Luận văn đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí các mỏ khai thác đá dọc đường hồ chí minh đoạn thuộc địa phận xã cao dương huyện lương sơn

Đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại các mỏ đá dọc đường Hồ Chí Minh, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, phân tích tác động môi trường và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

50
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tế

2. PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.2. Cơ sở pháp lý

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Tình hình khai thác và chế biến đá vôi trên Thế giới

2.2.2. Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam

2.2.3. Hiện trạng môi trường không khí tại các mỏ đá ở Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tổng quan về các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

4.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội xã Cao Dương

4.3. Các công ty có mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

4.4. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn qua xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

4.4.1. Hiện trạng môi trường không khí khu vực mỏ đá thuộc Công ty TNHH Cao Dương

4.4.2. Hiện trạng môi trường không khí khu vực mỏ đá thuộc Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Lương Sơn

4.4.3. Hiện trạng môi trường không khí khu vực mỏ đá thuộc Công ty TNHH MTV Ngọc Thảo

4.4.4. Hiện trạng môi trường không khí khu vực mỏ đá thuộc Bộ tư lệnh pháo binh

4.4.5. Hiện trạng môi trường không khí khu vực mỏ đá thuộc Công ty TNHH thương mại Nam Phương

4.5. Đánh giá chung và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí

4.5.1. Đánh giá chung

4.5.2. Đề xuất biện pháp giảm thiểu

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Đề tài nghiên cứu tập trung vào đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại các mỏ đá dọc đường Hồ Chí Minh, thuộc địa phận xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Hoạt động khai thác đá mang lại lợi ích kinh tế nhưng cũng gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, đặc biệt là ô nhiễm không khí. Việc giám sát và đánh giá chất lượng môi trường là cần thiết để đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm hiệu quả.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá đến chất lượng không khí và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm. Mục tiêu cụ thể bao gồm khái quát về các mỏ đá trên địa bàn, đánh giá hiện trạng môi trường không khí, và đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng không khí.

1.2. Ý nghĩa của đề tài

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc lập kế hoạch và chính sách quản lý môi trường, đồng thời tuyên truyền giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường không khí.

II. Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học

Phần này trình bày các khái niệm cơ bản về môi trường, ô nhiễm không khí, và các hoạt động bảo vệ môi trường. Đồng thời, nghiên cứu cũng đề cập đến các quy định pháp lý liên quan đến quản lý chất lượng không khíkhai thác khoáng sản.

2.1. Khái niệm cơ bản

Các khái niệm như môi trường, ô nhiễm không khí, và tiêu chuẩn môi trường được định nghĩa rõ ràng. Ô nhiễm không khí được hiểu là sự biến đổi thành phần không khí, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và môi trường.

2.2. Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các văn bản pháp lý như Luật Bảo vệ Môi trường 2014, Luật Khoáng sản 2010, và các nghị định, thông tư liên quan đến quản lý chất thảikiểm soát ô nhiễm không khí.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp lấy mẫu, phân tích không khí, và xử lý số liệu để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại các mỏ đá. Kết quả cho thấy mức độ ô nhiễm không khí do bụi và khí thải mỏ đá là đáng kể, đặc biệt tại các khu vực khai thác và vận chuyển.

3.1. Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp bao gồm thu thập số liệu thứ cấp, lấy mẫu không khí, và phân tích trong phòng thí nghiệm. Phương pháp tính toán tải lượng bụi dựa trên các công thức từ tài liệu quốc tế.

3.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy bụi đá vôi là nguồn ô nhiễm chính, tập trung tại các khu vực khai thác và vận chuyển. Tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động khai thác đá được tính toán cụ thể, với mức độ ô nhiễm cao nhất tại các khu vực san gạt và vận chuyển.

IV. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí được đề xuất, bao gồm cải tiến công nghệ khai thác, sử dụng thiết bị lọc bụi, và tăng cường giám sát môi trường. Các biện pháp này nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồngmôi trường sống xung quanh các mỏ đá.

4.1. Biện pháp kỹ thuật

Các biện pháp kỹ thuật như sử dụng máy lọc bụi, che chắn khu vực khai thác, và tưới nước để giảm bụi được đề xuất. Các giải pháp này giúp giảm thiểu tác động môi trường từ hoạt động khai thác đá.

4.2. Biện pháp quản lý

Tăng cường giám sát môi trường và thực hiện các chính sách quản lý chất lượng không khí là cần thiết. Các cơ quan quản lý cần thường xuyên kiểm tra và đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.

