Luận văn thạc sĩ: Động lực học và điều khiển robot có cấu trúc dạng mạch hở

Tài liệu luận văn thạc sĩ chuyên sâu về động lực học và điều khiển robot mạch hở, bao gồm các giải thuật, phương pháp tính toán và điều khiển.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Cơ học kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn cao học

2010

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Động lực học Robot Mạch Hở

Động lực học và điều khiển robot là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong robotics hiện đại. Robot mạch hở, đặc biệt là robot tay máy, đóng vai trò then chốt trong các ứng dụng công nghiệp và khoa học. Luận văn này tập trung vào phát triển framework cho phép tính toán và điều khiển robot có cấu trúc mạch hở bất kỳ. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ robot, hàng loạt mẫu robot được thiết kế để thực hiện các chức năng thay thế con người trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc phân chia robot thành ba dạng chính bao gồm: robot cấu trúc mạch hở, robot mạch kín (robot song song), và robot di động có chân. Mỗi loại robot có những đặc điểm riêng biệt về cơ học và yêu cầu điều khiển khác nhau, đòi hỏi các phương pháp tính toán và điều khiển chuyên biệt.

1.1. Định nghĩa Robot Mạch Hở

Robot mạch hở là những robot có cấu trúc cơ học mà các khớp nối liên tiếp từ đế base đến end-effector mà không có vòng khép kín. Robot tay máy là ví dụ điển hình nhất của loại robot này. Trong robot mạch hở, mỗi khớp có bậc tự do riêng biệt, cho phép tính toán động lực học và điều khiển trở nên tương đối đơn giản so với robot mạch kín.

1.2. Sự khác biệt giữa Robot Mạch Hở và Mạch Kín

Robot mạch kín (robot song song) có cấu trúc phức tạp hơn với các vòng khép, trong khi robot mạch hở có cấu trúc đơn giản hơn. Vấn đề tính toán động lực họcđiều khiển cho hai loại robot có nhiều điểm khác biệt đáng kể. Luận văn này phát triển phương pháp chuyển đổi robot mạch kín thành mạch hở bằng cách cắt liên kết và thay thế bằng phản lực liên kết.

II. Phương pháp Tính toán Động lực học

Tính toán động lực học là bước quan trọng trong việc điều khiển robot mạch hở hiệu quả. Luận văn này tập trung vào các giải thuật có chỉ phí tính toán thấp để đảm bảo điều khiển thời gian thực. Các phương pháp này được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cổ điển về cơ học động lực học, kết hợp với các kỹ thuật tối ưu hóa hiện đại. Framework được phát triển nhằm cho phép tính toán chính xác các lực và mô-men tác động lên từng khớp của robot. Việc lựa chọn các điểm cắt liên kết trong robot mạch kín được thực hiện dựa trên lý thuyết đồ thị để đảm bảo chọn ra điểm cắt tốt nhất, thuận lợi nhất cho việc tính toán và điều khiển hiệu quả.

2.1. Các Giải thuật Tính toán Động lực học

Các giải thuật động lực học được sử dụng trong luận văn được thiết kế với chỉ số phức tạp tính toán O(n) hoặc O(n²), phù hợp cho điều khiển thời gian thực. Phương pháp Newton-EulerLagrange được áp dụng để tính toán lực và mô-men. Framework được viết trên nền tảng Matlab để thuận lợi cho việc thử nghiệm và kiểm tra các giải thuật.

2.2. Tối ưu hóa Chọn Điểm Cắt Liên kết

Trong việc chuyển đổi robot mạch kín thành robot mạch hở, việc lựa chọn điểm cắt liên kết rất quan trọng. Lý thuyết đồ thị được áp dụng để tìm ra điểm cắt tối ưu, giảm thiểu độ phức tạp tính toán và tối ưu hóa điều khiển. Cách thức này đảm bảo hiệu suất cao nhất cho các tính toán động lực học.

