Luận văn ĐH Thương mại: Tác động lạm phát đến thị trường vật tư xây dựng

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại tác động của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường thiết bị vật, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Kinh tế - Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về lạm phát và thị trường thiết bị xây dựng

Lạm phát là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thị trường thiết bị vật tư xây dựng. Tình hình lạm phát tại Việt Nam đã có những biến động lớn trong những năm qua, đặc biệt là giai đoạn 2011-2015. Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam cần hiểu rõ về lạm phát và tác động của nó để có những chiến lược phát triển phù hợp.

1.1. Khái niệm lạm phát và ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Lạm phát được hiểu là sự gia tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam.

1.2. Tình hình lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2011 2015

Trong giai đoạn này, lạm phát tại Việt Nam đã có những biến động mạnh, với mức cao nhất lên tới 18.13% vào năm 2011. Điều này đã tạo ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành xây dựng.

II. Thách thức từ lạm phát đối với hoạt động phát triển thị trường

Lạm phát không chỉ ảnh hưởng đến giá cả mà còn tác động đến nguồn vốn và khả năng huy động vốn của Công ty. Việc tăng giá nguyên liệu đầu vào làm giảm lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường.

2.1. Tác động của lạm phát đến giá đầu vào và đầu ra

Giá nguyên liệu đầu vào tăng cao do lạm phát dẫn đến việc tăng giá sản phẩm đầu ra. Điều này có thể làm giảm sức mua của khách hàng và ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty.

2.2. Ảnh hưởng đến nguồn vốn và huy động vốn

Lạm phát làm tăng chi phí vay vốn, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của Công ty. Điều này có thể dẫn đến khó khăn trong việc đầu tư mở rộng thị trường.

III. Giải pháp phát triển thị trường trong bối cảnh lạm phát

Để hạn chế tác động của lạm phát, Công ty cần áp dụng các chiến lược kinh doanh linh hoạt và hiệu quả. Việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm là rất cần thiết.

3.1. Chiến lược tối ưu hóa chi phí sản xuất

Công ty cần xem xét lại quy trình sản xuất để giảm thiểu chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Việc này sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3.2. Đẩy mạnh phát triển thị trường và kênh phân phối

Công ty cần mở rộng kênh phân phối và tìm kiếm thị trường mới để tăng doanh thu. Việc này sẽ giúp Công ty giảm thiểu rủi ro từ lạm phát.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lạm phát có tác động tiêu cực đến hoạt động phát triển thị trường của Công ty. Tuy nhiên, với các giải pháp hợp lý, Công ty vẫn có thể phát triển bền vững.

4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Dữ liệu cho thấy doanh thu của Công ty đã có sự tăng trưởng nhất định mặc dù gặp khó khăn từ lạm phát. Điều này cho thấy khả năng thích ứng của Công ty với biến động kinh tế.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Công ty cần rút ra bài học từ những khó khăn đã trải qua để có những điều chỉnh kịp thời trong chiến lược kinh doanh, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và định hướng tương lai

Lạm phát là một thách thức lớn đối với Công ty Cổ phần Thiết bị & Chuyển giao Công Nghệ GMT Việt Nam. Tuy nhiên, với những chiến lược đúng đắn, Công ty có thể vượt qua khó khăn và phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng các kế hoạch dài hạn để phát triển bền vững, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với các biến động kinh tế.

5.2. Kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước

Công ty mong muốn nhận được sự hỗ trợ từ các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chính sách ổn định kinh tế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

25/07/2025
Luận văn đại học thương mại tác động của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường thiết bị vật tư xây dựng của công ty cổ phần thiết bị chuyển giao công nghệ gmt việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT VÀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về lạm phát Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tế thị trường, nó xuất hiện khi các yêu cầu của các quy luật kinh tế hàng hoá không được tôn trọng, nhất là quy luật lưu thông tiền tệ.