02/03/2025
Luận văn đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí các mỏ khai thác đá dọc đường hồ chí minh đoạn thuộc địa phận xã cao dương huyện lương sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động khai thác, chế biếnđá vôiở nƣớc ta hiện nay đang tăng trƣởng cả về quy mô và hình thức khai thác, giúp cho nhiều địa phƣơng phát triển kinh tế xã hội, tạo đƣợc việc làm và thu nhập cho một bộ phận ngƣời dân địa phƣơng.Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc về mặt kinh tế thì hoạt động đó cũng tác động xấu đến môi trƣờng. Sự ô nhiễm, suy thoái và những sự cố môi trƣờng diễn ra ngày càng ở mức độ cao, nguyên nhân là do hoạt động của con ngƣời tác động vào môi trƣờng tự nhiên, gây tác động xấu tới chất lƣợng môi trƣờng đất, nƣớc, không khí, cảnh quan sinh thái môi trƣờng, làm ảnh hƣởng tới nhu cầu sử dụng đất, nƣớc, tiềm ẩn nguy cơ tích tụ hoặc phát tán chất thải ra ngoài môi trƣờng. Do đó việc giám sát đánh giá chất lƣợng môi trƣờng tại khu công nghiệp nói chung và các công ty sản xuất nói riêng, phải đƣợc quan tâm và tiến hành với các hoạt động sản xuất để khắc phục và phát hiện những ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng.

Nƣớc ta là một nƣớc đang phát triển. Nhu cầu về phát triển cơ sở hạ tầng cao đặc biệt là khu vực trung tâm nhƣ thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận là rất cao. Đá vôi là một loại khoáng sản không thể thiếu cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng đó. Hòa Bình là một tỉnh giáp Hà Nội, trữ lƣợng đá vôi lớn, đang phải đáp ứng cho nhu cầu xây dựng, phát triển đang cao của thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận.

Vì vậy,Hòa Bình xuất hiên nhiều mỏ đá lớn, nhỏ khác nhau, liên tiếp,và khai thác liên tục với nhiều hình thức. Bởi vây, môi trƣờng tại đây có thể bị ô nhiễm nếu không đƣợc xử lý, đặc biệt là môi trƣờng không khí. n 2 Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của công tác đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng,em xin thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình” 1. Mục tiêu của đề tài 1.

Mục tiêu tổng quát - Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của hoạt động khai thác đá tại các mỏ đá dọc tuyến đƣờng Hồ Chí Minh đoạn qua xã Cao Dƣơng, huyện Lƣơng Sơn, Hòa Bình từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng không khí phù hợp nhằm bảo vệ môi trƣờng từ hoạt động khai thác đá ở các mỏ này. Mục tiêu cụ thể - Khái quát về các mỏ khai thác đá trên địa bàn Xã Cao Dƣơng, dọc tuyến đƣơng Hồ Chí Minh. - Đánh giá hiện trạng môi trƣờng không khí tại mỏ và công tác quản lý môi trƣờng. - Đề xuất biện pháp quản lý và BVMT tại các mỏ đá đó 1.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học - Vận dụng và phát huy đƣợc các kiến thức đã đƣợc vào học tập và nghiên cứu. - Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trƣờng.

Ý nghĩa thực tế - Đƣa ra đƣợc các đánh giá chung nhất về chất lƣợng môi trƣờng không khí, giúp cho cơ quan quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng có biện pháp thích hợp bảo vệ môi trƣờng. - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trƣờng. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho mọi cộng đồng dân cƣ, cơ sở sản xuất kinh doanh. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học 2. Một số khái niệm cơ bản * Khái niệm về môi trƣờng: “Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật” [7]. * Khái niệm về ô nhiễm môi trƣờng: “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật” [7]. * Khái niệm về ô nhiễm môi trƣờng không khí: “Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi” [8].

* Hoạt động bảo vệmôi trƣờng: “Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trƣờng, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng trong lành môi trƣờng trong lành” [7]. * Khái niệm tiêu chuẩn môi trƣờng: “Tiêu chuẩn môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trƣờng” [7]. n 5 * Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành dƣới dạng văn bản bắt buộc để bảo vệ môi trƣờng” [7]. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trƣờng 2014 số 55/2014/QH13 đƣợc Quốc Hội nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.

