Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi thuộc vùng Đông Bắc Bộ, giữ vị trí địa lý - chính trị quan trọng và là nơi đầu nguồn của các hệ thống sông lớn như sông Cầu, sông Công, sông Chợ Chu. Rừng tại Thái Nguyên đóng vai trò phòng hộ xung yếu, cung cấp và điều tiết nguồn nước cho các công trình thủy nông, thủy điện trọng điểm như hồ Núi Cốc, hồ Bảo Linh, hồ Suối Lạnh, đồng thời bảo vệ đất, giảm thiểu xói mòn, sạt lở và bảo tồn tính đa dạng sinh học.
Trước bối cảnh nguồn tài nguyên gỗ rừng tự nhiên đã đóng cửa khai thác và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho công tác quản lý, bảo vệ rừng còn hạn chế, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR), chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Đây là cơ chế tài chính nhằm tạo sự gắn kết và giao dịch kinh tế giữa bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng (các nhà máy thủy điện, cơ sở sản xuất nước sạch, cơ sở công nghiệp, dịch vụ du lịch) và bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng (các chủ rừng, tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng nhận khoán bảo vệ rừng). Để nhìn nhận khách quan việc thực thi chính sách này sau giai đoạn vận hành tại địa phương, tác giả Vũ Mạnh Tùng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Nông lâm kết hợp: "Đánh giá công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên và đánh giá tổng thể quá trình thực hiện công tác chi trả DVMTR trong những năm qua trên địa bàn tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên có ảnh hưởng đến công tác lâm nghiệp.
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực có tham gia thực hiện chính sách chi trả DVMTR.
- Đánh giá quá trình tổ chức triển khai chính sách chi trả DVMTR tại tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá kết quả đạt được của chính sách trên các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường.
- Đánh giá chung về công tác chi trả DVMTR, chỉ rõ các thành tựu, thuận lợi, khó khăn, tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với các yêu cầu: nắm vững hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước; vận dụng chính xác quy định, quy phạm lâm nghiệp; thu thập số liệu khách quan, trung thực và đưa ra các giải pháp có tính khả thi cao.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi toàn tỉnh Thái Nguyên, tập trung khảo sát thực địa tại 7 xã trọng điểm có rừng cung ứng DVMTR: Tân Thái, Phúc Tân, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Nghinh Tường, Phú Đình và Yên Lạc.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2017. Các dữ liệu thứ cấp và thống kê được thu thập từ giai đoạn 2011–2016, trọng tâm là các năm 2015 và 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết và cơ sở pháp lý chặt chẽ theo các quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam về lâm nghiệp và cơ chế chi trả dịch vụ hệ sinh thái (PES):
-
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Nghị định số 147/2016/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2010/NĐ-CP.
- Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
- Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Các cẩm nang kỹ thuật của Tổng cục Lâm nghiệp: "Sổ tay hướng dẫn rà soát rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường", "Sổ tay quản lý tài chính – kế toán chi trả dịch vụ môi trường rừng" (2015).
-
Khung khái niệm và mô hình kỹ thuật:
- Khái niệm về rừng và sinh quyển địa cầu dựa trên các định nghĩa kinh điển của Morozov (1930) và I. Mê-lê-khốp (1974).
- Khái niệm dịch vụ môi trường rừng và cơ chế PES theo Wunder (2005) cùng quy định tại Điều 4 Nghị định 99/2010/NĐ-CP, xác định rõ 5 loại DVMTR được thu tiền: bảo vệ đất, chống xói mòn bồi lắng lòng hồ/sông/suối; điều tiết và duy trì nguồn nước; hấp thụ và lưu giữ cacbon; bảo vệ cảnh quan tự nhiên và đa dạng sinh học phục vụ du lịch; cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên/nguồn nước cho nuôi trồng thủy sản.
- Hai hình thức chi trả: Chi trả trực tiếp (thỏa thuận tự nguyện giữa bên dùng và bên cung ứng) và Chi trả gián tiếp (bên sử dụng ủy thác tiền qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng).
