CHƯƠNG 1 kk CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk TRONG DOANH NGHIỆP kk kk 1.1 Khái niệm, mục đích và tầm quan trọng của Đánh giá thực kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk hiện công việc kk kk 1.1 Khái niệm kk kk kk Khái niệm đánh giá thực hiện công việc: “Đánh giá thực hiện công việc kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của NLĐ kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng theo định kỳ và có kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk sự thỏa thuận về sự đánh giá đó với NLĐ.” (Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk Điềm, 2014) kk - Tính hệ thống ở đây được hiểu là sự đánh giá một cách toàn diện liên kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk quan đến nhiều mặt, nhiều khía cạnh của tình hình thực hiện công việc. Như kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk vậy ĐGTHCV không chỉ đánh giá về mặt khối lượng, chất lượng công việc kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk mà còn đề cập đánh giá đến vấn đề chuyên môn, thái độ làm việc, phẩm chất kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk cá nhân của người lao động. Tính hệ thống thể hiện qua việc đánh giá bằng kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk phương pháp khoa học và có tính chu kỳ. kk kk kk kk kk kk kk kk 9 - Tính chính thức thể hiện các văn bản ban hành công khai và được phê kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk chuẩn, trong đó quy định cụ thể hoạt động đánh giá như chỉ rõ mục tiêu của kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk việc đánh giá, tiêu chí đánh giá, phương pháp đánh giá, chu kỳ đánh giá hay kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk cách thức đánh giá, chấm điểm, biểu mẫu, khen thưởng hay kỷ luật và các quy kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk định kèm theo.
Hoạt động đánh giá THCV không phải do ý chủ quan của kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk người quản ký mà còn có sự thỏa thuận thống nhất với người lao động một kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk cách công khai, rõ ràng. kk kk kk kk 1. Mục đích đánh giá thực hiện công việc kk kk kk kk kk kk kk kk - ĐGTHCV là một hoạt động có hệ thống cụ thể để quản lý nguồn nhân kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk lực nó là các yêu tố quan trọng và luôn tồn tại trong mọi tổ chức. Tùy thuộc kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk vào đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp mà mục đích của công tác đánh giá kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk khác nhau, nhưng mục đích chung với doanh nghiệp nói chung và người quản kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk lý nói riêng.
kk kk - Đối với cán bộ quản lý: Có thể hiểu biết sâu sắc hơn về nhân viên của kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk mình qua những thông tin lựa chọn tiêu chí được đưa ra để đánh giá, từ đó kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk người quan lý có thể đưa ta các quyết định về công tác quản trị nhân sự đúng kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk đắn cho việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển, bố trí nhân lực, thù lao lao kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk động. - Đối với người lao động: ĐGTHCV cung cấp các thông tin phản hồi kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk cho NLĐ biết về mức độ thực hiện công việc của họ so với các tiêu chuẩn mà kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk Công ty đề ra. Người lao động khi được thực hiện đánh giá công việc của kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk mình sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về những điểm mạnh điểm yếu, những công việc kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk mà họ có làm được hoặc không làm được từ đó họ có thế tự điều chỉnh bản kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk thân, có thể rút kinh nghiêm và tự điều chỉnh cho phù hợp để hoàn thành tốt kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk nhiệm vụ và trách nhiệm với công việc được giao kk kk kk kk kk kk kk kk kk 1. Tầm quan trọng của ĐGTHCV với công tác quản lý kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk Đánh giá thực hiện công việc có ý nghĩa rất quan trọng đối với công kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk tác quản lý trong doanh nghiệp.
Khi được tiến hành đúng cách, nó sẽ giúp nhà kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk quản lý giảm thời gian hướng dẫn người lao động hoặc giải quyết những khó kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk khăn trong quá trình thực hiện công việc. kk kk kk kk kk kk kk 10 Thông qua kết quả đánh giá thực hiện công việc, nhà quản lý không kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk những nắm được kết quả công việc của người lao động mà còn biết được thái kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk độ làm việc, những yếu tố khách quan, chủ quan tác động đến quá trình làm kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk việc của họ. Mặt khác, thông tin phản hồi giúp nhà quản lý biết được các lỗi kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk gây ra trong hệ thống đánh giá, tính hợp lý của từng tiêu thức đánh giá với kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk từng vị trí công việc cụ thể. Từ đó, nhanh chóng đưa ra các biện pháp giải kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk quyết những khó khăn, vướng mắc trong công việc và có định hướng kịp thời kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk để công tác ĐGTHCV được thực hiện đúng mục đích.
kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk Việc đánh giá còn giúp nhà quản lý xác định nhu cầu đào tạo và phát kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk triển, đánh giá được khả năng tiềm tàng, khả năng thăng tiến trong tương lai kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk của họ, giúp xây dựng định hướng nghề nghiệp cho họ. kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk Đối với người lao động, quá trình đánh giá thực hiện công việc giúp kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk họ hiểu được vai trò, trách nhiệm, các kỳ vọng và yêu cầu mức độ hoàn thành kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk đối với nhiệm vụ của mình. Một hệ thống ĐGTHCV tốt, thông tin phản hồi kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk minh bạch, rõ ràng giúp người lao động biết được những gì mình đã làm được kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk và chưa làm được, từ đó dần hoàn thiện mình hơn trong công việc. Ngoài ra, kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk nó còn giúp tạo động lực cho người lao động, họ sẽ phải tự chịu trách nhiệm kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk với công việc của mình, nâng cao tinh thần trách nhiệm và khả năng sáng tạo kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk trong công việc.
kk kk kk Mối quan hệ giữa đánh giá thực hiện công việc với các hoạt động kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk quản trị nhân lực khác kk kk kk kk Đánh giá thực hiện công việc là một khía cạnh rất quan trọng nằm trong kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk tổng thể chiến lược quản trị nhân lực của tổ chức, có liên quan mật thiết với kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk nhiều hoạt động khác như xác định nhu cầu tuyển dụng nhân lực, tạo động lực kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk cho người lao động, làm cơ sở xét thăng tiến, trả lương thưởng, bình bầu danh kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk kk hiệu, xác định nhu cầu đào tạo, bố trí lại nhân lực .