ở đâu còn sản xuất hàng hoá , còn tồn tại những quan hệ hàng hoá tiền tệ thì ở đó còn ẩn náu khả năng lạm phát và lạm phát chỉ xuất hiện khi các quy luật của lưu thông tiền tệ bị vi phạm. Trong bộ “Tư Bản” nổi tiếng của mình, C.Mác viết: “việc phát hành tiền giấy phải được giới hạn bởi số lượng vàng hoặc bạc thực sự lưu thông nhờ các đại diện tiền giấy của mình”. Điều này có nghĩa khi khối lượng tiền giấy do nhà nước phát hành và lưu thông vượt qua số lượng vàng mà nó đại diện thì giá trị của tiền giấy giảm xuống và lạm phát xuất hiện. - Nhà kinh tế học Samuelson cho rằng: "Lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng – giá bánh mì, dầu xăng, tiền lương, giá đất, tiền thuê tư liệu sản xuất tăng".

Ông thấy rằng lạm phát là sự biểu thị sự tăng lên của giá cả. - Còn Milton Friendman lại quan niệm khác: "Lạm phát là việc giá cả tăng nhanh và kéo dài". Ông cho rằng lạm phát là một hiện tượng của tiền tệ. Một số nhà kinh tế học thuộc phái tiền tệ và phái Keynes đều tán thành ý kiến đó của Friedman.

Họ cho rằng khi thị trường tiền tệ phát triển, ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân của mỗi nước thì lạm phát có thể xảy ra bất kì thời điểm nào. Nó chính là một hiện tượng tất yếu của tài chính - tiền tệ. Từ đó ta có khái niệm chung về lạm phát: Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một thời gian ngắn nhất định 1. Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh  Sản xuất (production) hay gọi là sản xuất của cải vật chất: là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người, Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng hay trao đổi trong thương mại.

Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sau: Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra các sản phẩm? (Bách khoa toàn thư). Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tích sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành phẩm là vật chất và dịch vụ khác. Tất cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền (theo Liên hợp quốc).  Kinh doanh: Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm kinh doanh hay hoạt động kinh doanh.

Theo luật doanh nghiệp thì kinh doanh được hiểu là: “Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” (Theo khoản 2 điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005). Hoạt động kinh doanh trong một số trường hợp được hiểu như hoạt động thương mại, khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 giải thích: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại, và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.  Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu kiếm lời. Một số lý thuyết liên quan đến lạm phát và tác động của lạm phát đến hoạt động phát triển thị trường 1.

Phân loại lạm phát Phân loại lạm phát theo quy mô:  Lạm phát vừa phải: Là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát dưới 10% một năm. Lạm phát vừa phải làm cho giá cả biến động tương đối. Trong thời kỳ này nền kinh tế hoạt động một cách bình thường, đời sống của người lao động ổn định. Sự ổn định đó được biểu hiện: Giá cả tăng chậm, lãi suất tiền gửi không cao, không xảy ra 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tình trạng mua bán và tích trữ hàng hóa với số lượng lớn… Có thể nói đây là mức lạm phát mà nền kinh tế chấp nhận được, những tác động của nó là không đáng kể.

 Lạm phát phi mã: Là lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ 2 con số 1 năm. Ở mức 2 con số thấp thì các tác động tiêu cực không đáng kể và nền kinh tế vẫn có thể chấp nhận được. Nhưng khi tăng đến hai chữ số cao thì lạm phát sẽ làm cho giá cả chung tăng lên nhanh chóng, gây biến động lớn về nền kinh tế, các hợp đồng được chỉ số hóa. Lúc này, người dân tích trữ hàng hóa, vàng bạc, bất động sản và không bao giờ cho vay tiền ở mức lãi suất bình thường.

Như vậy, lạm phát sẽ ảnh hưởng xấu đến sản xuất và thu nhập. Bên cạnh đó lạm phát phi mã còn là mối đe dọa đối với sự ổn định của nền kinh tế.  Siêu lạm phát: Là lạm phát 3 con số 1 năm, xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao vượt xa lạm phát phi mã tỷ lệ lạm phát có thể > 200%, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng rất mạnh, gây biến động lớn về kinh tế, giá cả tăng nhanh và có nhiều biến động, tiền lương thực tế bị giảm mạnh, tiền mất giá, các yếu tố thị trường không còn chuẩn xác và hoạt động kinh doanh rối loạn. Tuy nhiên tình trạng siêu lạm phát rất hiếm khi xảy ra.