III. Các Chiến lược Điều khiển Robot

Điều khiển robot mạch hở đòi hỏi các chiến lược điều khiển chuyên biệt phù hợp với cấu trúc cơ học của từng loại robot. Luận văn này phát triển framework cho phép thực hiện điều khiển thời gian thực cho các robot loại mạch hở với các giải thuật hiệu quả. Đối với robot loại thứ ba (robot di động có chân), một ngắt chuyển đổi chương trình điều khiển được sử dụng theo trạng thái của robot. Khi robot ở dạng hệ kín, nó sử dụng chương trình điều khiển hệ kín, và khi chuyển sang hệ hở, sẽ sử dụng chương trình điều khiển hệ hở. Cách tiếp cận này cho phép một framework thống nhất có thể xử lý các robot phức tạp như robot đi bộ người hình.

3.1. Điều khiển Hệ Mạch Hở

Điều khiển robot mạch hở sử dụng các giải thuật dựa trên tính toán động lực học để xác định các lực điều khiển cần thiết. Điều khiển PID kết hợp với phản hồi trạng thái được áp dụng để đạt được độ chính xác cao. Các tham số điều khiển được tối ưu hóa bằng Matlab để đảm bảo hiệu suất tốt nhất trong thực tế.

3.2. Chuyển đổi Chương trình Điều khiển Động

Đối với robot di động có chân, một chiến lược chuyển đổi chương trình điều khiển được sử dụng dựa trên trạng thái liên hệ của robot. Khi robot chuyển từ hệ kín sang hệ hở (hoặc ngược lại), chương trình điều khiển sẽ tự động chuyển đổi. Điều này cho phép một framework duy nhất có thể điều khiển các robot phức tạp như robot đi bộ người hình với hiệu suất tối ưu.

IV. Ứng dụng và Triển vọng Phát triển

Framework động lực học và điều khiển robot mạch hở được phát triển trong luận văn này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực robotics hiện đại. Các robot tay máy trong công nghiệp sản xuất, robot di động trong khai thác mỏ, và robot đi bộ người hình trong nghiên cứu là những ứng dụng chính. Luận văn hy vọng sẽ có thể thử nghiệm các kết quả tính toán này trên một mô hình robot cụ thể có kết cấu phức tạp để kiểm nghiệm tính đúng đắn của các giải thuật được đưa ra. Với sự phát triển tiếp tục của công nghệ, framework này sẽ được mở rộng để hỗ trợ các loại robot khác nhau, đóng góp vào sự tiến bộ của ngành robotics toàn cầu.

4.1. Ứng dụng Thực tiễn trong Công nghiệp

Robot tay máy được điều khiển bằng các giải thuật động lực học này có ứng dụng trong sản xuất, lắp ráp, và các tác vụ chính xác cao. Framework điều khiển được tối ưu hóa cho hiệu suất thời gian thực, cho phép các robot hoạt động trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt. Các robot di động cũng được hưởng lợi từ các phương pháp điều khiển nâng cao này.

4.2. Hướng Phát triển Tương lai

Luận văn này đặt nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về điều khiển robot phức tạp. Việc kiểm nghiệm trên robot đi bộ người hình sẽ xác minh tính hiệu quả của các giải thuật đề xuất. Tương lai sẽ mở rộng framework này cho các robot có cấu trúc đa dạng hơn, hỗ trợ các ứng dụng mới trong y tế, khám phá và nghiên cứu khoa học.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Các vẫn đề động học và động lực học của hệ nhiều vật Nền tảng cơ học của roboties đến từ Động lực học hệ nhiều vật. Các nghiên cứu về động học, động lực học và điều khiển áp dụng cho robot đạng tay máy được phát triển mạnh những năm 80 của thế ký trước, và sau đó, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học máy tính, hàng loạt các phương pháp số đá được phát triển, cho phép giải quyết những bài toán đông lực học cho hệ nhiền vat có cầu trúc phức tạp Hầu hết các phương pháp tính nhanh hiện nay đều dựa trên mét phương thức tỉnh là đệ quy. Stepanenko và cộng sự (Stepanenko Y, 1976) lần đâu tiên đã thiết lập phương thức đệ quy Newton Euler cho chuối không gian dạng hở.

