Luận văn đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá vôi của mỏ đá nà cà tới môi trường xung quanh tại xã nguyên phúc huyện bạch thông tỉnh bắc kạn

Bài viết đánh giá tác động môi trường từ hoạt động khai thác đá vôi Nà Cà tại Bạch Thông, Bắc Kạn, phân tích các vấn đề liên quan đến hệ sinh thái và đời sống người dân.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Cơ sở lý luận của đề tài

2.3. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến môi trường

2.3.1. Khái niệm môi trường

2.3.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường

2.3.3. Hoạt động bảo vệ môi trường

2.3.4. Khái niệm tiêu chuẩn môi trường

2.3.5. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

2.3.6. Ô nhiễm đất

2.3.7. Ô nhiễm nước

2.3.8. Ô nhiễm không khí

2.4. Một số khái niệm liên quan đến khai thác đá vôi

2.4.1. Đá vôi

2.4.2. Công nghệ khai thác mỏ

2.5. Cơ sở pháp lý

2.6. Tình hình khai thác đá trên Thế giới và Việt Nam

2.6.1. Tình hình khai thác và chế biến đá vôi trên Thế giới

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khai thác đá vôi và tác động môi trường

Khai thác đá vôi tại mỏ Nà Cà, xã Nguyên Phúc, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đã gây ra nhiều tác động môi trường đáng kể. Hoạt động này làm thay đổi cấu trúc địa hình, phá vỡ hệ sinh thái tự nhiên và gây ô nhiễm không khí, nước, đất. Các tác động tiêu cực bao gồm sự gia tăng bụi, tiếng ồn và sự xáo trộn môi trường sống của các loài động thực vật. Đánh giá tác động cho thấy, việc khai thác đá vôi cần được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu các ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh.

1.1. Tác động đến môi trường không khí

Hoạt động khai thác đá vôi tại mỏ Nà Cà đã làm gia tăng đáng kể lượng bụi và khí thải trong khu vực. Các phương tiện và máy móc sử dụng trong quá trình khai thác thải ra nhiều khí CO2, SO2 và bụi mịn, gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Phân tích môi trường cho thấy, nồng độ bụi tại các khu vực lân cận mỏ vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đe dọa sức khỏe của người dân và hệ sinh thái.

1.2. Tác động đến môi trường nước

Khai thác khoáng sản tại mỏ Nà Cà cũng gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Các chất thải từ quá trình khai thác, như bùn đá và hóa chất, đã làm thay đổi chất lượng nước, gây ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh và nguồn nước sinh hoạt của người dân. Quản lý môi trường cần được thực hiện để ngăn chặn sự lan rộng của ô nhiễm nước.

II. Bảo vệ môi trường và giải pháp

Để giảm thiểu tác động môi trường từ hoạt động khai thác đá vôi, các giải pháp bảo vệ môi trường cần được áp dụng. Việc sử dụng công nghệ khai thác tiên tiến, quản lý chất thải hiệu quả và tái tạo môi trường sau khai thác là những biện pháp quan trọng. Đánh giá tác động môi trường cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo các biện pháp bảo vệ môi trường được thực thi đúng cách.

2.1. Giải pháp công nghệ

Áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, như hệ thống lọc bụi và xử lý nước thải, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Việc sử dụng máy móc hiện đại cũng giúp giảm tiếng ồn và tiêu thụ năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường.

2.2. Quản lý và tái tạo môi trường

Sau khi kết thúc khai thác, cần thực hiện các biện pháp tái tạo môi trường, như trồng cây xanh và phục hồi địa hình. Quản lý môi trường chặt chẽ sẽ giúp duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho tương lai.

III. Ý nghĩa thực tiễn và kết luận

Nghiên cứu về ảnh hưởng môi trường của hoạt động khai thác đá vôi tại mỏ Nà Cà có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách quản lý môi trường hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực Bạch Thông, Bắc Kạn.

3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ áp dụng kiến thức đã học vào thực tế mà còn cung cấp tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này. Nó giúp sinh viên và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu giúp các cơ quan quản lý đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Đồng thời, nó cũng nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.

