chương itrình ichăm isóc, iquan itâm iđến inhân iviên ihơn inữa. iTất icả inhững iyếu itố iđó igọi ilà iđãi ingộ inhân isự. “Đãi ingộ inhân ilực ilà iquá itrình ichăm ilo icho iđời isống ivật ichất ivà itinh ithần icủa ingười ilao iđộng iđể ingười ilao iđộng icó ithể ihoàn ithành itốt inhiệm ivụ iđược igiao, iqua iđó igóp iphần ithực ihiện imục itiêu icủa idoanh inghiệp.”[2] Hay có thể hiểu đãi ngộ nhân lực là quá trình bù đắp lao động về vật chất lẫn tinh thần thông qua các công cụ đòn bẩy nhằm duy trì, củng cố và phát triển LLLĐ cũng như nâng cao đời sống cho NLĐ.[2] Hay đãi ngộ nhân lực là quá trình các thù lao và phúc lợi cho người lao động. Phúc lợi xã hội là phần thù lao gián tiếp được trả dưới các dạng hỗ trợ cuộc sống của người lao động như: BHXH, BHSK, các chương trình nghỉ mát.[3] Vậy, iđãi ingộ inhân ilực iđược ihiểu ilà imột iquá itrình iở iđó ithể ihiện icả ihai imặt ikinh itế ivà ixã ihội inhằm ithỏa imãn icác inhu icầu ivật ichất ivà itinh ithần icủa ingười ilao 4 iđộng.
iĐãi ingộ inhân isự itrong idoanh inghiệp iđược ithể ihiện idưới i2 ihình ithức icơ ibản ilà iđãi ingộ itài ichính ivà iđãi ingộ iphi itài ichính.[4] iNgày inay, ikhi ixã ihội iphát itriển itrong ixu ithế ihội inhập, isự icạnh itranh icàng itrở inên ikhốc iliệt ithì iđãi ingộ inhân isự iđã ithực isự itrở ithành imột ivấn iđề icấp ibách imang itính itất iyếu, ivừa ilà iđộng ilực, ivừa ilà imục itiêu iphát itriển icủa idoanh inghiệp. i Đãi ingộ inhân isự ilà icông icụ iquan itrọng itạo iđộng ilực icả ivề ivật ichất ilẫn itinh ithần, ikích ithích ingười ilao iđộng ilàm iviệc, icống ihiến ihết imình icho idoanh inghiệp. i Vì ivậy, icó ithể ikhẳng iđịnh iđãi ingộ inhân isự icó imột ivai itrò ihết isức iquan itrọng. Vai trò của đãi ngộ nhân sự a)Đối với người lao động Đối với người lao động đãi ngộ nhân sự tạo điều kiện cho người lao động nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, từ đó tạo động lực kích thích họ làm việc với hiệu quả cao nhất - Khi được đãi ngộ người lao động sẽ có điều kiện thoả mãn những nhu cầu của chính họ.
Nhờ vậy mà họ sẽ làm việc với tinh thần, trách nhiệm cao, nâng cao hiệu suất công việc. - Đãi ngộ có tác dụng kích thích tinh thần, ý thức làm việc của người lao động vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của họ, đặc biệt là với Việt Nam một nước đang phát triển, thu nhập bình quân của người lao động chưa cao. Đãi ngộ tạo điều kiện để người lao động không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần, giúp họ hoà đồng với đời sống xã hội ngày càng văn minh hiện đại và thêm yêu công việc. - Nếu như trước đây người lao động làm việc với mong muốn “Ăn no, mặc ấm" thì hiện tại họ mong được cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống và đưoc hưởng những khoản thu nhập: tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phúc lợi.