- Thuật toán xác định đơn giá và phân bổ tiền DVMTR cho chủ rừng và hộ nhận khoán: Khóa luận trình bày chi tiết công thức xác định số tiền điều phối cấp tỉnh ($B_{1i}$), số tiền bình quân cho 1 ha rừng đã quy đổi theo hệ số $K$ ($V$), và số tiền chi trả thực nhận cho chủ rừng ($B_2, A_2$) và hộ nhận khoán ($B_3, A_3$). Hệ số $K$ thành phần được cấu thành từ 4 chỉ số:
- $K_1$: Theo trạng thái và trữ lượng rừng (rừng giàu = 1,00; rừng trung bình = 0,95; rừng nghèo và phục hồi = 0,90).
- $K_2$: Theo mục đích sử dụng rừng (rừng đặc dụng = 1,00; rừng phòng hộ = 0,95; rừng sản xuất = 0,90).
- $K_3$: Theo nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên = 1,00; rừng trồng = 0,90).
- $K_4$: Theo mức độ khó khăn bảo vệ (rất khó khăn = 1,00; khó khăn = 0,95; ít khó khăn = 0,90).
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu quốc tế (World Bank, Camille Bann, David Pearce...) và báo cáo trong nước (Winrock International, CIFOR - Phạm Thu Thủy, PanNature, Nguyễn Việt Dũng...).
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu địa lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội, thống kê dân sinh từ Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên (Cục Thống kê, 2015), báo cáo UBND tỉnh (2015, 2017), số liệu quy hoạch lâm nghiệp của Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng Đông Bắc Bộ (2014); số liệu diện tích, hợp đồng khoán, đối tượng nộp tiền và kế hoạch tài chính từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn người dân: Thực hiện khảo sát chọn mẫu bán cấu trúc tại 7 xã có rừng cung cấp DVMTR với tổng quy mô mẫu là 45 đối tượng, gồm: xã Tân Thái (11 hộ), xã Phúc Tân (1 hộ), xã Phúc Xuân (11 hộ), xã Phúc Trìu (3 hộ), xã Nghinh Tường (8 hộ), xã Phú Đình (2 hộ) và đại diện Ban chỉ huy quân sự huyện Phú Lương tại xã Yên Lạc.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Tổng hợp, làm sạch và xử lý thống kê mô tả số liệu điều tra bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ chuyên trách tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên, các giảng viên Khoa Lâm nghiệp (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và cán bộ kiểm lâm địa bàn.
- Phương pháp bản đồ: Sử dụng phần mềm hệ thông tin địa lý (GIS) để biên tập và xây dựng bản đồ ranh giới các khu vực chi trả DVMTR cấp xã.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài trong bối cảnh quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam; xác định rõ vị trí của rừng Thái Nguyên đối với an ninh nguồn nước vùng hạ lưu; nêu bật mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu nghiệp vụ và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của nghiên cứu.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tập trung làm rõ 3 mảng nội dung chính:
- Cơ sở pháp lý và lý luận về DVMTR: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, phân tích bản chất kinh tế của PES, quy trình thiết lập kế hoạch chi trả qua 3 bước (nhận dạng dịch vụ, lượng hóa giá trị kinh tế, thiết lập cơ chế chi trả); chi tiết hóa công thức toán học tính tiền điều phối, đơn giá bình quân diện tích quy đổi $K$ và mức tiền thanh toán cho bên cung ứng.
- Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Trích dẫn các bài học quốc tế về chi trả dịch vụ sinh thái rừng tại Mỹ Latinh, châu Âu, Đức, Campuchia; điểm luận các nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam do Winrock International (2015), CIFOR (2013), PanNature (2015) và dự án 3PAD tại Bắc Kạn (2011) thực hiện.
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên:
- Tự nhiên: Vị trí tiếp giáp, địa hình chuyển tiếp ít chia cắt hơn các tỉnh miền núi khác (độ cao trung bình 200 - 300 m); khí hậu 2 mùa rõ rệt với lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm (87% dồn vào mùa mưa); hệ thống sông Cầu, sông Công; tài nguyên đất đa dạng với 136.880 ha đất đỏ vàng trên phiến thạch sét (chiếm 38,76%) và 42.052 ha đất vàng nhạt trên đá cát (11,91%).