01/03/2025
Luận văn đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá vôi của mỏ đá nà cà tới môi trường xung quanh tại xã nguyên phúc huyện bạch thông tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu nói chung cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội thì vấn đề môi trường ngày càng được quan tâm chú trọng, bởi lẽ môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới cuộc sống của con người, đây là một vấn đề lớn bởi vì nó không chỉ ảnh hưởng đến thế hệ hiện tại mà nó còn để lại những ảnh hưởng nặng nề cho thế hệ tương lai. Sự ô nhiễm, suy thoái và những sự cố môi trường diễn ra ngày càng ở mức độ cao, nguyên nhân trực tiếp là do hoạt động của con người tác động vào môi trường tự nhiên đặc biệt là hoạt động khai khoáng có những tác động tiêu cực tới môi trường sống của con người. Hoạt động khai thác khoáng sản ở nước ta hiện nay đang tăng trưởng cả về quy mô và việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, góp phần quan trọng cho phát triển nền kinh tế đất nước. Tuy vậy hoạt động này đã và đang gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh khu vực khai thác và chế biến, gây ảnh hưởng mạnh mẽ và lâu dài.

Biểu hiện rõ nhất là việc khai thác và sử dụng thiếu hiệu quả các nguồn khoáng sản tự nhiên gây tác động xấu tới chất lượng môi trường đất, nước, không khí, cảnh quan sinh thái môi trường, làm ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng đất, nước, tiềm ẩn nguy cơ tích tụ hoặc phát tán chất thải ra ngoài môi trường. Những hoạt động này đang phá vỡ mức cân bằng sinh thái đã được hình thành từ hàng chục triệu năm gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường, đã trở thành vấn đề cấp bách hàng đầu mang tính chính trị xã hội của một quốc gia. Trong những năm gần đây, nhu cầu về sử dụng đá làm vật liệu xây dựng trong cả nước nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng ngày càng gia tăng. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, đồng thời đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của huyện Bạch Thông nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung, h 2 UBND tỉnh Bắc Kạn cấp Giấy phép khai thác số 460/GP-UBN ngày 05 tháng 4 năm 2013, cho phép Công ty Cổ phần tư vấn Đầu tư Phát triển Hạ tầng được phép khai thác đá vôi tại mỏ Nà Cà, xã Nguyên Phúc, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn kề từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 8 năm 2039, với mục tiêu chính cung cấp nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn huyện Bạch Thông và các huyện lân cận.

Hoạt động khai thác đá vôi sẽ có những tác động tiêu cực tới môi trường trong đó có biến đổi trạng thái rừng, thay đổi cấu trúc bề mặt địa hình, hình thành các công trình cố định trên mặt bằng. Xuất phát từ những vấn đề về tình hình hiện trạng môi trường trên, em thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá vôi của mỏ đá Nà Cà tới môi trường xung quanh tại xã Nguyên Phúc, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”. Mục đích - Tìm hiểu tình hình khai thác đá vôi của mỏ đá vôi Nà Cà tại xã Nguyên Phúc, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. - Đánh giá được các ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá của mỏ đá Nà Cà tới môi trường xung quanh.

- Đề xuất các biện pháp quản lí cho đơn vị khai thác cũng như việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên này nhằm giảm thiểu tối đa các tác động xấu trong hoạt động khai thác của mỏ đá Nà Cà tới môi trường và con người. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học tại trường vào thực tế - Nâng cao hiểu biết về kiến thức thực tế, bổ sung tài liệu cho học tập. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.

Ý nghĩa thực tiễn - Đưa ra được các tác động đến môi trường của dự án mỏ Nà Cà tới môi trường xung quanh, để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lí, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường, cảnh quan và con người. - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch cho xây dựng chính sách về bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai khoáng. - Nâng cao chất lượng môi trường trên địa bàn.

h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học 2. Cơ sở lý luận của đề tài 2. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến môi trường - Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinhvật” [5].