- Chỉ có đãi ngộ mới đáp ứng được những nhu cầu đó, tạo điều kiện để người lao động nâng cao chất lượng cuộc sống, bắt kịp với cuộc sống ngày càng 5 văn minh hiện đại. Qua đó giúp họ thêm yêu công việc, ngày càng gắn bó với doanh nghiệp, coi doanh nghiệp là ngôi nhà thứ hai và có ý thức gìn giữ, bảo vệ, xây dựng gia đình đó ngày càng tốt hơn. - Đãi ngộ mang lại niềm tin cho người lao động đối với doanh nghiệp, công việc và những người xung quanh, nâng cao địa vị, uy tín của họ đối với gia đình, nâng cao vị thế của họ trong xã hội. Khi được hưởng một mức lương, mức thưởng cao, người lao động có quyền tự hảo vì đó là sự trả công cho những cố gắng, nỗ lực của mình mà không phải ai cũng đạt được.
Những người xung quanh sẽ nhìn họ dưới sự kính trọng, nể phục và coi đó là tấm gương sáng để noi theo. Chế độ đãi ngộ má doanh nghiệp dành cho họ là thể hiện sự ghi nhận của doanh nghiệp đổi với thành tích, sự phần đấu của họ. Điều đó khiến họ thêm tin tưởng vào công việc và doanh nghiệp. - Đãi ngộ tạo điều kiện cho người lao động phát huy tốt nhất năng lực của mình.
Hiện nay con người đang sống nổ và phát triển mạnh mẽ. Để phát huy tốt nhất năng lực của mình con người cần phải có những thiết bị máy móc hiện đại như: điện thoại di động, máy tính xách tay. Với thu nhập hiện nay của người lao động ở Việt Nam, không phải ai cũng có thể tự trang bị cho minh những thứ đó. Một chính sách đãi ngộ hợp lý của doanh nghiệp sẽ thế giới mà công nghệ thông tin bùng nổ và phát triển mạnh mẽ.
Để phát huy tốt nhất năng lực của mình con người cần phải có những thiết bị máy móc hiện đại như: điện thoại di động, máy tính xách tay. Với thu nhập hiện nay của người lao động ở Việt Nam, không phải ai cũng có thể tự trang bị cho minh những thứ đó. Một chính sách đãi ngộ hợp lý của DN sẽ nhanh chóng giấp họ có được những công cụ đắc lực phục vụ tốt nhất cho công việc, phát huy tốt nhất năng lực của mình. b)Đối với xã hội - Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp giúp duy trì được nguồn nhân lực ổn định và có chất lượng cho xã hội - Cách đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp hiệu quả 6 - Tùy vào tình hình, đặc thù của doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có những cách đãi ngộ nhân sự riêng.
Nhưng với vai trò quan trọng của đãi ngộ trong doanh nghiệp thì các doanh nghiệp cần quan tâm và có cách đãi ngộ nhân sự hợp lý của mình. c)Đối với doanh nghiệp - ĐNNS là điều kiện cần và đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN. - Một người LĐ có trình độ cao không có nghĩa là sẽ làm việc tốt. Nó tuỳ thuộc vào người LĐ có muốn làm việc hay không? Nghĩa là nó phụ thuộc vào nhu cầu và động cơ thúc đẩy cá nhân của họ.
Khi được thoả mãn một nhu cầu nào đó, họ sẽ làm việc tốt hơn, nhờ vậy mà chất lượng và HQCV sẽ được nâng cao. Đãi ngộ là một trong những cách giải quyết tốt để khai thác động cơ cá nhân, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả DN. - ĐNNS góp phần duy trì NNL ổn định, có chất lượng cho DN. Chính sách đãi ngộ sẽ giúp thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của ngườiLĐ.