- Tài nguyên rừng: Đất có rừng chiếm 43,9% diện tích tự nhiên và 86,2% đất lâm nghiệp; rừng tự nhiên chiếm 51,7% đất lâm nghiệp (chủ yếu là rừng phục hồi chiếm 31,06%); rừng trồng chiếm 34,5% đất lâm nghiệp; tổng trữ lượng rừng gỗ đạt 4,126 triệu m³ và rừng tre nứa đạt 81,7 triệu cây.
- Kinh tế - xã hội: Tăng trưởng GDP đạt 26,5% (2015) và 15,2% (2016); GDP bình quân đầu người đạt 52 triệu đồng (2016); cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang công nghiệp - xây dựng (44,65% năm 2015); dân số toàn tỉnh đạt 1.155.991 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 56%; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 16,69% (2013) xuống 11,60% (2015), song còn phân hóa cao ở vùng sâu như Võ Nhai (28,30%) và Định Hóa (22,72%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hoạt động chi trả DVMTR tại tỉnh Thái Nguyên; thời gian khảo sát thực địa từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2017. Trình bày chi tiết quy trình 4 bước điều tra phỏng vấn 45 đối tượng tại 7 xã; quy trình thu thập số liệu thứ cấp, tham vấn chuyên gia và phương pháp biên tập bản đồ chi trả DVMTR bằng công nghệ GIS.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Theo cấu trúc mục lục và các danh mục bảng biểu của công trình, chương này tập trung vào 4 nhóm kết quả chính:
- Hiện trạng tài nguyên rừng tham gia chi trả DVMTR: Bóc tách và phân tích hiện trạng 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) tại các lưu vực có cung ứng DVMTR trên địa bàn các huyện Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương, Võ Nhai, Phổ Yên và TP. Thái Nguyên.
- Đánh giá quá trình triển khai chính sách chi trả DVMTR: Phân tích sơ đồ hệ thống tổ chức của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên; thống kê các đơn vị sử dụng DVMTR phải nộp tiền trong năm 2015 và 2016; đánh giá định mức thu, số tiền thu được và tiến độ giải ngân kinh phí cho các chủ rừng trong năm 2015.
- Kết quả đạt được của chính sách: Đánh giá đa chiều về hiệu quả kinh tế (tạo nguồn thu ngoài ngân sách, bổ sung thu nhập cho người làm rừng), hiệu quả xã hội (nâng cao nhận thức, giải quyết sinh kế, giảm thiểu tranh chấp đất rừng) và hiệu quả môi trường (giảm số vụ vi phạm lâm luật, bảo vệ lưu vực đầu nguồn hồ Núi Cốc).
- Kết quả điều tra khảo sát mức độ hài lòng và đánh giá chung: Phân tích phản hồi của 45 đối tượng được hưởng lợi tại 7 xã về mức độ phù hợp của đơn giá chi trả/ha, sự minh bạch trong thanh toán, các khó khăn phát sinh trong tuần tra bảo vệ rừng; chỉ ra các nguyên nhân hạn chế và đề xuất phương hướng khắc phục.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn diện các phát hiện nghiên cứu; khẳng định vai trò thiết thực của chính sách chi trả DVMTR tại Thái Nguyên; đồng thời kiến nghị UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các biện pháp hoàn thiện định mức chi trả, đẩy nhanh tiến độ cấp phát và tăng cường ứng dụng kỹ thuật trong giám sát diện tích rừng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các dữ liệu phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với tài nguyên lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn thực hiện chính sách:
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội và lâm nghiệp |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) |
26,5% |
15,2% |
| GDP bình quân đầu người |
45,6 triệu đồng |
52,0 triệu đồng |
| Giá trị sản xuất công nghiệp |
376.485 tỷ đồng |
477.900 tỷ đồng |
| Giá trị xuất khẩu trên địa bàn |
15.089 triệu USD |
19.167 triệu USD |
| Thu cân đối ngân sách nhà nước |
7.371 tỷ đồng |
8.878 tỷ đồng |
| Tốc độ tăng GTSX ngành Nông lâm nghiệp - Thủy sản |
6,3% |
5,3% |
| Diện tích trồng rừng mới tập trung |
6.858 ha |
5.796,7 ha (địa phương) |
| Tỷ lệ độ che phủ rừng |
52,5% |
> 50,0% |
| Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh |
11,60% |
Giảm dần qua các năm |
Nguồn: Tổng hợp từ Cục Thống kê và UBND tỉnh Thái Nguyên trong văn bản khóa luận
Về mặt chuyên môn lâm nghiệp và quản lý chính sách, đề tài ghi nhận những đóng góp cụ thể:
- Làm rõ thực trạng thực thi chính sách tại địa phương: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về việc áp dụng Nghị định 99/2010/NĐ-CP và Nghị định 147/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh; phân loại rõ ràng các nhóm chủ rừng (chủ rừng tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng thôn bản và lực lượng vũ trang) tham gia cung ứng dịch vụ.