Trong công thức của họ, đông học của các khâu được biểu thị trong các khung cỗ định. Công thức Newton Euler Reeursive được đề xuất bởi Lnh và công sự (Luh JYS, 1980) sử dụng các khung toa độ động dường như đã trở thành giải thuật hiệu quả nhất cho bài toán động lực học ngược, ít nhất cho cầu hình thông. thưởng của tay máy dang nỗi tiếp với 6 bac tr do (DOFs). Chi phi tinh toán của phương pháp nay tỷ lệ tuyến tính với sổ lượng vật rắn cỏ trong hệ, tức là độ phức tap tỉnh toan cỡ O(n), với a là số lượng vật rắn có trong hệ.

Hollerbach (Hollerbach, 1980) đưa ra đang đề quy với cách. tiếp cân theo dang Lagrange, và từ đó đưa ra một giải thuật khác cũng cỏ độ phức tạp cỡ O(n) (WM, 1982) được coi là tương đương về hiệu năng tỉnh toán so với phương pháp NE. Sự phát triển giải thuật hiệu quả trong tính toán động lực học ngược được nhắc lại bởi 'Walker và Orin [50] được sử dụng như là cơ sở cho việc đưa ra giải thuật tính toán đông lực học thuận. Đó là giải thuật cỡ O(n)) và được gọi là composite inertia method.

Featherstone (FeatherStone, 1987) cũng phát triển một giải thuật đệ quy đây đủ cỡ O(n) cho bài toán động lực học thuận của hệ dang chuỗi hở sử dụng kỉ hiệu vector không gian. Trong đó, sử dụng các kí hiệu twist và wrench là các vector 6x1 để đơn giản hỏa việc phân tích động lực vật rin. Bang cach dua ra mement quán tính của vật rắn có khớp, ông ta cũng đưa ra công thức động lực học thuận cỡ On), trong đó, gia tốc khớp có thể tỉnh toán mà không cẩn phải thực hiện phép tính nghịch đảo của ma trận khối lượng. Công thức cỡ O(n) của Featherstone đã có tác dụng rất lớn trong việc phát triển giải thuật động lực học đối với hệ dạng cây „ hệ dạng kín và tay máy (Rodriguez G, 1991).

Gan day, Saha (Saha, 1999) đã phát triển giải thuật cỡ O(n) cho ca động lực học thuận và ngược của hẻ nhiều vật dạng nói tiếp sử dụng ma trận DeNOC. Trong luận văn này, tôi đã dựa trên ý tưởng giải thuật đê quy Newton - Euler để thực hiện việc tính. toán động lực học cho hệ nhiều vật đạng chuỗi nếi tiếp và dạng cây. Và áp dụng những kết quả đỏ cho mô hình robot dáng người 2.

Tóm tắt các chương Luận văn này được tổ chức như sau. Trong chương 2, chúng tôi sẽ đưa ra các giải thuật co ban ding trong viée nhận đạng hệ nhiều vật, sử dụng các giải thuật của lý thuyết đồ thị. Học viên: Nguyên Mạnh Tiên Trang 7 Lớp: Cơ học kỹ thuật 2008 - 2010 Luan van cao hoc: Dong le hoe va diéu khién robot dang mạch hở Tiếp đó, xây dựng các giải thuật đệ quy đẻ thực hiện việc tỉnh toán động học, đông lực học của hệ nhiều vật dạng chuỗi nói tiếp và dạng cây, Đây chỉnh là cơ sở nên tảng đề áp dụng cho. các chương tiếp theo, Học viên: Nguyên Mạnh Tiên Trang8 Lớp: Cơ học kỹ thuật 2008 - 2010 Luan van cao hoc: Dong le hoe va diéu khién robot dang mạch hở MỤC L ĐỒI MỜ ĐẤ contoodnintidihdliAdhddd.

LOI CAM ON CHUONG 1 GIGI THIEU i 1. Các vẫn đề động học và động lực học của hệ nhiều vât. Tóm tắt các chương. NHUNG VAN DE CO BAN CUA DONG HOC V ĐỘNG LỰCH HỌCCHẾ NHIÊU VẶT 1.