- Khái niệm ô nhiễm môi trường: Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người vàsinh vật” [5]. - Hoạt động bảo vệ môi trường: Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đên môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện,phục hổi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành” [5]. - Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” [11]. h 5 - Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc để bảo vệ môi trường” [5].

- Ô nhiễm đất: “Ô nhiễm đất” Là sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi nhiều yếu tố như hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, sinh hoạt hằng ngày của con người. Điển hình là hoạt động sản xuất nông nghiệp với những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lí các chất cặn bã rắn, rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt. Nói cách khác “ô nhiễm đất” được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm. Có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm.

* Dựa theo nguồn gốc phát sinh gồm có: Nguồn tự nhiên: Các hoạt động của núi lửa, ngập úng, đất bị mặn do xâm nhập của thủy triều, đất bị vùi lấp do cát lấp, cát bay do phân hủy sinh học của thực vật. Nguồn nhân tạo: + Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt; + Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp; + Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp. * Dựa theo các tác nhân gây ô nhiễm gồm có: + Ô nhiễm đất do các tác nhân hóa học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, aldrin, photpho h 6 hữu cơ…) chất thải công nghiệp và sinh hoạt. + Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại kí sinh trùng (giun, sán).

+ Ô nhiễm đất do tác nhân vật lí: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân hủy chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (Uran, thorin, Sr90, I131, Cs1370). Chất ô nhiễm đến với đất qua nhiều đầu vào, có thể từ trên trời rơi xuống, từ nước chảy vào, do con người trực tiếp đưa vào đất, đầy ra rất ít vì nhiều chất ô nhiễm sau khi ngấm vào đất sẽ lưu lại trong đất rất lâu ví dụ như một năm sau khi phun, DDT còn 80%, Lindan còn 60%, aldrin còn 20%, sau ba năm thì DDT còn 50%, aldrin còn 5%. Hiện tượng ô nhiễm đất khác với hiện tượng ô nhiễm nước sông, ở đây chỉ cần chất ô nhiễm ngừng xâm nhập thì khả năng tự vận động của không khí và nước sẽ làm sạch. Đất thì không có khả năng này, nếu thành phần chất ô nhiễm quá nhiều con người muốn khử ô nhiễm cho đất sẽ gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều công sức và kinh phí.

- Ô nhiễm nước “Ô nhiễm nước” là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất. Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là tự nhiên hay nhân tạo.

Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên như lũ lụt, mưa axit, mưa rơi kéo theo bụi thải của các khu công nghiệp, ngoài ra nước bị ô nhiễm còn phải kể đến sự có mặt của các xác thực vật chết. Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu là do hoạt động sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ du lịch, giao thông vận tải… Các xu hướng chính thay đổi chất lượng chất lượng nước khi bị ô h 7 nhiễm là: + Giảm độ pH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lượng SO42- và NO3- trong nước. + Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+, SiO32+ trong nước ngầm và nướcsong do mưa, phong hóa các quặng cacbonat. + Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên trước hết là Pb3+, Cd+, Hg2+, Zn2+, Al3+, Fe2+, Fe3+.

+ Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm chúng đi vào môi trường nước cùng nước thải, từ khí quyển và từ chất thải rắn. + Giảm lượng oxy hòa tan trong nước, giảm độ trong của nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá ảnh hưởng khai thác đá vôi Nà Cà tới môi trường xung quanh tại Bạch Thông, Bắc Kạn là một nghiên cứu quan trọng phân tích tác động môi trường từ hoạt động khai thác đá vôi tại khu vực này. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các vấn đề như ô nhiễm không khí, nước, và đất, cũng như ảnh hưởng đến hệ sinh thái và cộng đồng địa phương. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực, giúp các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp có cơ sở khoa học để cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường và xử lý chất thải, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội. Nếu quan tâm đến các giải pháp kỹ thuật xử lý khí thải, Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu là tài liệu hữu ích. Ngoài ra, để hiểu sâu hơn về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp, Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị sẽ mang lại nhiều thông tin giá trị.