- Hệ thống hóa quy trình kỹ thuật và tài chính: Minh họa rõ ràng quy trình dòng tiền chi trả gián tiếp từ bên sử dụng dịch vụ thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên đến các chủ rừng và hộ nhận khoán; chi tiết hóa các bước tính toán hệ số $K$ ($K_1, K_2, K_3, K_4$) làm căn cứ chi trả công bằng, sát hợp với chất lượng rừng thực tế.
- Xây dựng bản đồ khu vực chi trả cấp xã: Ứng dụng bản đồ số hóa xác định cụ thể phạm vi không gian rừng cung cấp DVMTR tại 7 xã trọng điểm (Yên Lạc, Phú Đình, Phúc Trìu, Tân Thái, Phúc Tân, Phúc Xuân, Nghinh Tường), hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý, nghiệm thu diện tích rừng hàng năm.
- Thu thập dữ liệu thực nghiệm xã hội học: Cung cấp phản ánh trực tiếp từ 45 hộ dân và đơn vị nhận khoán tại thực địa, làm rõ mức độ đồng thuận với chính sách cũng như các vướng mắc về định mức chi trả tiền rừng trên 1 ha còn thấp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của khóa luận:
- Thời gian và nguồn lực nghiên cứu: Tác giả tự nhìn nhận thời gian thực hiện ngắn (trong 4 tháng, từ 01/2017 đến 04/2017) và năng lực nghiên cứu của sinh viên đại học còn hạn chế nên phạm vi khảo sát xã hội học mới dừng lại ở 45 đối tượng.
- Quy mô và độ phân bổ mẫu điều tra: Cỡ mẫu điều tra tại một số địa bàn còn khá mỏng và thiếu tính đồng đều (xã Phúc Tân chỉ phỏng vấn 1 hộ, xã Phú Đình 2 hộ, xã Phúc Trìu 3 hộ), chưa đủ tính đại diện thống kê sâu cho toàn bộ cộng đồng nhận khoán trong tỉnh.
- Tính liên tục của số liệu tài chính: Số liệu giải ngân chi tiết trong khóa luận tập trung chủ yếu vào năm 2015 và các chỉ tiêu ước tính năm 2016; chưa tổng hợp được bức tranh đối chiếu tài chính xuyên suốt cả giai đoạn 2011–2016.
- Phương pháp lượng hóa dịch vụ môi trường: Nghiên cứu chủ yếu dựa vào số liệu báo cáo hành chính thứ cấp và điều tra xã hội học định tính, chưa có điều kiện đo đạc thực nghiệm các chỉ tiêu sinh thái vật lý (lượng đất xói mòn được giữ lại hay lưu lượng dòng chảy thực tế vào hồ Núi Cốc).
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi và quy mô điều tra xã hội học với mẫu số liệu lớn hơn, phân tầng theo từng nhóm đối tượng chủ rừng (Ban quản lý, hộ gia đình, cộng đồng) trên toàn bộ 9 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh.
- Cập nhật và đánh giá tác động sau khi áp dụng hoàn chỉnh Nghị định 147/2016/NĐ-CP (nghiên cứu chuỗi số liệu tài chính từ năm 2017 trở đi).
- Kết hợp công nghệ viễn thám (Remote Sensing) và GIS đa thời gian để tự động hóa quy trình theo dõi biến động diện tích, trữ lượng rừng, phục vụ xác định hệ số $K$ chuẩn xác đến từng lô rừng nhận khoán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành: Các ngành Nông lâm kết hợp, Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý tài nguyên môi trường có thể tham khảo cấu trúc một đề tài đánh giá chính sách lâm nghiệp hoàn chỉnh.