Xây dựng mô hình.1, Cầu trúc dữ liêu biểu điễn cho một vật rắn. Quy tắc thiết lập quan hệ toa đô trong hệ. 13 Lý thuyết đồ thi va ứng đụng rong bài toàn hệ nhiều vật muna caniaietoccetsc AB 1. Cách thiết lập dữ liêu cho bài toán đồ thị 13 1.

Tìm kiểm tru tiên độ sâu. Ví du áp đụng với mô hình robot ding người 21 1. Tìm kiểm tru tiên theo chiễu rông. Bài toán động học.

Bài toàn động học cho hệ lừng chuối nd ú 2. Bài toán đông học thuận. Bài toán động học ngược. Đặt bài toán và các công thức cơ bản tua _.

Thuật toán xác địnhq; =q(0,). Thuật toán xác định q,„ = q(1,„,) ŒE0, 1. Các giải thuật bổ sung.1 XXảe định vận tắc góc và gia lắo góc của trấn. Xác định vận tốc khôi tâm của vật rắn : 2.

Giải thuật tinh Jacobian 1(q) 2. Giai thuat tinh ma tran Sq). Một số bài toán mở rộng ứng đụng tong tường hoy web dự di động ,3 2. Vấn đề giới hạn khớp trong bài toán động học ngược.

Bài toán đông học cho hệ dạng cây a 2 1. Bai toán động học thuận. Bai toán động học ngược. Bài toán động lực học.

Bài toán động lực học ngược. Bài toán động lực học ngược cho hệ dạng chuỗi nồi TT. Công thức xác định vận tốc góc và gia tốc góc. 46 Học viên: Nguyễn Mạnh Tiền Trang4 Lớp: Cơ học kỹ thuật 2008 - 2010 Tmận văn cao học: Động lực học và điều khiển robot dang mạch hở.

Công thức xác định gia tốc khối tâm vat rin 3. Công thức xác định lực. Công thức xác định mô men: 3. Giải thuật Newton ~ Euler Recusive.

Cac vi đụ áp dụng. Bài toán động lực. henngược : hohe cho dang chu tử lagrange liên kết 3. Công thức xác định lực 3.

Cong thite xác định mô men:. Bai toán động lực học ngược cho hệ dang cay 3. Bài toán động lực học thuận cho hệ hớ. Giải thuật tính N(q,4).

Giải thuật tinh M(q) 63 3. Giải thuật mới để tính ma trận M(Q). "- CHƯƠNG 3: — Eaistzcszanss/B KIÊN TRÚC ĐIỀU KHIÊN VÀ UNG DUNG. Kiến trúc điều khiển cho hệ.g1038/8ngusi2a000zdugsestausraoxSÑ KẾT LUẬN.

Tóm lược các kết qua va đông râu „. Các nghiên cứu tương lãi. co oss 72 ‘Tai ligu tham Khao. 194008280088 sania 288g sect PHỤ LỤC.

Phu Ine2: Học viên: Nguyên Mạnh Tiên Trang5 Lớp: Cơ học kỹ thuật 2008 - 2010 Luan van cao hoc: Dong le hoe va diéu khién robot dang mạch hở Tiếp đó, xây dựng các giải thuật đệ quy đẻ thực hiện việc tỉnh toán động học, đông lực học của hệ nhiều vật dạng chuỗi nói tiếp và dạng cây, Đây chỉnh là cơ sở nên tảng đề áp dụng cho. các chương tiếp theo, Học viên: Nguyên Mạnh Tiên Trang8 Lớp: Cơ học kỹ thuật 2008 - 2010 Luan van cao hoc: Dong le hoe va diéu khién robot dang mạch hở MỤC L ĐỒI MỜ ĐẤ contoodnintidihdliAdhddd. LOI CAM ON CHUONG 1 GIGI THIEU i 1. Các vẫn đề động học và động lực học của hệ nhiều vât.

Tóm tắt các chương. NHUNG VAN DE CO BAN CUA DONG HOC V ĐỘNG LỰCH HỌCCHẾ NHIÊU VẶT 1. Xây dựng mô hình.1, Cầu trúc dữ liêu biểu điễn cho một vật rắn. Quy tắc thiết lập quan hệ toa đô trong hệ.