- Luật khoáng sản Việt Nam số 60/2010/QH12 đƣợc Quốc Hội ban hành ngày 17/11/2010. - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính Phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng. - Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng. - Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng, cam kết bảo vệ môi trƣờng. - Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn. - Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng với hoạt động khai thác khoáng sản. n 6 - Thông tƣ số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về cải tạo, phục hồi môi trƣờng trong hoạt động khai thác khoáng sản.

- Thông tƣ số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trƣờng và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trƣờng đối với hoạt động khai thác khoáng sản. - Thông tƣ số 20/2009/TT-BCT ngày 07 tháng 07 năm 2009 của Bộ Công Thƣơng quy định quy chuẩn quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên. - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng. - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trƣờng.

- Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng của Bộ Khoa Học Công nghệ và Môi trƣờng. + QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh. + QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn tiếng ồn. + TCVN 5326 :2008 - Kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên.

+ Quy chuẩn so sánh: TC 3733 – 2002/BYT – QĐ: Tiêu chuẩn vi khí hậu, tiếng ồn tại khu vực làm việc. Cơ sở thực tiễn 2.1Tình hình khai thác và chế biến đá vôi trên Thế giới Trên thế giới có Mỹ, Canada, Châu Âu, Châu Á là những nơi sản xuất và tiêu thụ bột nhẹ làm từ đá vôi lớn nhất. Chất độn khoáng trong sản phẩm giấy gồm canxi cacbonat nghiền mịn, bột nhẹ, cao lanh và titan dioxyt. Canxi cacbonat tự nhiên chất lƣợng cao không dễ kiếm ở Bắc Mỹ.

Do đó sản lƣợng sản xuất bột nhẹ tăng lên rất mạnh trên thị trƣờng chất độn của ngành giấy ở Bắc Mỹ. Một lý do khác cũng làm tăng nhu cầu bột nhẹ trong công nghiệp sản xuất bột giấy là việc sử dụng giấy tái sinh. Sợi giấy tái sinh ngắn hơn và mềm hơn nên độ trắng kém hơn sợi ban đầu, vì vậy đòi hỏi một lƣợng lớn hơn các chất độn có độ trắng cao để nâng độ trắng của giấy lên. Anh quốc có 3 công ty sản xuất bột nhẹ là ICI, PLC, Rhon-Poulenc và một công ty nhỏ hơn là WR.

ICI sản xuất bột nhẹ chủ yếu dùng làm chất độn cho công nghiệp cao su, keo gắn, keo trát. Sản phẩm của hãng 60% cung cấp cho Châu Âu. Nhà máy bột nhẹ đầu tiên đƣợc Rhon-Poulenc khánh thành vào năm 1991. Nhà máy đƣợc thiết kế hoàn toàn tự động và có công suất 30.

Sản phẩm bột nhẹ của Rhon-Poulenc cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất kem đánh răng, giấy, keo gắn, keo trát, sơn, dƣợc phẩm và mỹ phẩm. Công ty WR. có trụ sở ở London, công ty này chỉ sản xuất bột nhẹ với công suất 1.000 tấn/năm do khai thác các sản phẩm phụ trong công nghiệp làm mềm nƣớc. Công ty Fax Kalk của Đan mạch hiện đƣợc xem là công ty cung cấp bột nhẹ lớn nhất Châu Âu.

Nhà máy sản xuất bột nhẹ đầu tiên của Fax Falk là nhà n 8 máy Lesebo đặt tại Thuỵ Điển với công suất 6. Nhà máy sản xuất bột nhẹ thứ hai đƣợc đặt tại Nymola (Thuỵ điển). Sản phấm bột nhẹ của nhà máy này đƣợc ký hiệu PCC95. Sản phẩm của nó cung cấp cho tập đoàn làm giấy Stora, đây là tập đoàn sản xuất giấy và bột giấy lớn nhất Châu Âu.

Phần Lan cũng là một nƣớc cung cấp bột nhẹ quan trọng ở Châu Âu. Tổng công suất của tập đoàn Partek là 60.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại các mỏ đá dọc đường Hồ Chí Minh, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn là một nghiên cứu chuyên sâu về tình trạng ô nhiễm không khí do hoạt động khai thác đá gây ra. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các nguồn phát thải, mức độ ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, đồng thời đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu tác động. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý môi trường, nhà nghiên cứu và cộng đồng địa phương quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các giải pháp bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực khác, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý nước thải sản xuất tại làng miến dong, xã Đông Thọ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình cũng là một tài liệu đáng chú ý. Để mở rộng kiến thức về quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn sâu sắc và giải pháp thiết thực cho các vấn đề môi trường hiện nay.