Căn cứ vào các lý thuyết và nguyên nhân gây ra lạm phát. + Lạm phát cầu kéo là do sự gia tăng tổng cầu do tăng chi tiêu cá nhân và chính phủ, vv. Lạm phát nhu cầu khuyến khích tăng trưởng kinh tế vì nhu cầu quá mức và các điều kiện thị trường thuận lợi sẽ kích thích đầu tư và mở rộng. + Lạm phát chi phí đẩy, còn gọi là "lạm phát sốc cung," là do sự sụt giảm tổng cung (sản lượng tiềm năng).

Điều này có thể là do thiên tai, hoặc tăng giá của nguyên liệu đầu vào. + Lạm phát ỳ: Khi mà giá cả chung các hàng hóa và dịch vụ tăng đều đều với một tỷ lệ ổn định, tức là giá cả chung tăng liên tục đều đặn theo theo thời gian. Do tăng đều nên mọi người đều có thể dự tính trước mức độ của nó nên người ta gọi là lạm phát dự kiến. Lạm phát này khi đã hình thành thì thường trở nên ổn định và tự duy trì trong một thời gian dài nên được gọi là lạm phát dự kiến.

Nguyên nhân gây ra lạm phát Lạm phát cầu kéo: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lạm phát cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng trong lúc tổng cung không thay đổi hoặc khi tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung. Lúc đó, một lượng tiền lớn được dùng để mua một lượng hàng hóa ít ỏi sẽ tạo ra hiện tượng tăng giá. Chênh lệnh giữa cung và cầu càng lớn thì giá tăng càng nhiều. Trên thực tế, nguyên nhân chủ yếu làm tổng cầu trong nền kinh tế tăng lên: - Niềm tin của người tiêu dùng tăng lên, có thể là do giảm sự thất nghiệp, làm tăng chi tiêu của người tiêu dùng.

- Sự tăng lên niềm tin của khối kinh doanh về bán hàng trong tương lai sẽ làm tăng chi phí cho nhà xưởng… làm tăng các chi phí đầu tư. - Tỷ lệ lãi suất giảm (có thể do sự tăng lên về cung ứng tiền của ngân hàng trung ương) làm tăng tiêu dùng và việc đi vay của doanh nghiệp, và làm tăng chi tiêu. - Thu nhập của các nước bạn hàng tăng lên làm tăng kim ngạch xuất khẩu của chúng ta. - Chi tiêu của chính phủ tăng lên làm tăng tổng chi tiêu.

Ta có mô hình tổng cầu AD = C + I + G + NX Ban đầu tổng cầu của nền kinh tế là AD 1 (Hình 1.1) và nền kinh tế cân bằng trong dài hạn tại E0 (Y0; P0) với Y0 = Y*. Khi chi tiêu của hộ gia đình tăng (C↑), chi tiêu chính phủ tăng (G↑), thuế giảm (T↓) hoặc do xuất khẩu ròng tăng (NX↑) kết quả là tổng cầu tăng.1: Lạm phát cầu kéo Hình 1.2: Lạm phát chi phí đẩy P Y ASL ASS ASL ASS2 ASS1 E1 P1 AD0 P1 E0 E1 P0 P0 E0 AD1 AD 0 0 Y0 = Y * Y Y Y Y0 =Y* Y 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải từ AD1 sang AD2 và điểm cân bằng mới của nền kinh tế là E1 (Y1; P1) với Y1 > Y0 và P1 > P0 tốc độ tăng trưởng của giá nhanh hơn tốc độ tăng trưởng sản lượng. Nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát xảy ra. Lạm phát chi phí đẩy: Lạm phát chi phí đẩy là loại lạm phát do thu hẹp tổng cung hoặc do các doanh nghiệp buộc lòng phải nâng giá bán khi chi phí đầu vào tăng cao.

Sự giảm tổng cung có thể xuất phát từ sự khan hiếm về hàng hóa hay thiên tai bất ngờ làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn. Chi phí đầu vào tăng cao khi giá nguyên liệu đầu vào tăng hoặc giá lao động tăng. Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E 0 (Y0 = Y*) (Hình 1. Khi giá nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu tăng như giá xăng dầu, điện… sẽ làm tổng cung giảm.

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái từ AS S1 sang ASS2. Điểm cân bằng dịch chuyển từ E 0 (Y0=Y*; P0) sang E1 (Y1; P1) với P1>P0 và Y1>Y0. Giá tăng, sản lượng giảm, lạm phát tăng, thất nghiệp tăng. Lạm phát dự kiến: Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