho mô hình nghiên 37 cứu mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp và tài sản vô hình Bảng 4. Thống kê các kết quả hồi quy thực hiện cho mô hình nghiên 40 cứu mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và tài sản vô hình Bảng 4. Thống kê các kết quả hồi quy thực hiện cho mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và tài sản vô hình khi có sự ảnh 41 hưởng của sở hữu nhà nước 1 1.
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Giá trị vô hình ngày càng quan trọng hơn trong nền kinh tế tri thức, nhất là trong thời đại công nghệ thông tin phát triển vượt bậc. Ngày nay, bất cứ ai trên hành tinh này đều có thể biết đến Facebook hay Google, những gã khổng lồ công nghệ đang tạo nên một cuộc cách mạng hay một nền văn minh mới. Dựa trên nền tảng kinh tế chia sẻ, chúng đã trở thành những cổ máy tạo ra tiền.
Trong quý I năm nay 2017, Facebook kiếm được 7,86 tỉ đô từ doanh thu quảng cáo, tính đến 28/9/2017 giá trị vốn hoá đạt 486,98 tỷ đô. Trong khi đó, tổng tài sản của Facebook chỉ đạt 64,961 tỷ đô, bằng 13,34% giá trị vốn hoá và giá trị tài sản cố định chỉ đạt 13,22% tổng tài sản trong năm 2016.