Kết hợp với các hoạt động quản trị nhân sự khác giúp cho nguồn lực nhân sự của DN ngày càng mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động kinh doanh. - Đãi ngộ thúc đẩy quá trình tái sản xuất sức LĐ, làm cho người LĐ gắn bó hơn với DN ,duy trì và thu hút nhân tài cho DN. Với ý nghĩa về mặt vật chất, ĐNTC sẽ tạo điều kiện đề người LĐ có khoản thu nhập ổn định, duy trì cuộc sống và tái sản xuất sức LĐ, Bên cạnh đó đãi ngộ còn mang ý nghĩa về tinh thần, nó khiến người LĐ dược tự hào, được tôn trọng.Với chính sách đãi ngộ hợp lý, ngày càng nhiều nhẩn tài sẽ tìm đến với DN để làm việc và cống hiến. - ĐNTC góp phần tiết kiệm chi phí cho DN, Qua việc thoả mãn một phần nhu cầu pủa nhân viên, các nhà quản trị đã tạo động lực, kích thích tinh thần làm việc của nhân viên, qua đó nâng cao NSLĐ, nâng cao hiệu quả làm việc, giảm thiểu những sai sót trong công việc.
Nhờ đó mà những chi phi cho việc khắc phục những sai sót được giảm xuống. 7 - ĐNNS sẽ thúc đầy, nâng cao hiệu quả các chức năng quản trị nhân sự khác trong DN như: hoàn thiện chính sách tuyển dụng, đào tạo phát triển NNL, ĐGNS, bố trí 1. Các hình thức đãi ngộ nhân sự Các loại đãi ngộ Tài chính Phi tài chính Bản thân công việc Trực tiếp MTLV Gián tiếp - Nhiệm vụ - Tiền hứng thú - ĐKLV lương - Bảo Hiểm thoải mái - Phấn đấu - Lương - Trợ cấp - Giờ giấc - Trách linh hoạt công nhật -Phúc lợi nhiệm - Chính - Hoa hồng - Vắng mặt -Cơ hội được sách hợp lý được trả cấp trên nhận -Tiền biết - Kiểm tra thưởng lương khéo léo -Cơ hội được thăng chức Hình 1. Các hình thức đãi ngộ a) Đãi ngộ tài chính Đãi ngộ bằng tiền mặt bao gồm: lương, phụ cấp, thưởng,…tùy thuộc vào từng doanh nghiệp khác nhau.
Lương Lương là vấn đề được người lao động quan tâm nhiều nhất trong chế độ đãi ngộ cho nhân viên. Điển hình là trong các cuộc phỏng vấn, thì phải có đến 80% ứng viên sẽ đặt câu hỏi liên quan đến vấn đề lương đối với nhà tuyển dụng. Tùy thuộc vào từng vị trí và đặc thù công việc, mỗi doanh nghiệp sẽ có những hình thức trả lương khác nhau cho nhân viên. 8 Hiện nay, một xu hướng trong các doanh nghiệp đó là áp dụng Chính sách trả lương 3P, nhằm tối ưu hiệu quả và đảm bảo công bằng cho nhân sự.
Theo đó, lương 3P sẽ bao gồm: Lương cơ bản (P1 + P2): Trả theo vị trí công việc (Position) và Năng lực cá nhân (P2). Đây sẽ là phần lương cố định mỗi tháng mà doanh nghiệp trả cho người lao động. Lương kết quả (P3): Trả theo kết quả công việc (Performance). Đây là phần lương không cố định, nó sẽ biến đổi tùy thuộc vào hiệu suất và thành tích đạt được của người lao động.
Phụ cấp Bên cạnh khoản tiền chính là lương, các doanh nghiệp còn có các khoản hỗ trợ khác để bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, mức độ khó khăn công việc, điều kiện sinh hoạt,… Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có các phụ cấp cơ bản như: phụ cấp ăn trưa, phụ cấp gửi xe, phụ cấp chi phí liên lạc (cho nhân viên sales),… Ngoài ra, một số doanh nghiệp có thể có thêm các khoản phụ cấp đặc biệt khác như: phụ cấp nặng lao động nặng nhọc, phụ cấp độc hại,…(thường được áp dụng trong chế độ đãi ngộ cho công nhân sản xuất) Phúc lợi Khác với tiền lương hay phụ cấp, phúc lợi thường không được trả trực tiếp bằng tiền, mà nó sẽ là khoản thù lao gián tiếp mà doanh nghiệp chi trả để hỗ trợ cuộc sống cho người lao động.