13 Lý thuyết đồ thi va ứng đụng rong bài toàn hệ nhiều vật muna caniaietoccetsc AB 1. Cách thiết lập dữ liêu cho bài toán đồ thị 13 1. Tìm kiểm tru tiên độ sâu. Ví du áp đụng với mô hình robot ding người 21 1.

Tìm kiểm tru tiên theo chiễu rông. Bài toán động học. Bài toàn động học cho hệ lừng chuối nd ú 2. Bài toán đông học thuận.

Bài toán động học ngược. Đặt bài toán và các công thức cơ bản tua _. Thuật toán xác địnhq; =q(0,). Thuật toán xác định q,„ = q(1,„,) ŒE0, 1.

Các giải thuật bổ sung.1 XXảe định vận tắc góc và gia lắo góc của trấn. Xác định vận tốc khôi tâm của vật rắn : 2. Giải thuật tinh Jacobian 1(q) 2. Giai thuat tinh ma tran Sq).

Một số bài toán mở rộng ứng đụng tong tường hoy web dự di động ,3 2. Vấn đề giới hạn khớp trong bài toán động học ngược. Bài toán đông học cho hệ dạng cây a 2 1. Bai toán động học thuận.

Bai toán động học ngược. Bài toán động lực học. Bài toán động lực học ngược. Bài toán động lực học ngược cho hệ dạng chuỗi nồi TT.

Công thức xác định vận tốc góc và gia tốc góc. 46 Học viên: Nguyễn Mạnh Tiền Trang4 Lớp: Cơ học kỹ thuật 2008 - 2010 Luan van cao hoc: Dong le hoe va diéu khién robot dang mạch hở MỤC LỤC HÌNH ẢNH Mô hình vật rắn vả các cầu trúc nhập liệu Sơ đồ cách thức cấu hình hệ đang chuỗi nỗi tiếp Đồ thị của cấu trúc liên kết của một hệ nhiều vật g Lam trữ dữ liêu đỏ thị bằng ma trân ke dụng! tam giác trên. : Lữu trữ dữ liêu bằng cấu trúc kề. Phân tích nhập liệu cho hệ nhiều vật Liữu trữ dữ liệu bằng cấu trúc kề mở rộng Hình 2.

8: Trinh tự duyên qua các đỉnh và cạnh đồng th ¡ xác định mm cắt của một đỏ thị bang giai thuat DFS. 9: Tóm lược ý nghĩa của DFS. 10: Mô hình robot 35 DOFs được sử dụng trong luận văn Hình 2. 11: Mô hình hỏa robot sang dạng đồ thi.

12: Giải thuật duyệt theo chiều rông. 14: Sơ đồ phương pháp sỏ giải bài toán động học ngược. 15: Phép biển đổi từ hệ toa độ tuyệt đổi sang hệ tọa độ tương đổi gắn với vật rắn. 16: Dùng DFS đề phân tích cảu trúc robot dáng người thành các chuối nói tiếp Hình 2.

17: DES cho mô hình robot dáng người. 18: Tỉnh phân cấp(2 ante) kone vìviệc tính toán động họe/ “đông lực học cho hệ nhiền vật bằng phương pháp đê quy. ee) MUC LUC BANG BIEU Bảng2. 1: Kỷ hiệu và ý nghĩa các tham số biéu diễn vật rin trong hệ nhiều vật.

2: Kết quả sau hàm DFS đối với câu trúc liên kết. 3;giải thuật truy hồi tinh động học thuận robot dụng chuỗi Bảng2. 4: Giải thuật tính J(q). Bang2, 5: Giai thuat tinh Af) Bảng 2.

6: Quy tắc ký hiệu cho hệ có cầu trục ane cây. 7: kết phân tách một hệ đạng cây thành các chuối nổi tiếp. 8: Giải thuật RNE tính động lực học cho hệ dang chuối nối tiếp. 9: giải thuật tính động lực học hệ dụng: chuối nốige khi cỏ ngoại lre/moment tác dụng.

oo SB Bang2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