- Cán bộ quản lý chuyên ngành: Cán bộ đang công tác tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng, Chi cục Kiểm lâm các tỉnh trung du miền núi phía Bắc có thể tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra thực địa và quy trình thành lập bản đồ lưu vực chi trả cấp xã.
- Người làm đề tài tương tự: Có thể kế thừa khung lý thuyết về hệ số $K$, công thức xác định dòng tiền phân bổ từ cấp tỉnh xuống hộ nhận khoán, cũng như cấu trúc phiếu điều tra xã hội học về mức độ hài lòng của người dân đối với chính sách chi trả DVMTR.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp lý chủ yếu nào để đánh giá chính sách chi trả DVMTR?
Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản pháp lý gồm: Nghị định số 99/2010/NĐ-CP; Nghị định số 147/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99; Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT về tiêu chí và phân loại rừng; Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền DVMTR; và Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng tiền DVMTR.
2. Hệ số K trong công thức tính tiền chi trả DVMTR của đề tài gồm những thành phần nào?
Hệ số $K$ được tính toán dựa trên 4 hệ số thành phần: $K_1$ điều chỉnh theo trạng thái và trữ lượng rừng (giàu: 1,00; trung bình: 0,95; nghèo/phục hồi: 0,90); $K_2$ điều chỉnh theo mục đích sử dụng (đặc dụng: 1,00; phòng hộ: 0,95; sản xuất: 0,90); $K_3$ điều chỉnh theo nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên: 1,00; rừng trồng: 0,90); và $K_4$ điều chỉnh theo mức độ khó khăn trong bảo vệ rừng (rất khó khăn: 1,00; khó khăn: 0,95; ít khó khăn: 0,90).
3. Khảo sát xã hội học thực địa của khóa luận được phân bổ tại những địa bàn nào?
Khảo sát phỏng vấn được thực hiện trên 45 đối tượng tại 7 xã: Tân Thái (11 hộ), Phúc Xuân (11 hộ), Nghinh Tường (8 hộ), Phúc Trìu (3 hộ), Phú Đình (2 hộ), Phúc Tân (1 hộ) và đại diện Ban chỉ huy quân sự huyện Phú Lương đóng tại xã Yên Lạc.
4. Hiện trạng độ che phủ và cơ cấu rừng tỉnh Thái Nguyên được khóa luận ghi nhận như thế nào?
Độ che phủ rừng của tỉnh đạt 52,5% năm 2015 và trên 50% năm 2016. Đất có rừng chiếm 43,9% diện tích tự nhiên và 86,2% diện tích đất lâm nghiệp; trong đó rừng tự nhiên chiếm 51,7% đất lâm nghiệp (phần lớn là rừng phục hồi, chiếm 31,06% đất có rừng), rừng trồng chiếm 34,5% đất lâm nghiệp; tổng trữ lượng rừng gỗ đạt 4,126 triệu m³ và tre nứa đạt 81,7 triệu cây.
5. Khóa luận đã xây dựng bản đồ chi trả DVMTR cho những xã cụ thể nào?
Tác giả đã ứng dụng phần mềm bản đồ để biên tập và thành lập bản đồ khu vực chi trả DVMTR cho 7 xã thuộc tỉnh Thái Nguyên gồm: xã Yên Lạc (huyện Phú Lương), xã Phú Đình (huyện Định Hóa), xã Phúc Trìu (TP. Thái Nguyên), xã Tân Thái (huyện Đại Từ), xã Phúc Tân (thị xã Phổ Yên), xã Phúc Xuân (TP. Thái Nguyên) và xã Nghinh Tường (huyện Võ Nhai).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Mạnh Tùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và phương pháp luận tính toán chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bằng việc phối hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp, ứng dụng công nghệ bản đồ số và tiến hành điều tra phỏng vấn 45 đối tượng tại 7 xã trọng điểm, công trình đã phản ánh trung thực hiện trạng tài nguyên rừng và quá trình triển khai chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mặc dù còn hạn chế về quy mô dung lượng mẫu khảo sát và tính bao quát chuỗi thời gian, đề tài vẫn là một tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên, cán bộ lâm nghiệp và các nhà quản lý trong việc đánh giá và hoàn thiện cơ chế tài chính bảo vệ rừng tại địa phương.